NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ một số đặc điểm DỊCH tễ BỆNH BASEDOW và BỆNH mắt BASEDOW - Pdf 30

Y học thực hành (859) - số 2/2013

28

Kết luận
Qua nghiên cu chúng tôi có một số kết luận sau:
- Đối tợng sử dụng HCBVTV tại 2 xã phần lớn ở
độ tuổi từ 20 49, trong đó nữ nhiều hơn nam, đa số
có trình độ văn hóa ở bậc Tiểu học và Trung học cơ
sở (Vĩnh Long: 88,3%, Vĩnh quang 86,3%).
- Mức độ sử dụng HCBVTV bình quân trên một
ha/năm: trồng lúa (Vĩnh Long: 0,55-0,65kg và 1,3- 1,7
lít; Vĩnh Quang: 0,5-0,6kg và 1,2-1,5 lít), trồng màu
(Vĩnh Long: 1,65-1,95kg và 2,6-3,4 lít; Vĩnh Quang:
1,6-1,85kg và 2,4-3,0 lít).

Ngời đi phun HCBVTV có
sử dụng ít nhất một phơng tiện BHLĐ: mũ nón đợc
sử dụng nhiều (Vĩnh Long: 97,2%; Vĩnh quang: 96,7%).
Ngời có dấu hiệu, triệu chứng sau phun HCBVTV ở
Vĩnh Long là 84,2% và Vĩnh Quang là 86%; hay gặp
các triệu chứng ngứa da, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn.
Ngời gặp phải các dấu hiệu, triệu chứng sau phun
thuốc có tỷ lệ cao do họ không phun theo chiều gió, ít
dùng phơng tiện BHLĐ. Cách xử trí của họ khi gặp
các dấu hiệu, triệu chứng trên là tắm rửa, uống nớc đ-
ờng, nớc chanh hay cam; có một số ít phải đi cấp
cứu (Vĩnh Long: 1%; Vĩnh Quang: 0,6%).

TóM TắT
Mục tiêu: Tìm hiểu một số đặc điểm dịch tễ bệnh
Basedow và bệnh mắt Basedow
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: 426 bệnh
nhân đã đợc chẩn đoán xác định bệnh Basedow,
khám chuyên khoa mắt xác định bệnh mắt Basedow.
Số liệu nghiên cứu đợc ghi chép và tiến hành nghiên
cứu theo phơng pháp mô tả cắt ngang.
Kết quả: Với các bệnh nhân Basedow có tổn
thơng mắt, số bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao
nhất 36,1%; tiếp theo là số bệnh nhân ở vùng cao với
33% và số bệnh nhân ở thành thị là 30,9%. Tuy nhiên
dùng kiểm định

2
cho thấy không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa các tỷ lệ này.
Độ tuổi hay gặp ở bệnh nhân Basedow có tổn
thơng mắt là nhóm tuổi 30 - 39 tuổi, 49% số bệnh
nhân Basedow có tổn thơng mắt thuộc lứa tuổi này.
ở bệnh Basedow, tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn so
với nam giới còn ở bệnh mắt Basedow không có sự
phân biệt. Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu bệnh
nhân nữ gặp đa số, chiếm 84%, tỷ lệ nữ/nam = 5,26; ở
nhóm bệnh nhân có bệnh mắt, bệnh nhân nữ cũng
chiếm chủ yếu với 79,9%, tỷ lệ nữ/nam = 3,97; Dùng
kiểm định

2
cho thấy không có sự khác biệt giữa tỷ lệ

with 79.9%, the rate of women/men are have meaning
for statistics with p < 0,001.
Keywords: Grave's ophthalmopathy, eye disease
of Basedow.
Y học thực hành (859) - số 2/2013
29

