Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh NK máy móc thiết bị tại Cty XNK Lắp máy thuộc tổng Cty Lắp máy VN - Pdf 30

Lời mở đầu
Hoạt động thơng mại quốc tế với nội dung chủ yếu là xuất nhập khẩu chiếm
vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Xuất Nhập khẩu cho phép khai thác
tiềm năng thế mạnh của các nớc trên thế giới và thúc đẩy quá trình sản xuất trong
nớc phát triển kịp với trình độ chung của thế giới.
Nớc ta đang trong quá trình đổi mới, nhiều nhà máy và công trình lớn đợc
xây dựng. Song song với việc xây dựng ngày càng phát triển đã làm cho nhu cầu về
máy móc thiết bị cũng tăng lên. Nhận thức đợc vấn đề này, Nhà nớc đã cho phép
Công ty XNK lắp máy thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam nhập khẩu máy móc
thiết bị phục vụ cho ngành lắp máy nói riêng và cho đất nớc nói chung. Có thể nói
rằng nhập khẩu máy móc thiết bị đã kịp thời đáp ứng đợc phần nào nhu cầu về xây
dựng và lắp máy trong nớc, giữ cho ngành lắp máy kinh doanh ổn định và phát
triển.
Qua thời gian thực tập tại Công ty XNK lắp máy, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo hớng dẫn và cơ quan thực tập, tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy móc
thiết bị tại Công ty XNK lắp máy thuộc Tổng công ty lắp máy Việt Nam.
Do thời gian hạn hẹp và trình độ của ngời viết còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự đóng góp, giúp đỡ của các thầy cô giáo
và các bạn sinh viên để đề tài này đợc hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của tiến sĩ: Lê Công Hoa cùng
các thầy cô khoa QTKDCN&XDCB, xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban giám
đốc và cán bộ Công ty XNK lắp máy đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.

1
Chơng I
nội dung và yêu cầu đối với quản lý nhập khẩu của
doanh nghiệp
I/ Sự cần thiết của việc nhập khẩu hàng hoá, máy móc thiết
bị đối với nền kinh tế Việt Nam.
1./ Xuất phát từ sự cần thiết của việc nhập khẩu hàng hoá,máy móc thiết

tạo ra sự phát triển vợt bậc của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian,
tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển xã hội.
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh của hàng hoá nội và ngoại tức là tạo ra động
lực bắt buộc của các nhà sản xuất trong nớc phải không ngừng vơn lên, tạo ra sự
phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng,
chế độ tự cung tự cấp đồng thời giải quyết đợc nhu cầu các loại hàng hoá trong nớc
không sản xuất đợc.
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trờng trong và ngoài nớc
với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy đợc lợi
thế so sánh của đất nớc trên cơ sở chuyên môn hoá.
Trong thời đại ngày nay, hoạt động kinh doanh đối với mặt hàng nhập khẩu
đang giữ vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân.
Nâng cao hiệu quả thơng mại đối với lĩnh vực nhập khẩu là một việc làm cấp bách
mang tính thời sự to lớn.
Đảng ta đã chỉ rõ nhiệm vụ ổn định và phát triển trong chặng đờng đầu tiên
cũng nh sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá theo định hớng xã hội

3
chủ nghĩa ở nớc ta tiến hành nhanh hay chậm phụ thuộc vào phần quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Thông qua việc phát triển kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu thì chúng ta
mới có điều kiện mở mang dân trí, tiếp thu các tiến bộ khoa học mới đem ứng dụng
vào trong sản xuất và đời sống. Có làm nh vậy chúng ta mới kết hợp đợc sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại trên cơ sở phân công lao động quốc tế, hợp tác và liên
kết kinh tế quốc tế đẩy mạnh sự kết hợp giữa công nghiệp với cuộc sống văn minh
của nhân loại, nhằm tạo đIều kiện khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh
của đất nớc.
Nớc ta khuyến khích nhập khẩu những mặt hàng trong nớc không sản xuất
đợc. Việc nhập khẩu hàng hoá đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các mặt hàng

