vii
Trang
i
ii
iii
iv
vii
xi
xii
xiv
1
1. 1
2. 2
3. 3
4 3
5. 3
6. . 3
7. 4
8. 4
5
5
1.1. 5
1.1.1. 5
1.1.2. 8
1.2. 10
1.3. 11
1.3.1. 13
1.3.2. 14
1.3.3. 15
38
2.4.1.
38
48
57
59
3.1. .59
59
59
3.1.3 60
3.2 61
62
77
77
77
77
78
79
79
79
81
81
85
91
92
GD
GDHN
GD & và
GV : Giáo viên
HN
HS
THCN
THCS
THPT
xii
Tên
Trang
Định hướng nội dung hướng nghiệp chuyên ban
15
Nội dung hoạt động giáo dục HN từ khối 9 đến khối 12
22
Các trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một
32
Giới thiệu môn công nghệ lớp 11
35
Giáo viên tại một số trường trên địa bàn thành phố
Thủ Dầu Một được chọn để khảo sát
nghiệp trong môn công nghệ
51
Kết quả khảo sát GV về tính khả thi của việc tích hợp
HN vào môn công nghệ
52
HS tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố
Thủ Dầu Một được chọn để khảo sát
54
Kết quả khảo sát HS về sự cần thiết của HN
54
Kết quả khảo sát HS về hiệu quả của công tác HN
55
Mức độ hiểu biết ngành nghề của HS
56
xiii Tên
Trang
Môn học có định hướng nghề nghiệp cho HS
57
Mức độ thích thú của HS khi học công nghệ
58
Kết quả lấy ý kiến GV về việc tích hợp HN vào môn
công nghệ
93
Kết quả lấy ý kiến HS về mức độ hứng thú khi học
môn công nghệ
94
Kết quả khảo sát HS về nội dung môn công nghệ
95
Kết quả khảo sát mức độ tự tin của HS khi chọn
ngành nghề
96
Kết quả khảo sát HS về phương pháp mà GV sử dụng
97
Kết quả khảo sát HS về sự cần thiết của môn công
nghệ
99
xiv
Kết quả khảo sát GV về tâm lý HS khi học môn
công nghệ 11
47
Kết quả khảo sát GV về cách thức dạy môn công
nghệ
48
Nhận định về môn công nghệ của GV
49
Kết quả khảo sát GV về khả năng định hướng nghề
nghiệp của môn công nghệ
50
Kết quả khảo sát GV về việc thực hiện định hướng
nghề nghiệp trong môn công nghệ
51
Những yếu tố gây khó khăn khi định hướng nghề
nghiệp trong môn công nghệ
52
Kết quả khảo sát GV về tính khả thi của việc tích
hợp HN vào môn công nghệ
53
Kết quả khảo sát HS về sự cần thiết của HN
55
xv
89
Tỉ lệ % GV đánh giá về hoạt động của HS
90
Ý kiến GV về thái độ của HS khi tham gia thảo luận
91
Thống kê ý kiến của GV về việc dạy tích hợp
92
3.6
Tỉ lệ % ý kiến GV về hiệu quả hoạt động HN
93
Tỉ lệ % ý kiến GV về việc tích hợp HN vào môn CN
94
Đánh giá mức độ hứng thú của HS đối với môn CN
95
Đánh giá nhận xét của HS về nội dung môn CN
96
Tỉ lệ % HS tự tin khi lựa chọn ngành nghề
97
Mức độ ủng hộ của HS đối với phương pháp dạy
của GV
98
kiện phát huy năng lực cá nhơn để lựa chọn hng phát triển, tip tc học đi học,
cao đẳng, trung cấp, học ngh hoặc đi vƠo cuc sng lao đng”.