ĐặT VấN Đề
Bệnh mắt Basedow gặp ở ngời bệnh Basedow với
tỷ lệ từ 20 - 50%, chiếm 1% của bệnh lý hốc mắt. Đây
là một hội chứng lâm sàng gây nên bởi sự ngng đọng
của mucopolysaccharid và thâm nhiễm tế bào kèm
viêm mạn tính của tổ chức hốc mắt, đặc biệt vào các
cơ ngoại nhãn. Dấu hiệu lâm sàng đầu tiên là lồi mắt,
co rút mi, phù nề mi và kết mạc nhãn cầu, tổn thơng
cơ ngoại nhãn dẫn tới hạn chế vận động nhãn cầu.
Biến chứng quan trọng nhất là viêm loét giác mạc và
chèn ép thị thần kinh, cả hai đều có thể dẫn đến giảm
sút thị lực trầm trọng, diễn biến của bệnh mắt phức tạp,
không phụ thuộc hay tơng đồng với diễn biến rối loạn
chức năng tuyến giáp. Các phơng pháp điều trị cho
kết quả vẫn còn hạn chế [1,4,6,8].
Cơ chế bệnh sinh của bệnh mắt Basedow còn
những vấn đề cha rõ ràng, tuy nhiên đã có nhiều
bằng chứng của cơ chế tự miễn [2,3].
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm
mục tiêu:



= 1,96 (độ tin cậy 95%); P = tỷ lệ có tổn
thơng mắt/bệnh nhân Basedow; = 10%,
p = 50% (theo Prokie L. J.); n = 384 bệnh nhân.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tất cả bệnh nhân đã đợc chẩn đoán xác định
Basedow và đợc nhận điều trị tại bệnh viện Nội tiết
Trung ơng trong thời gian nghiên cứu (từ tháng
02/2009 đến tháng 05/2009), mắc bệnh lần đầu hoặc
tái phát, đã đợc điều trị hoặc cha đợc điều trị về nội
tiết, ở tất cả các giai đoạn của chức năng giáp. Bệnh
nhân có thể là điều trị nội trú hoặc ngoại trú có bệnh
án. Không phân biệt nam nữ, vùng miền. Tất cả các
bệnh nhân đợc gửi khám mắt tại khoa mắt Bệnh viện
Nội tiết Trung ơng để xác định bệnh mắt Basedow.
Các nguyên nhân khác gây lồi mắt, co rút mi hay giảm
thị lực đợc loại trừ.
Chẩn đoán bệnh mắt Basedow
ở bệnh nhân đã đợc chẩn đoán xác định bệnh
Basedow mà có các triệu chứng nh co rút mi và/hoặc
lồi mắt, hạn chế vận nhãn, phù nề kết mạc, cơng tụ
kết mạc chỗ bám của cơ trực trong và trực ngoài, thị
lực giảm bởi tổn thơng giác mạc do hở mi hay do
chèn ép thị thần kinh, loại trừ những nguyên nhân khác
là có thể chẩn đoán xác định bệnh mắt Basedow [1,6].
Phơng pháp nghiên cứu: Các số liệu nghiên cứu
đợc thống kê và tiến hành nghiên cứu theo phơng
pháp mô tả cắt ngang.
Tất cả các bệnh nhân Basedow đợc khám mắt

Trong tổng số 426 bệnh nhân Basedow nghiên cứu
có 194 bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow và 232
bệnh nhân không có biểu hiện bệnh mắt. Các kết quả
đợc thể hiện nh sau:
45.5%
=194bn
54.5%
Khụng mc bnh mt Bnh mt

Biểu đồ 1. Tỷ lệ mắc bệnh mắt Basedow
ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Năm 1992, Vangheluwe O. và cộng sự đã có
nghiên cứu về tính phổ biến của các bệnh về mắt khi
bệnh nhân mắc bệnh Basedow [7].
Trong một nghiên cứu gần đây của Nguyễn Chiến
Thắng [6] cho thấy tỷ lệ mắc bệnh mắt Grave trong
nhóm bệnh nhân Basedow chiếm 27,7% - 47,61% (tỷ
lệ mắc bệnh mắt có thay đổi theo lứa tuổi).
Đặc điểm về địa d
Bảng 1. Đặc điểm phân bố theo địa d
Địa d