Máy tuốt lúa 39.461 30.153 30.250
Máy xay xát gạo 657 706 820
Máy nghiền thức ăn gia súc 483 624 ...
(Nguồn: Tài liệu của Bộ công nghiệp)
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:
- Các nhà máy cơ khí có trang thiết bị máy móc hết sức nghèo nàn, lạc hậu
và không đồng bộ. Phần lớn các máy móc này đều đợc sản xuất cách đây 25 năm,
công nghệ của Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu. Với trang thiết bị nh vậy thì các
nhà máy cơ khí không thể có khẳ năng sản xuất các máy móc và dây chuyền hiện
đại phụcvụ cho nền kinh tế sản xuất hàng hoá nói chung và ngành lắp máy nói
riêng.
- Thiếu vốn để hoạt động sản xuất là vấn đề rất khó khăn đối với các nhà
máy này. Trớc kia, làm ăn bao cấp thì vốn kinh doanh do ngân sách Nhà nớc cấp.
Nay, hoạt động theo cơ chế thị trờng, tự hạch toán kinh doanh lỗ lãi, sản xuất lại
không hiệu quả nên các nhà máy cơ khí không đợc hoặc khó khăn trong việc vay
vốn Ngân hàng.

5
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật vừa thừa vừa thiếu. Thiếu các công nhân kỹ
thuật có tay nghề cao, thừa các công nhân kỹ thuật có tay nghề kém nên năng suất
lao động không cao, lơng thấp.
Do ngành chế tạo máy móc trong nớc không sản xuất đợc nên phần lớn các
trang thiết bị máy móc phục vụ cho ngành lắp máy đều phải nhập khẩu. Trớc kia,
các loại máy móc nhập khẩu chủ yếu từ Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu. Qua thời
gian sử dụng dài nên các máy móc thiết bị đều đa hỏng hóc, tính năng kỹ thuật
không đảm bảo. Hơn nữa, nhiều máy đã lạc hậu. Vì vậy, không thể đáp ứng đợc
cho ngành lắp máy ở Việt Nam hiện nay.
4./ ý nghĩa kinh tế xã hội của nhập khẩu máy móc thiết bị
Nh đã phân tích ở trên, nhu cầu xây dựngcơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế ở
Việt Nam là hết sức cấp bách. Trong khi đó các máy móc trang thiết bị ở Việt Nam

nhập khẩu nói chung. Sự biến đổi của nhân tốnày sẽ gây ra sự biến động lớn trong
tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu, chẳng hạn tỷ giá hối đoái của đồng tiền bản
tệ của một nớc thuận lợi cho xuất khẩu thì lại bất lợi cho công tác nhập khẩu.
Trong nhập khẩu, tỷ suất ngoại tệ là tổng số tiền bản tệ có thể thu đợc khi chi
ra một đơn vị ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá hoặc dịch vụ. Nếu tỷ suất ngoại tệ
mặt hàng đó lớn hơn tỷ giá hối đoái công bố chính thức ở Ngân hàng TW thì việc
chọn mặt hàng đó nhập khẩu là có hiệu quả. Nên khi tỷ suất ngoại tệ thay đổi giữa
các mặt hàng thì doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ chuyển hớng mặt hàng cũng nh
phơng án kinh doanh của mình.
3./ ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong cũng nh ngoài nớc.
Có thể hình dung hoạt động nhập khẩu nh một cầu nối thông thờng giữa hai
thị trờng tạo ra sự phù hợp gắn bó cũng nh phản ánh sự tác động qua lại giữa

7
chúng, phản ánh sự biến động của một thị trờng. Cụ thể nh sự tồn động hàng hoá,
giảm nhu cầu về một mặt hàng trong nớc sẽ làm giảm ngay lập tức lợng hàng đó
thông qua nhập khẩu và ngợc lại. Cũng nh vậy, thị trờng nớc ngoài quyết định sự
thoả mãn các nhu cầu trên thị trờng trong nớc, sự biến đổi của nó về khả năng cung
cấp, về sản phẩm mới, về sự đa dạng của hàng hoá dịch vụ cũng đợc phản ánh qua
chiếc cầu nhập khẩu để tác động trên thị trờng nội địa.
4./ ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh của các doanh nghiệp kinh doanh thơng
mại trong và ngoài nớc.
Sự phát triển của nền sản xuất, của các doanh nghiệp sản xuất trong nớc tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với sản phẩm nhập khẩu, tạo ra sản phẩm thay thế hàng
nhập khẩu, do vậy làm giảm nhu cầu nhập khẩu và nếu nh sản xuất kém phát triển
không đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc thì nhu cầu nhập khẩu hàng hoá đó lại tăng
lên để bù đắp sự thiếu hụt của hàng hoá.
Ngợc lại, sự phát triển của nền sản xuất ở các nớc xuất khẩu làm tăng khả
năng cung ứng cũng nh cạnh tranh của hàng hoá. Do đó làm tăng cờng hoạt động
xuất khẩu. Tuy nhiên, không phải lúc nào sản xuất trong nớc phát triển thì hoạt