Hng nghiệp, phát triển kin thc ngh nghiệp cũng nh việc chọn ngh
ca học sinh nhất là vi học sinh trung học ph thông giúp cho chính những học
sinh đó có c hi tìm hiểu, nhn định v mc đích, trách nhiệm ca ngh nghiệp,
2
giúp họ xây dựng đợc những Ủ tng thích đáng nhằm hình thành cho họ mt ngh
nghiệp tng lai thích hợp. Hng nghiệp không chỉ quan trọng đi vi từng cá
nhơn, gia đình học sinh mƠ còn liên quan đn lợi ích ca cả cng đng xã hi. Tuy
nhiên, thực t cho thấy, học sinh đ xô vƠo đi học trong khi trng ngh tuyển sinh
không đ chỉ tiêu, chính điu này to nên sự mất cơn đi trong phơn công lao đng
xã hi, gây hn ch cho việc phát triển nhân lực, phc v nc nhà. Mt trong
những lý do gây hiện tợng học sinh chỉ chú tơm vƠo các trng đi học theo xu th
xã hi mƠ không căn c trên năng lực, điu kiện bản thân là do cải cách giáo dc
cha chú trọng đn cải cách s phm, đặc biệt lƠ phng pháp dy học và t chc
hot đng hng nghiệp đi vi học sinh THPT lƠ cha hiệu quả.
Thi gian qua đƣ có nhiu đ tài khoa học nghiên cu v lƿnh lực hng
nghiệp cho học sinh ph thông, tuy nhiên nghiên cu v hot đng hng nghiệp
đi vi học sinh thông qua các môn học cha nhiu. Trong khi những môn học này
rất gần vi các lƿnh vực sản xuất, công việc hàng ngày, thông qua các môn học ta có
thể khi dy đợc nim đam mê vƠ năng khiu ca học sinh Chính vì vy, việc
hng nghiệp thông qua các môn học là cần thit.
Từ những lỦ do trên vƠ để góp phần tìm hiểu v hot đng hng nghiệp và
cải tin hot đng hng nghiệp để đa vƠo dy lng trong các môn học nhằm
nâng cao hiệu quả hot đng nƠy, ngi nghiên cu thực hiện nghiên cu đ tài:
“Tích hợp hot đng hng nghiệp vào môn công nghệ lp 11 ti các trng THPT
ca thành ph Th Dầu Mt, tỉnh Bình Dng”.
2. Mc tiêu nghiên cu
Tích hợp hot đng hng nghiệp cho học sinh thông qua môn học công
- Nghiên cu các văn bản pháp qui nh Lut Giáo dc
- Nghiên cu ni dung chng trình vƠ hình thc t chc hot đng GDHN.
- Nghiên cu v ni dung, chng trình, mc tiêu môn công nghệ 11.
6.2. u tra bng phiu hi ý kin
Sử dng bảng câu hi trắc nghiệm để lấy ý kin từ phía HS và giáo viên
nhằm xác định thực trng dy và học môn CN và hot đng HN ti trng THPT.
6.3. Thc nghim
Tin hành thực nghiệm s phm cho 2 lp, 1 lp thực nghiệm và mt lp đi
chng nhằm đánh giá hiệu quả ca việc tích hợp hot đng HN vào môn CN lp 11.
4
6.4. ng kê toán hc
Dùng các phng pháp thng kê toán học để tng hợp, phân tích kt quả
khảo sát. Xử lý s liệu thu thp đợc bằng phần mm Exel.
6.5.
Tham khảo ý kin ca các cán b quản lý, GV để tìm hiểu quan điểm, kinh
nghiệm v hot đng hng nghiệp cho học sinh THPT.
Tham khảo ý kin ca các GV b môn, ban giám hiệu v hiệu quả ca bài
dy bằng cách mi GV dự gi vƠ đánh giá tit dy thông qua phiu dự gi.
7. Gii hn c tài:
Do quy mô ca đ tài và thi gian nghiên cu nên ngi nghiên cu gii hn
đ tài trong phm vi nghiên cu sau:
- Nghiên cu thực trng hot đng hng nghiệp học sinh THPT trên địa bàn
thành ph Th Dầu Mt, tỉnh Bình Dng.
- Minh ho và thực nghiệm s phm mt s bài giảng tích hợp giáo dc hng
nghiệp trong dy học công nghệ 11.
- Địa điểm: Các trng THPT trên địa bàn thành ph Th Dầu Mt, tỉnh Bình
Dng.