Bệnh mắt
Thành thị Nông thôn

Vùng cao Tổng

60(30,9%)
(42,9%)

(100%)
Y học thực hành (859) - số 2/2013

30

Trong nhóm bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow,
số bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất 36,1%;
tiếp theo là số bệnh nhân ở vùng cao với 33% và số
bệnh nhân ở thành thị là 30,9%. Tuy nhiên dùng kiểm
định 2 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa các tỷ lệ này.
Địa d trong bệnh lý basedow đã đợc nhiều tác
giả đề cập đến, thông thờng tỷ lệ này sẽ gặp cao hơn
ở đối tợng lao động trí óc (làm việc ở thành thị - stress
kéo dài) và đối tợng ở vùng cao nơi thiếu iod kéo dài.
Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi sở dĩ không
có sự khác biệt giữa các đối tợng có lẽ là do chúng tôi
tiến hành ở Bệnh viện Nội tiết Trung ơng, với đặc thù
bảo hiểm y tế hiện nay, việc nghiên cứu về đặc điểm
địa d liên quan với bệnh muốn có đợc kết quả chính
xác thì phải đợc thống kê trên nhiều địa bàn.
Đặc điểm về tuổi
Bảng 2. Đặc điểm liên quan theo tuổi:
Độ tuổi

Bệnh mắt
Có Không Tổng

-100%

30 - 39
95
(49%)

(55,6%)

76
(32,8%)

(44,4%)

171
(40,1%)

-100%

40 - 49
20
(10,3%)

(24,4%)

62
(26,8%)

(75,6%)

82


426

-100%

Bệnh Basedow có thể gặp ở mọi lứa tuổi và có thể
gặp ở cả hai giới. Tuy nhiên các nghiên cứu trong và
ngoài nớc cho thấy bệnh lý này hay gặp nhất ở tuổi
trung niên.
Wiersinga W. M. [8] cho thấy tuổi trung bình của
bệnh nhân là 44,5.
Theo Vũ Bích Nga (2000), tuổi trung bình của bệnh
nhân mắc bệnh mắt Basedow là 34,9 [5].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi hay gặp
nhất của bệnh nhân Basedow là 30 - 39 tuổi (171 bệnh
nhân chiếm 40,1%), tiếp theo là độ tuổi 20 - 29 với 123
bệnh nhân (28,9%). Tuổi cao nhất 58, tuổi thấp nhất
16, tuổi trung bình 47,5 5,2. Độ tuổi hay gặp nhất của
bệnh mắt Basedow cũng tơng tự là 30 - 39 với 95/194
bệnh nhân chiếm 49%.Tiếp theo là độ tuổi 20 - 29 với
60/194 bệnh nhân, chiếm 30,9%.
Nghiên cứu của Nguyễn Chiến Thắng [6] cũng cho
thấy trong nhóm bệnh nhân Basedow, độ tuổi hay gặp
nhất là 30-39 chiếm 39,4%, 20-29 chiếm 27,7%. Còn
với nhóm bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow cũng
gặp tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân 30-39 tuổi, chiếm
47,61% và nhóm bệnh nhân 20-29 tuổi chiếm 30,95%.
Tuổi 20 đến 39 là lứa tuổi còn trẻ, còn nhiều cơ hội
để cống hiến cho gia đình và xã hội nhng lại là lứa
tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao. Việc quan tâm nghiên cứu