Hiện nay, hệ thống tài chính Ngân hàng phát triển hết sức mạnh mẽ, các
nghiệp vụ của nó đã tác động rất lớn tới mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò
to lớn của Ngân hàng thể hiện trong việc quản lý, cung cấp vốn, đảm bảo cho việc
thanh toán an toàn, thuận lợi và nhanh chóng cho các doanh nghiệp. Hoạt động
kinh doanh sẽ kém hiệu quả nếu không có sự trợ giúp của Ngân hàng. Các doanh
nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu khi có trợ giúp của Ngân hàng sẽ có đợc
rất nhiều lợi ích. Nhiều trờng hợp do có uy tín lớn đối với Ngân hàng mà các doanh
nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu đợc Ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho
vay vốn, kịp thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nắm bắt đợc cơ hội kinh
doanh, kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi ích kinh tế cao.

9
7./ Các nhân tố thuộc về môi trờng của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu.
Sự biến động của môi trơng kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá xã hội, điều
kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật ... đều buộc các doanh nghiệp phải nắm rõ và tuân
thủ. Những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận
thức và có phơng hớng kinh doanh cho phù hợp chứ không tự mình tác dộng lên
chúng làm thay đổi chúng.
III/ Các hình thức nhập khẩu thông dụng trong kinh doanh
nhập khẩu máy móc thiết bị.
Trớc đây, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ đợc tiến hành ở các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp. Ngày nay, trong thực tế do tác động của
điều kiện khách quan Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc xuất nhập
khẩu. Cụ thể là Nghị định 57/CP của Chính Phủ ra đời cho phép tất cả các doang
nghiệp đều đợc quyền xuất nhập khẩu những mặt hàng có trong đăng ký kinh
doanh của mình (trừ những mặt hàng cấm và các mặt hàng đợc quản lý bởi giấy
phép, hạn ngạch) với một điều kiện duy nhất là doanh nghiệp phải đăng ký mã số
hải quan ở Tổng cục Hải quan. Nhà nớc đã tạo ra nhiều hình thức nhập khẩu khác
nhau. Sau đây là một vài hình thức nhập khẩu đang đợc áp dụng trong kinh doanh

- Trong hoạt động nhập khẩu này doang nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ
vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu cần), không phải nghiên cứu thị trờng tiêu thụ,
không phải tiêu thụ hàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra làm đại diện bên uỷ thác để tìm
và giao dịch với khách hàng nớc ngoài ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu uỷ
thác cũng nh thay cho bên uỷ thác khiếu nại, đòi bồi thờng nếu có tổn thất xẩy ra.

11
- Khi tiến hành nhập uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ đợc tính chi phí uỷ thác
chứ không đợc tính vào doanh thu, không phải chịu thuế VAT.
- Khi nhập uỷ thác thì các doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng:
Một hợp đồng ngoại mua bán với nớc ngoài; một hợp đồng nội uỷ thác nhập khẩu
với bên uỷ thác.
3/ Nhập liên doanh.
Khái niệm:
Là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự
nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó ít nhất phải có một doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng thực hiện giao dịch, thúc đẩy
hoạt động ngoại thơng phát triển theo hớng có lợi cho cả hai bên, lỗ lãi cùng chịu.
Đặc điểm:
- So với nhập tự doanh, doanh nghiệp chịu bớt rủi ro hơn bởi vì mỗi doanh
nghiệp liên doanh nhập khẩu chỉ phải đóng góp một phần vốn nhất định, quyền hạn
và trách nhiệm của mỗi bên cũng tăng theo vốn góp. Việc phân chia chi phí theo tỷ
lệ vốn góp, lãi và lỗ hai bên phân chia tuỳ theo thoả thuận dựa trên vốn góp cộng
với phần trách nhiệm mà môĩ bên đóng góp.
- Trong nhập liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ đợc tính kim
ngạch nhập khẩu nhng khi đa hàng về tiêu thụ thì chỉ đợc tính doanh số trên số
hàng tính theo tỷ lệ vốn góp và chỉ chịu thếu VAT trên doanh số đó.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải làm hai hợp đồng: Một hợp
đồng mua hàng với nớc ngoài; một hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác.
Phân chia nh trên là dựa trên chủ thể của hoạt động nhập khẩu, nếu quan tâm


