NGHIÊN cứu BIẾN đổi HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG THẤT PHẢI và mối LIÊN hệ GIỮA CHỨC NĂNG tâm RƯƠNG của HAI THẤT ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp BẰNG SIÊU âm DOPPLER XUNG mô - Pdf 30

Y học thực hành (806) số 2/2012

15
ph Cn Th l trung tõm ca vựng cng ch t 6,4 bỏc
s/10 nghỡn dõn, thp hn bỡnh quõn chung ca c nc
(6,52 bỏc s/10 nghỡn dõn). T l dc s i hc cng
c xp vo mc thp l 0,24 dc s i hc/10
nghỡn dõn. S lng bỏc s, dc s hin nay ca cỏc
tnh éBSCL cũn thp hn c nc thi im nm
2003 (5,2 bỏc s v 0,36 dc s/10 nghỡn dõn).
Nh vy cú th thy, cỏc c s y t cụng lp t a
phng n trung ng nc ta hin ang thiu ht
ngun NLYT m ch yu l cỏc bỏc s v dc s. S
thiu ht ny khụng ch xy ra mt a phng m
rt nhiu a phng, thm chớ c cỏc thnh ph ln, cú
c s y t trong 5 nm khụng tip nhn c thờm mt
bỏc s no, trong khi cỏc bỏc s, dc s ang cụng tỏc
li tỡm ng n mt c s y t khỏc.
TI LIU THAM KHO

NGHIÊN CứU BIếN ĐổI HìNH THáI, CHứC NĂNG THấT PHảI Và MốI LIÊN Hệ GIữA CHứC NĂNG
TÂM TRƯƠNG CủA HAI THấT ở BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP BằNG SIÊU ÂM DOPPLER XUNG MÔ

Nguyễn Cửu Long,
B mụn Ni, HYD Hu

TểM TT:
Mc ớch: ỏnh giỏ nhng bin i hỡnh thỏi v chc

Huyt ỏp tõm thu, HATTr: Huyt ỏp tõm trng, DTT:
Dy tht trỏi, KDTT: Khụng dy tht trỏi, BSA: Din tớch
da, ECG: in tõm , TST (HR): Tn s tim, LVDd:
ng kớnh tõm trng tht trỏi, LVDs: ng kớnh tõm
thu tht trỏi, IVSd: B dy vỏch liờn tht tõm trng,
LVPWd: B dy tõm trng thnh sau tht trỏi, LVM:
Khi lng c tht trỏi, LVMI: Ch s khi lng c tht
trỏi, EF%: Phõn sut tng mỏu tht trỏi/M-Mode, RVDd:
ng kớnh tõm thng tht phi, RVAWd: B dy tõm
trng thnh trc tht phi, Cỏc thụng s Doppler xung
mụ: E
2m
: Tc nh súng E, A
2m
: Tc nh súng A,
IRT
2m
: Thi gian gión ng th tớch tht trỏi, ICT
2m
: Thi
gian co ng th tớch tht trỏi, Tei
2m
: Ch s Tei tht trỏi
v E
3m
, A
3m
, IRT
3m
, ICT

Doppler parametters were measured 3-5 times at a
speed sweep 100mm/s. Diastolic functional changes
were based on alteration of two pulsed tisse Doppler
parameters. Results: Most of right and left morphology
had significative differences in comparison with control
group. There are close correlation between diastolic
Y häc thùc hµnh (806) – sè 2/2012

16
function of biventricles evaluated using pulsed tissue
Doppler in hypertensive patients. Conclusion: Our study
suggests that changes of morphlogical and diastolic
function of biventricles can be identified by
echocardiography and pulsed tissue Doppler. There
were close correlation between diastolic function of
biventricle were assessed using pulsed tissue Doppler in
patients with hypertension.
Keyword: Right diastolic function; Biventricle; Arterial
hypertension; Pulsed Tissue Doppler imaging.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhờ những tiến bộ của y học, những thể loại siêu
âm Doppler mới có nhiều ưu điểm hơn các loại hình
siêu âm Doppler kinh điển. Siêu âm Doppler mô đã khắc
phục được những nhược điểm của siêu âm Doppler quy
ước cho phép đánh giá chính xác hơn vận động của cơ
tim mà không phụ thuộc nhiều vào tiền gánh giúp đánh
giá các bệnh lý tim mạch chính xác hơn. Mục đích: Đánh

2
), đo các thông số hình thái thất phải
gồm: RVDd, RVAWd và đo khoảng R-R để tính tần số
tim (HR=60/R-Rms). Các thông số chức năng tâm
trương thất trái (LV) qua Doppler xung mô vòng van bên
2 lá bao gồm: E
2m
, A
2m
, E
2m
/A
2m
, IRT
2m
(thời gian giãn
đồng thể tích thất trái), ICT
2m
(Thời gian co đồng thể tích
thất trái) và chỉ số Tei thất trái (Tei
2m
). Các thông số
chức năng tâm trương thất phải (RV): E
3m
, A
3m
, E
3m
/A
3m