8. Nhi c tài
VƠo năm 1849, Pháp đƣ xuất hiện cun sách di nhan đ "Hng dn lựa
chọn ngh".
Hiện nay, Pháp thực hiện công tác hng nghiệp không những cho học sinh
ph thông mà còn cả vi ngi ln theo mt tip cn mi. Đó lƠ kt hợp các hng
cung cấp thông tin v th gii ngh nghiệp, v đặc điểm lao đng ca từng ngh, v
các trng đƠo to ngh giúp ngi học có nhu cầu thông tin để so sánh lựa chọn.
Mặt khác nhƠ trng t chc các phng pháp nh giáo viên quan sát, tìm hiểu
nhiu mặt liên quan đn ngh nghiệp tng lai ca trò, còn các chuyên gia tâm lý
hng nghiệp, thầy thuc trng học tin hành các kiểm tra v nhân học, tâm lý, y
học đi vi học sinh. Trên c s đó, nhƠ trng hay nhƠ t vấn đa ra những t vấn
6
tâm lý v chọn ngh, để từng học sinh tự quyt định sự chọn ngh lần đầu, hay điu
chỉnh chọn ngh, thay đi ngh. Căn c vào nhiệm v ca từng loi cán b làm
công tác hng nghiệp mà t chc đƠo to nhà giáo dc hay chuyên gia hng
nghiệp khác nhau làm việc ti các loi trng, các c quan quản lý giáo dc các cấp
hay các trung tơm thông tin vƠ t vấn ngh ca nhƠ nc hay trong doanh nghiệp.
Không chỉ chú trọng công tác HN các b môn v HN, mà trong dy học các b
môn khoa học khác cũng có ni dung GDHN.
Ti Anh, học sinh trong giai đon từ 11 đn 14 tui vƠ giai đon từ 14 đn 16
tui có thể lựa chọn ngh nghiệp cho mình theo bảng danh mc và khi hoàn thành
chng trình hng nghiệp này, họ s nhn đợc mt chng chỉ để lƠm c s cho
việc nhn đợc bằng quc gia… Mc đích ca giáo dc ph thông là nhằm trang bị
cho học sinh vn kin thc tip thu chng trình đƠo to hng nghiệp và giáo dc
đi học những giai đon sau. Tất cả các học sinh 16 tui đu phải có hai tuần thử
việc các công ty địa phng nh lƠ mt phần ca chng trình đƠo to hng
nghiệp chung [2, tr 287]
Đc, việc định hng ngh cho học sinh đợc thực hiện ngay từ lp đầu
cấp, khi vào lp 6 căn c vào kt quả học tp trc đó cùng vi kt quả bài test, học
sinh s đợc sắp xp vƠo các trng kỹ thut hay ph thông, mà đây thì hầu ht
Đơy chính lƠ hình thc giáo dc hng nghiệp trong nhƠ trng ph thông
thực hiện nguyên lý giáo dc: “ Học kt hợp vi hành, giáo dc kt hợp vi lao
đng sản xuất vƠ nhƠ trng gắn lin vi xã hi”.
Singapore: Trc đơy Singapore có ít các trng đƠo to ngh, thiu ngun
nhân lực đợc đƠo to vƠ đi ngũ lao đng còn yu v kin thc và kỹ năng để phc
v cho công cuc công nghiệp hóa ca đất nc. Việc thay đi chính sách ca nhà
nc vƠo các năm 1973, 1992 lƠ HS ca bc THCS phải học các chng trình kỹ
thut ngh nh mt phần bắt buc ca chng trình ph thông. Chính ph
Singapore cũng đƣ thƠnh công trong việc thay đi nhn thc ca ngi dơn đi vi
công nhân kỹ thut bằng chin dịch “ Đôi tay vƠng”. Hệ thng giáo dc ngh là
những c s đƠo to HS sau khi hoƠn thƠnh chng trình ph thông đợc tp trung
hệ thng giáo dc kỹ thut phân lung hn 25% lợng HS cả nc. Ngày nay hệ
thng dy ngh ca Singapore đợc công nhn trong cả nc và quc t vì phng
8
châm ca giáo dc Sigapore là nn giáo dc tp trung vƠo “Đôi tay, khi óc và trái
tim” [5, tr65].