13
5/ Nhập khẩu tái xuất.
Khái niệm:
Là hoạt động nhập hàng hoá vào trong nớc, nhng không phải tiêu thụ trong
nớc mà để xuất sang một nớc thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận, những hàng này
không đợc qua chế biến ở nớc tái xuất. Nh vậy hàng nhập khẩu tái xuất luôn luôn
thu hút ba nớc tham gia: Nớc xuất khẩu, nớc tái xuất, nớc nhập khẩu.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp nớc tái xuất phải tính toán chi phí ghép nối bạn hàng xuất và
nhập đảm bảo cho có thu đợc số tiền lớn hơn tổng chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt
động.
- Doanh nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng nhập khẩu
và một hợp đồng xuất khẩu và không phải chịu thuế xuất nhập khẩu với mặt hàng
kinh doanh.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch cả xuất và nhập
doanh số tính trên giá trị hàng xuất khẩu nên doanh nghiệp vẫn phải chịu thuế
VAT.
- Để đảm bảo tính thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp thờng sử dụng th tín
dụng giáp lng (Back to back L/C).
- Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về nớc tái xuất mà có thể chuyển
thẳng qua nớc thứ ba, nhng trả tiền thì luôn luôn phải do ngời tái xuất thu của ngời
nhập khẩu và trả cho ngời xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu đợc lợi tức về
tiền hàng do thu đợc nhanh và đợc trả chậm.
IV/ Nội dung công tác nhập khẩu của doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị.

14
Hoạt động nhập khẩu đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ từ nhiều
khâu nghiên cứu tiếp cận thị trờng cho đến khâu tiếp nhận và bảo quản hàng hoá.

- Thị trờng trong nớc cần loại máy móc thiết bị đó với số lợng là bao nhiêu?
và với một mức giá nh thế nào thì thị trờng có thể chấp nhận đợc?
- Có bao nhiêu doanh nghiệp bao nhiêu hãng đã tham gia vào việc cung cấp
các loại máy móc thiết bị đó? Và hiện tại hoặc trong tơng lai gần các hãng này có
tiếp tục nhập về không?
1.2/ Nghiên cứu thị trờng mua ( thị trờng hàng hoá quốc tế)
Để đảm bảo cho việc kinh doanh của Công ty có hiệu quả, trớc khi có ý định
nhập khẩu một loại máy móc thiết bị nào đó, Công ty cần nghiên cứu kỹ thị trờng
mua tức là thị trờng hàng hoá quốc tế. Cần phải nghiên cứu xem có bao nhiêu hãng
có thể cung cấp loại máy móc thiết bị đó? giá cả của mỗi hãng là nh thế nào? các
dịch vụ đi kèm của họ ra sao?
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và đặc biệt là
sự phát triển của Internet, do đó việc nghiên cứu các vấn đề nêu trên Công ty không
cần phải trực tiếp sang tận nơi cung cấp để nghiên cứu mà thông qua Internet Công
ty có thể ngồi tại văn phòng để tìm hiểu về đối tác của mình, hoặc có thể gửi th hỏi
hàng bằng e-mail. Các hãng sản xuất máy móc thiết bị lớn trên thế giới hầu hết họ
đều có Webside riêng của họ ở trên mạng do đó mà việc tìm hiểu thông tin về họ
rất thuận tiện. Việc nghiên cứu các thông tin về phía nhà cung cấp sẽ giúp cho
Công ty cân nhắc và chọn cho mình một giá cả hợp lý nhất, chất lợng tốt nhất và
dịch vụ hoàn hảo nhất.
1.3/ Dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng.

16
Đối với ngời nhập khẩu, việc tìm hiểu về dung lợng thị trờng hàng hoá cần
nhập là rất quan trọng.
Có thể hiểu dung lợng thị trờng của một hàng hoá là khối lợng hàng hoá đợc
giao dịch trên phạm vi thị trờng nhất định (khu vực, quốc gia) trong một thời kỳ
nhất định thờng là một năm.
Dung lợng thị trờng của loại hàng hoá là máy móc thiết bị cũng không nằm
ngoài qui luật của hàng hoá nói chung, dung lợng thị trờng không cố định mà thay