89,5 ± 9,32 63,67 ± 4,72 < 0,0001

TST(ck/p) 80,93 ± 13,39 69,93 ± 9,22 < 0,01
BSA(m
2
) 1,53 ± 0,15 1,5 ± 0,16 > 0,05
Nhận xét: Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm về
tuổi, và diện tích da (p>0,05). Nhưng HATT, HATTr và
TST khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm THA và
nhóm chứng (p<0,01-<0,0001).
Bảng 2. So sánh đặc điểm hình thái thất trái và phải
giữa nhóm THA DTT, KDTT và nhóm chứng
Thông
số
THA
DTT
n=30(1)

THA
KDTT

n= 30
(2)
Nhóm
chứng
n=30(3)

p
(1)&(2)

(mm)
12,01 ±
2,42
10,32 ±
2,26
8,97 ±
1,39
0,007 0,0072

<0,001

LVPWd
(mm)
10,49 ±
2,5
9,51 ±
2,14
8,08 ±
0,8
0,0017

<0,001

<0,001

LVM (g)

190 ±
48,51
127,7

5,05
>0,05 >0,05 >0,05
RVDd
(mm)
19,55 ±
4,62
19,60 ±
4,03
19,69 ±
3,18
>0,05 >0,05 >0,05
RVAWd
(mm)
4,53 ±
1,01
4,26 ±
0,99
2,92 ±
0,55
>0,05 <0,001

<0,001

Nhận xét: Phần lớn các thông số đều khác nhau có ý
nghĩa thống kê đặc biệt nhóm THA DTT, chỉ có EF và
RVDd không khác nhau.
Bảng 3. So sánh các thông số siêu âm Doppler xung
mô chức năng tâm trương thất phải của nhóm THA
DTT, KDTT, và nhóm chứng
Thông số

13,49
± 3,18

0,01 >0,05 0,0001
A
3m
(cm/s)

13,15
± 5,33

12,58
± 6,98

12 ±
4,74
>0,05 >0,05 >0,05
E
3m
/A
3m
0,83 ±
0,34
0,88 ±
0,47
1,22 ±
0,39
>0,05 0,003 0,0001
S
3m

15,78
76 ±
17,17
68,33
± 9,56

>0,05 0,03 0,0002
Tei
3m
0,52 ±
0,15
0,43 ±
0,09
0,32 ±
0,07
<0,0001

<0,0001

<0,0001

Nhận xét: Có sự khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm
THA so với nhóm chứng, chỉ có A
3m
không khác nhau
Y häc thùc hµnh (806) – sè 2/2012

E
3m

p

<
0,003

r 0,55
A
3m

p<
0,0016
r 0,52
S
3m
p


0,019r 0,56
Tei
3m

p

< 0,0012

Nhận xét: Có sự tương quan thuận từ vừa đến chặt
chẽ trong tất cả các thông số Doppler xung mô của cả 2
thất ở nhóm THA DTT (r=0,72→0,42,
p=0,019→<0,0001).
Bảng 5: Tương quan giữa các thông số Doppler
xung mô thất trái và phải nhóm THA KDTT
Thông số E
2m
A
2m

S
2m
E
2m
/
A
2m

r
0,61S
3m
p

<
0,005r
0,40 E
3m
/
A
3m

p
<0,02
r
0,93
IRT
3m

p


BÀN LUẬN:
Tác động của tăng huyết áp trên hình thái cấu trúc
thất trái đã được nhiều đề cập nhiều trong các nghiên
cứu [1], [2], [3], [4]. Gia tăng các thông số hình thái thất
trái như LVDd, LVDs, IVSd, LVPWd, LVM, LVMI đã
được Qirko S và cs [4] cho thấy nhóm THA DTT có các
thông số hình thái cao hơn nhóm THA KDTT (p<0,001)
và nhóm THA KDTT cao hơn nhóm chứng (p<0,01).
Spring A và cs [6] cũng có cùng nhận xét như trên. Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi (bảng 2) cũng cho thấy
các thông số trên khác nhau giữa hai nhóm THA DTT và
THA KDTT (p=0,02-<0,001) nhóm THA KDTT và nhóm
chứng (p=0,005-<0,001) và nhóm THA DTT và nhóm
chứng cũng khác nhau (p<0,001), chỉ riêng hai thông số
LVDd và LVDs không khác nhau có ý nghĩa nhưng vẫn
nằm trong giới hạn bình thường. Ảnh hưởng của THA
trên hình thái thất phải cũng được nhiều tác giả báo cáo
[4], [6], [7], trong hai thông số RVDd và RVAWd thì chỉ
có RVAWd là gia tăng còn RVDd vẫn trong giới hạn bình
thường và khác nhau không có ý nghĩa (p<0,001). Bảng
2 cho thấy RVAWd khác nhau có ý nghĩa giữa hai nhóm
THA so với chứng (p<0,001). Như vậy THA chưa ảnh
hưởng đến chức năng tâm thu thất trái và buồng tim trái
vẫn bình thường thì RVDd chưa bị tác động [4], [6], [7].
Chức năng tâm trương thất phải và trái được đánh giá
bằng Doppler xung mô trong bệnh lý THA đã được
nhiều tác giả báo cáo [2], [5]. Theo nghiên cứu của
Cicala S và cs [2], tác giả nghiên cứu chức năng tâm
trương thất phải bằng Doppler xung mô nhận thấy ở
bệnh nhân THA có sự biến đổi của E