Qua nghiên cu các nn giáo dc ca th gii, mi mt nn văn hóa đƣ to
nên mt mô hình giáo dc ca riêng mình. Các thành tựu và kinh nghiệm ca các
nc rất đáng để chúng ta nghiên cu, phân tích và học tp nh: Pháp, Anh, Đc,
Nht, Mỹ, Singapore… Trong các mô hình giáo dc ca các nc tiên tin, sự đầu
t cho giáo dc luôn là vấn đ đợc đặt nặng vƠ hng nghiệp luôn là vấn đ đợc
quan tơm hƠng đầu. Vì vy mƠ các nc trên th gii đƣ có những nghiên cu và
hng đi nhằm định hng công tác hng nghiệp bc ph thông.
1.1.2. Nghiên cu hong nghip Vit Nam
Công tác hng nghiệp đi vi sự nghiệp giáo dc Việt Nam nói chung và
nhƠ trng THPT nói riêng đƣ đợc thực hiện từ lơu vƠ đƣ có rất nhiu đ tài, tài
liệu, báo cáo v lƿnh vực nƠy nh:
- Phan Thị T Oanh, 1996, Nghiên cu nhn thc ngh và dự định chọn ngh ca
học sinh THPT. Trng Đi học S Phm Hà Ni. Lun án phó tin sƿ khoa học s
giả đƣ tin hành hiệu chỉnh b công c trắc nghiệm hng nghiệp, thit k website
và vit chng trình máy tính để phc v công tác hng nghiệp.
- Nguyễn Thị Thúy Diễm, 2010, Thực trng và giải pháp hot đng hng nghiệp
học sinh THPT ti tỉnh Bình Dng. Đ tài tt nghiệp thc sƿ Trng ĐH SPKT
Tp.HCM. Đ tƠi đƣ phơn tích thực trng hot đng hng nghiệp tỉnh Bình
Dng, đng thi đ xuất năm nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hot đng hng
nghiệp ti tỉnh Bình Dng.
- Nguyễn Thị Ánh Tuyt, 2008, Tích hợp giáo dc HN trong quá trình dy học sinh
học 9. Đ tài tt nghiệp thc sỹ trng đi học Thái Nguyên. Đ tƠi đƣ phơn tích
thực trng vƠ đa ra giải pháp tích hợp hot đng HN vào môn Sinh học 9.
Những kt quả nghiên cu trên đơy lƠ tƠi liệu tham khảo hữu ích cho công
tác nghiên cu ca tác giả. Qua đó, ngi nghiên cu thấy rằng các đ tài v hot
đng hng nghiệp thực sự là vấn đ đợc nhiu ngi quan tâm và cần đợc tip
tc nghiên cu c thể hn.
Ngi nghiên cu nhn thấy các tác giả trên đƣ có những nghiên cu mang
tính thực tiễn tp trung vào các vấn đ nóng bng ca công tác hng nghiệp hiện
nay đó lƠ xu hng, đng c lựa chọn ngh nghiệp ca lp tr, những định hng
10
giá trị ca thanh niên, những nguyên nhân dn đn xu hng, đng c vƠ định
hng giá trị đng thi nghiên cu mi quan hệ giữa giáo dc hng nghiệp và vấn
đ phát triển ngun nhân lực phc v đất nc trong thi kỳ công nghiệp hóa ậ hiện
đi hóa. Từ đó có những biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lợng
ngun nhân lực. Bên cnh đó còn lƠm rõ đợc các thực trng, những s liệu, những
kinh nghiệm GDHN và dy ngh cho HS ph thông. Đng thi cũng đ cp và làm
rõ các vấn đ nh t vấn ngh cho HS ph thông, các phng thc giáo dc tng
hợp vƠ hng nghiệp trong nhƠ trng.