Trong công tác nghiên cứu thị trờng hàng hoá, việc dự đoán về sự phát triển
của tình hình thị trờng, giá cả trong thời gian ngắn nhằm phục vụ trực tiếp cho
công tác kinh doanh, phải hết sức chú ý đánh giá ảnh hởng của các nhân tố tác
động tạm thời đến sự biến đổi của dung lợng thị trờng.
Các nhân tố này có thể kể ra nh: Các yếu tố về tự nhiên, thiên tai bão lụt, hạn
hán gây ra những biến đổi về cung cầu một số hàng hoá nhất định, ví dụ: Một quốc
gia hàng năm chỉ phải nhập 1,5 triệu tấn lơng thực, nhng do hạn hán gây ra mất
mùa nên nhu cầu nhập khẩu lơng thực tăng lên, do đó đây cũng là nhân tố ảnh h-
ởng tạm thời tới sự biến đổi của dung lợng thị trờng.
Trên đây là một số nhân tố ảnh hởng tới sự biến đổi của dung lợng thị trờng.
Khi nghiên cứu tình hình thị trờng của các loại hàng hoá khác nhau phải căn cứ
vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng đắn ảnh hởng của các nhân tố. Điều
quan trọng là phải phát hiện ra nhân tố nào có ảnh hởng quyết định xu hớng phát
triển thị trờng vào thời kỳ nghiên cứu, những nhân tố nào còn tồn tại và không tồn
tại, những nhân tố nào mới xuất hiện và ảnh hởng của chúng trong tơng lai.
1.4/ Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.

18
Trên thị trờng hàng hoá thế giới, giá cả chẳng những phản ánh mà còn điều
tiết cung cầu. Việc xác định đúng đắn giá cả hàng hoá trong xuất và nhập khẩu có
ý nghĩa rất lớn đối với hiệu qủa thơng mại quốc tế. Cụ thể sẽ làm tăng thu ngoại tệ
trong xuất khẩu và giảm chi ngoại tệ trong nhập khẩu.
Giá cả trong hoạt động nhập khẩu là giá cả quốc tế. Giá cả quốc tế có tính
chất đại diện cho mỗi loại hàng hoá nhất định trên thị trờng thế giới. Giá cả đó là
phải giá của các giao dịch thông thờng không kèm theo hoạt động đặc biệt nào và
thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đợc.
1.4.1/ Dự đoán xu hớng biến động của giá cả và các nhân tố ảnh hởng đến
xu hớng ấy.
Xu hớng biến động của giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới rất phức tạp,
biến động liên tục. Để có thể dự đoán đợc sự biến động của giá cả mỗi loại hàng

những ngời sản xuất nhỏ mà ngời mua là các nớc t bản phát triển.
Nhân tố cạnh tranh:
Cạnh tranh có thể làm cho giá biến động theo xu hớng khác nhau. Cạnh
tranh giữa ngời bán xẩy ra khi trên thị trờng cung có xu hớng lớn hơn cầu. Nhiều
ngời cùng bán một loại hàng hoá, cùng một chất lợng, kiểu dáng thì ai có chính
sách bán hàng thích hợp thì ngời đó sẽ chiến thắng, giá cả có xu hớng giảm xuống.
Cạnh tranh giữa những ngời mua trên thị trờng diễn ra khi trên thị trờng xuất
hiện xu hớng cung theo không kịp cầu. Ngời mua này cạnh tranh với ngời mua
khác bằng cách nâng giá mua, làm giá hàng lên cao.
Cung cầu và giá cả:

20
Mối quan hệ cung cầu thay đổi sẽ thúc đẩy xu hớng giảm giá nếu cung lớn
hơn cầu. Và ngợc lại, nếu cung không theo kịp cầu thì xuất hiện xu hớng giá tăng.
Nhân tố lạm phát:
Giá cả của hàng hoá không những đợc quyết định bởi giá trị của nó mà còn
phụ thuộc vào giá trị tiền tệ vàng. Trên thị trờng thế giới, giá cả hàng hoá thờng
đợc biểu hiện bằng đồng tiền mạnh nh: Đô la Mỹ, Mác Đức, Bảng Anh ... Do đặc
điểm của nền kinh tế t bản chủ nghĩa nên giá trị của những đồng tiền này cũng
luôn luôn thay đổi, việc thay đổi ấy thờng gắn liền với lạm phát làm cho giá cả
hàng hoá biểu hiện bằng tiền ấy tăng lên.
Trên đây là những phân tích của một số nhân tố chủ yếu đối với xu hớng
biến động của giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới. Tuy vậy, cần chú ý rằng số l-
ợng các nhân tố và mức độ ảnh hởng của chúng đối với xu thế biến động của gía cả
không phải là cố định mà thay đổi tuỳ theo tình hình thị trờng trong từng hoàn
cảnh cụ thể.
Xác định mức giá xuất nhập đối với thị trờng có quan hệ giao dịch
Trên cơ sở phân tích đúng đắn ảnh hởng của nhân tố đối với biến động của
giá cả ta sẽ phần nào nắm đợc xu thế biến động của chúng. Dựa trên xu hớng biến
động đó tiến hành mức giá cho từng loại hàng mà ta có kế hoạch nhập khẩu đối với