những bệnh nhân Basedow thấy tần suất xuất hiện
bệnh của nữ giới cao hơn của nam giới, thông thờng
nữ giới chiếm từ 75 - 80%.
Vũ Bích Nga (2000) nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh
nhân nữ mắc cao hơn bệnh nhân nam: 7 nữ/1 nam [5].
Theo Nguyễn Chiến Thắng [6], trong 94 bệnh nhân
Basedow mắc bệnh mắt đợc nghiên cứu, tỷ lệ nữ/nam
= 5,71, riêng nhóm bệnh nhân mắc bệnh mắt basedow
(42 bệnh nhân) tỷ lệ nữ/nam = 4,25.
Trong tổng số 426 bệnh nhân nghiên cứu của
chúng tôi gặp chủ yếu là bệnh nhân nữ (358 bệnh
nhân), chiếm 84%, tỷ lệ nữ/nam = 5,26 (bảng 3 và biểu
đồ 1); Riêng số bệnh nhân có bệnh mắt thì bệnh nhân
nữ cũng là chủ yếu (155/194 = 79,9%), tỷ lệ nữ/nam =
3,97; Dùng kiểm định
2
cho thấy không có sự khác
biệt giữa tỷ lệ mắc bệnh mắt trên bệnh nhân Basedow
ở mỗi giới nhng tỷ lệ mắc bệnh giữa hai giới thì có sự
khác nhau rõ rệt (p < 0,001).
KếT LUậN
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy 45,54 bệnh
nhân Basedow có biểu hiện tổn thơng mắt. Một số
đặc điểm dịch tễ ở bệnh nhân Basedow và bệnh nhân
bệnh mắt Basedow thể hiện nh sau:
Với các bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow, số
bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao nhất 36,1%;
tiếp theo là số bệnh nhân ở vùng cao với 33% và số
bệnh nhân ở thành thị là 30,9%. Tuy nhiên dùng kiểm
định 2 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa


31

4.

Lê Huy Liệu (1991), Bệnh Basedow. Bách khoa
th bệnh học, Nhà xuất bản Y học, 1, tr. 32 - 38.
5.

Vũ Bích Nga, Lê Huy Liệu (2000), "Bớc đầu tìm
hiểu sự liên quan giữa bệnh lý mắt và Basedow, một số
biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng khác của bệnh
Basedow". Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Đại hội
Nội tiết- Đái tháo đờng Việt Nam, lần thứ nhất, Nhà xuất
bản Y học Hà Nội, tr. 320 - 325.
6.

Nguyễn Chiến Thắng (2005), Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và kết quả bớc đầu điều trị ngoại khoa bệnh
mắt Basedow. Luận văn Thạc sĩ y học, Học viện Quân y.
7.

Vanghetuwe O., Ducasse A., Vaudrey C. (1992),
"Prevalence of eye diseases in Basedow disease.
Apropos of a prospective study with 85 cases". Fr . J.
ophtamol, 15 (8- 9), pp. 469 - 473.
8.

Wiersinga W. M. (1997), "Graves
ophthalmopathy". Thyroid International, 3, pp.1-15.

quan tới bệnh sinh đa u tủy xơng.
summary
This descriptive study aims to get more insights into
the multiple myeloma disease, especially those in
patients hospitalized for diagnostic and therapeutic
approaches. Data for analysis come from medical
records of patients hospitalized in H5 Department of
National Institute of Hematology and Blood
Transfusion 5 days or earlier prior to the data
collecting. All of patients involved were admitted and
diagnosed with multiple myeloma according the current
classification criteria. The clinical features and
laboratory findings of disease are collected, classified
and analysed using simple statistic methods. Beside
anticipated results, our present study reports the
remarkably high prevalence of HCV infection in
patients hospitalized with multiple myeloma comparing
to those of general population recently reported or of
patients with other hematologic disease in the same
clinical setting. The prevalence of HCV carriage is also
much higher than that of HbsAg bearing in these same
subjects. There has been no risk factor identified
directly related to the development of
lymphoproliferative disorders. Before the possible
association between multiple myeloma and chronic
HCV infection is confirmed, our data suggest HCV as
etiological factor or is involved in the pathogenesis of
multiple myeloma.
ĐặT VấN Đề
Đa u tủy xơng hay bệnh Kahler là một bệnh ác

một cuộc cách mạng trong điều trị đa u tủy xơng với
sự bổ sung các thuốc với cơ chế tác động dựa trên sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status