Các đ tƠi trc đơy đƣ đ xuất mt s giải pháp v định hng ngh nghiệp
cho học sinh các trng Trung học ph thông theo hng tìm hiểu thực trng và
giải pháp khi hng nghiệp đợc dy những bui riêng biệt. Tuy nhiên việc lng
1.2.3. Bài dy tích hp
Bài dy tích hợp đợc hiểu lƠ “ Đn vị học tp nh nhất có khả năng hình
thƠnh ni ngi học cả kin thc, kỹ năng, thái đ cần thit để giải quyt mt công
việc chuyên môn hoặc mt tình hung ngh nghiệp c thể, góp phần hình thành
năng lực thực hiện hot đng ngh nghiệp ca họ.”
1.2.4. m v tích hp ni dung
- Quan điểm đn môn: có thể xây dựng chng trình học tp theo hệ thng
mi môn riêng biệt, các môn học đợc tip cn mt cách riêng r.
- Quan điểm đa môn: thực chất là những tình hung, những đ tƠi đợc nghiên
cu theo những quan điểm khác nhau, nghƿa lƠ theo những môn học khác nhau.
- Quan điểm liên môn: trong dy học có những tình hung chỉ có thể tip cn
qua nhiu môn học. đơy nhấn mnh đn sự liên kt các môn học, làm cho chúng
tích hợp vi nhau để giải quyt mt tình hung cho trc hoặc trong quá trình học
tp s đợc đ cp đn.
- Quan điểm xuyên môn: những kỹ năng mƠ học sinh có thể sử dng trong tất
cả các môn học, trong tất cả các tình hung, chẳng hn nêu mt giả thuyt, đọc các
thông tin, giải mt bƠi toán….
Nhu cầu phát triển xã hi hiện đi đòi hi nhƠ trng hng ti quan điểm liên môn
và xuyên môn.
12
1.3. ng nghip
Hng nghiệp là hot đng định hng ngh nghiệp ca các nhƠ s phm
cho học sinh nhằm giúp họ chọn mt ngh phù hợp vi hng thú, năng lực ca cá
nhân và yêu cầu nhân lực xã hi [6, tr69].
Hng nghiệp là mt b phn ca ni dung giáo dc ph thông, nhằm dn
dắt học sinh hòa nhp vi đi ngũ những ngi lao đng xã hi. Hng nghiệp là
quá trình điu chỉnh hng thú, nguyện vọng ca học sinh trong chọn ngh, để tránh
những hiện tợng chọn ngh mt cách tự phát. Hng nghiệp còn là việc cung cấp
loi hình lao đng ngh nghiệp hoặc các loi hình đƠo to ngh các mc đ khác
nhau. Nhiệm v chọn ngh ca học sinh sau khi tt nghiệp THCS v c bản đƣ phải
giải quyt để bc vào các loi hình lao đng hoặc đƠo to ngh nghiệp. Vì vy, ni
dung chng trình sinh hot hng nghiệp trong giai đon này rất quan trọng và cần
đợc xây dựng theo hng c bản và toàn diện, bảo đảm cho học sinh có đầy đ
những tri thc vƠ năng lực lựa chọn ngh nghiệp tng lai theo nhiu hng khác
nhau. Có thể gọi giai đon nƠy lƠ giai đon hng nghiệp c bản.
Giai đon II: (từ lp 10 đn lp 12) trên c s k thừa ni dung sinh hot
hng nghiệp giai đon 2 cần đợc nâng cao và phân hóa theo các phân ban
TRUNG HC
C S
BC TIU HC
6
11
11
15
15
18
12
10
9
6
5
1
Tuổi
Lớp
Ban A
Ban B
ĐI HC ậ CAO ĐẲNG
Ban C
các ngƠnh kỹ thut, xơy dựng, c khí, điện.