trên đề cập. Kết quả Cicala S [2] cho thấy tương quan ở
mức vừa của E
3m
/A
3m
với E
2m
/A
2m
với r=0,53, p<0,0001,
các cặp thông số khác tương quan thấp nhưng có ý
nghĩa (r=0,23-0,31, p<0,05). Trong khi đó Severino S [5]
lại cho thấy có mối tương quan khá chặt chẽ có ý nghĩa
giữa các thông số tương ứng: E
3m
và E
2m
(r=0,51,
p<0,001), A
3m
và A
2m
(r-0,60, p<0,0001), E
3m
/A
3m

E
2m
/A

KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân THA có DTT và
không DTT và 30 người đối chứng bằng siêu âm
Doppler xung mô chúng tôi có nhận xét như sau:
- Phần lớn các thông số về hình thái thất trái có biến
đổi so với nhóm chứng (p=0,02-<0,001) ngay cả khi so
sánh giữa hai nhóm THA ngay khi chức năng tâm thu và
buồng tim trái trong giới hạn bình thường. Hình thái thất
phải chỉ biến đổi về bề dày thành thất phải tâm trương
Y học thực hành (806) số 2/2012

18
m thụi.
- Chc nng tõm trng tht phi v ch s Tei c
ỏnh giỏ bng Doppler xung mụ vũng van bờn bnh
nhõn THA cng cho thy khỏc bit vi nhúm chng,
cng rừ rt hn nhúm THA DTT (p=0,03-<0,0001), ch
riờng A
3m
khụng bin i cú ý ngha (p>0,05).
- Cú mi tng quan cht ch gia cỏc thụng s
chc nng tõm trng ca hai tht v ch s Tei trờn
Doppler xung mụ (r=0,98-0,42, p<0,019-<0,0001). Tỏc
ng ca THA ó nh hng qua li c hỡnh thỏi v
chc nng tõm trng ca hai tht.
TI LIU THAM KHO
1. Akintunde AA, Akinwusi PO, Familoni OB et al

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mắt cận thị nặng
tại Bệnh viện Mắt Trung ơng

Nguyễn Thanh Thủy, Đỗ Nh Hơn,
Vũ Thị Bích Thủy, Hoàng Trần Thanh

TểM TT
Mc tiờu: Nghiờn cu nhng c im lõm sng, cn
lõm sng ca mt cn th nng, xut mt s khuyn
ngh khi thm khỏm mt cn th nng
Phng phỏp: Nghiờn cu mụ t ct ngang, 60 mt
cn th nng c khỏm ti bnh vin Mt Trung ng
t thỏng 5/2007 n thỏng 10/2008. Cỏc c im lõm
sng v cn lõm sng c nghiờn cu l: tui, gii,
lch khỳc x, nhón ỏp, th lc khụng kớnh v chnh kớnh
tt nht, khỳc x cu, tr, tng ng cu trc v sau
lit iu tit, cỏc mc tt khỳc x, sõu tin phũng,
dy giỏc mc, ng kớnh giỏc mc, khỳc x giỏc
mc, bỏn kớnh cong giỏc mc, t bo ni mụ giỏc mc,
trc nhón cu o trờn siờu õm v IOL Master, siờu õm
nhón cu v in vừng mc, OCT bỏn phn trc
Kt qu: Tui trung bỡnh ca bnh nhõn l 25,28
0,938, 40,6% l nam, 59,4% n, nhón ỏp trung bỡnh l
18,48 1,33mm Hg, sõu tin phũng trung bỡnh l
3,13 0,34mm, dy giỏc mc l 530 50, ng
kớnh giỏc mc l 11,44 0,32mm, bỏn kớnh cong giỏc
mc l 7,61 0,04mm, khỳc x giỏc mc l 44,46
0,19, t bo ni mụ giỏc mc trung bỡnh l 3055 26,45
t bo/ mm2, Trc nhón cu theo siờu õm v IOL Master
l 28,27 0,25mm v 28,60 0,26mm. Th lc khụng

Results: average age was 25,28 0,938, 40,6% was
male and 59,4% was women, IOP was 18,48 1,33mm
Hg, ACD was 3.13 0.34mm, central cornea thickness
was 530 50, white to white was 11.44 0.32mm,
corneal radius was 7.61 0.04mm, corneal refraction
was 44.46 0.19, endothelial cells were 3055 26.45
cells/ mm2, ocular length by ultra and IOL Master were
28.27 0.25mm and 28.60 0.26mm. UCVA was CF
1.5m, no one more than 1/10. BSCVA was 3.7/10. The
mean manifest refractive sphere was -12.44D 5.61D,
the mean manifest refractive cylinder was -2.39D
1.66D, the mean manifest refractive spherical


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status