bản hay th từ điện tín.
2.2/ Giao dịch qua trung gian.
Trong hình thức giao dịch này, có ngời thứ ba làm trung gian giữa ngời bán
và ngời mua trong việc quan hệ và qui định các đieèu kiện mua bán hàng hoá hay
dịch vụ. Ngời trung gian phổ biến trên thị trờng là các đai lý và môi giới.
2.3/ Đại lý.

22
Là các tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo
sự uỷ thác của ngời uỷ thác (Principal). Quan hệ giữa ngời uỷ thác và đại lý là quan
hệ đợc điều chỉnh bằng hợp đồng đại lý.
2.4/ Môi giới.
Là loại thơng nhân trung gian giữa ngời bán và ngời mua, đợc ngời bán và
ngời mua uỷ thác, những ngời này khi thực hiện nghiệp vụ không đứng tên mình,
không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách nhiệm cá nhân trớc ngời uỷ thác về
việc khách hàng có thực hiện hợp đồng hay không. Quan hệ giữa ngời uỷ thác và
ngời môi giới dựa trên sự uỷ thác từng lần chứ không dựa vào hợp đồng dài hạn.
Sử dụng đại lý và môi giới có nhiều thuận lợi, họ hiểu biết kỹ về thị trờng,
pháp luật, tập quán của địa phơng, tận dụng đợc các cơ sở vật chất kỹ thuật, giảm
chi phí vận tải, đóng gói, lu kho ... Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhợc điểm là
mất quan hệ trực tiếp với khách hàng, không chủ động đợc trong quá trình sản xuất
kinh doanh, lợi nhuận bị chia sẻ.
2.5/ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Sở giao dịch là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những ngời môi giới
do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán các loại hàng hoá có khối lợng lớn, có
tính chất đồng loạt, phẩm chất có thể thay đổi đợc với nhau.
Giá công bố ở sở giao dịch có thể đợc coi là một tài liệu tham khảo trong
việc xác định giá quốc tế.
2.6/ Giao dịch tại hội chợ triển lãm.
Hội chợ là một thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức vào một thời hạn nhất

bên có thể ghi thêm các đIều khoản khác mà họ thấy cần thiết.
Các điều khoản về đối tợng hợp đồng :

24
- Tên hàng: Cần ghi rõ tên thông dụng, tên thơng mại, tên khoa học (nếu
có) có thể ghi thêm tên nơi sản xuất hoặc tên xí nghiệp sản xuất ra mặt
hàng đó.
- Số lợng: hợp đồng cần phải ghi rõ đơn vị đo lờng đợc hai bên lựa chọn,
qui định cụ thể số hàng giao dịch. Nếu số lợng qui định phỏng chừng
phải dự liệu sai số có thể chấp nhận đợc.
Trọng lợng hàng hoá có thể tính theo trọng lợng bao bì. Ngoài ra, ngời
ta có thể tính theo trọng lợng thơng mại tức là trọng lợng hàng hoá có độ ẩm
tiêu chuẩn.
- Chất lợng: Hợp đồng phải ghi rõ tiêu chuẩn qui định phẩm chất của hàng
hoá . Có thể căn cứ vào mẫu hàng, vào các tàI liệu kỹ thuật, nhãn hiệu
hàng hoá, hay căn cứ vào tiêu chuẩn đợc công nhận trong tập quán thơng
mại quốc tế.
Các điều khoản về giá cả:
Điều kiện giá cả trong buôn bán ngoại thơng là điều kiện quan trọng.
Điều kiện giá cả bao gồm các vấn đề:
- Đông tiền tính giá: Có thể đồng thời của nớc xuất khẩu hoăc nớc nhập
khẩu hoặc của nớc thứ ba nhng phảI là đồng tiền tự do chuyển đổi đợc và
ổn định.
Mức giá: Do hai bên thoả thuận, thờng là theo giá quốc tế
- Phơng pháp qui định giá:
Giá cố định: là giá đợc qui định vào lúc ký kết hợp đồng
Giá qui định sau: là giá đợc qui định trong quá trình thực hiện hợp
đồng .
Giá có thể điều chỉnh lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status