B. Hóa sinh
Định hng theo các ngƠnh khoa học thực nghiệm, công nghệ hóa
học, công nghê sinh học, nông nghiệp, lơm nghiệp, ch bin lng
thực…
C. Nhơn văn
Định hng theo các lƿnh vực khoa học xƣ hi, dịch v, quản lỦ, y
t, văn hóa, giáo dc
D. Ngoi ngữ
Định hng theo các ngƠnh ngh phiên dịch, giáo viên du lịch, văn
th lu trữ, th kỦ, ngoi giao, ngoi thng, thng nghiệp, dịch
v
E. Kỹ thut
- Công nghiệp
- Nông nghiệp
- Dịch v
Tùy thuc vƠo các phơn ban ni dung hng nghiệp đợc định
hng sơu vƠo các ngƠnh ngh tng ng vi ni dung phân ban:
công nghiệp, nông nghiệp, dịch v.
ng nghip cho hc sinh trung hc ph thông.
Hng nghiệp cho học sinh ph thông không những có vai trò quyt định vi
tng lai ca ngi học sinh ph thông mà còn có mt Ủ nghƿa quan trọng trong đƠo
to nhân lực.
Trên bình diện cá nhơn, hng nghiệp là hệ thng những biện pháp dựa trên
c s tâm lý học, sinh lý học, giáo dc học, xã hi học và nhiu khoa học khác để
giúp cho học sinh chọn ngh phù hợp vi nhu cầu xã hi, đng thi tha mãn ti đa
nguyện vọng, thích hợp vi năng lực, s trng vƠ điu kiện tâm sinh lý cá nhân,
cũng nh điu kiện ca gia đình để họ có thể phát triển ti đỉnh cao trong ngh
nghiệp, cng hin đợc nhiu cho xã hi cũng nh to đợc cuc sng tt đẹp cho
bản thân.
- Giúp học sinh tìm hiểu v th gii ngh nghiệp. Th gii ngh nghiệp rất đa
dng, có hàng ngàn ngh trong xã hi, vƠ hƠng trăm ngh đợc đƠo to. Tuy nhiên
16
qua kt quả ca mt s cuc điu tra cho thấy đi b phn học sinh ph thông bit
đợc tên không quá 15 ngh. Nh th thì làm sao học sinh có thể chọn ngh đúng
đắn đợc. Do vy cần cung cấp cho học sinh những thông tin cp nht v th gii
ngh nghiệp: danh mc các ngh ca địa phng, ca cả nc; đặc điểm ca các
ngh, những yêu cầu ca ngh đi vi ngi lao đng; nhu cầu ca thị trng lao
đng v các ngh khác nhau.
- Giúp cho học sinh tìm hiểu các c s đƠo to địa phng vƠ ca cả nc, ngành
ngh vƠ trình đ đƠo to ca từng trng, các em có thể chọn đợc ni phù hợp
- T vấn chọn ngh (trên c s các hiểu bit v cá nhân học sinh và v th gii
ngh nghiệp nêu trên, ngi lƠm công tác hng nghiệp s khuyên bảo học sinh
chọn ngh cho phù hợp.)
- Thử sc (Cho học sinh thử sc vi ngh định chọn qua việc học môn công
nghệ, học ngh ph thông…)
Công tác hng nghiệp bao gm hàng lot biện pháp nh: tọa đƠm, trắc
nghiệm tâm lý học sinh, khuyên bảo, thử sc, tham quan xí nghiệp vƠ c s kinh
doanh, t chc gặp mặt các nhà sản xuất gii, các công nhân lành ngh…
1.3.5. Nhim v ng nghip
Nhiệm v ca hot đng hng nghiệp đƣ đợc chỉ rõ trong quyt định
126/CP (ph lc 1): “V công tác hng nghiệp trong các trng ph thông và việc
sử dng hợp lý học sinh các cấp ph thông c s và ph thông trung học tt nghiệp
ra trng”. Hng nghiệp thực hiện những nhiệm v chính nh sau:
- Giáo dc thái đ lao đng đúng đắn.
- T chc cho học sinh thực tp và làm quen vi mt s ngh.
- Tìm hiểu năng khiu, khuynh hng ngh ca từng học sinh để khuyn
khích, hng dn, bi dỡng khả năng ngh nghiệp thích hợp nhất.
- Đng viên, hng dn học sinh đi vƠo những ngh, những ni đang cần lao