NGHIÊN cứu một số yếu tố NGUY cơ, sự HIỂU BIẾT về BỆNH và về CHẾ độ ăn ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp NGUYÊN PHÁT - Pdf 30

Y học thực hành (859) - số 2/2013

22NGHIÊN CứU MộT Số YếU Tố NGUY CƠ, Sự HIểU BIếT Về BệNH
Và Về CHế Độ ĂN ở BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP NGUYÊN PHáT

lê đức hạnh, Phạm đình thọ,
Đỗ Thúy Ngọc, Bùi Văn tân
Bệnh viện Trung ơng Quân đội 108
TóM TắT
Mục đích nghiên cứu:
1. Khảo sát các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng
huyết áp nguyên phát.
2. Tìm hiểu thái độ và sự hiểu biết của bệnh nhân
về bệnh THA và về chế độ ăn trong tăng huyết áp có
tăng lipid máu.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Nhóm 115 bệnh nhân tăng huyết áp tình nguyện
tham gia nghiên cứu với 58 nam và 57 nữ, đợc
khám bệnh và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung
ơng Quân đội 108 từ tháng 6 năm 2012 đến tháng
10 năm 2012.
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- THA nguyên phát đợc chẩn đoán theo tiêu
chuẩn của WHO/ISH 2003.
* Tiêu chuẩn loại trừ:

primary hypertension.
2. Understanding attitudes and understanding of
patients about hypertension and diet of hypertension
with hyperlipidemia.
Patients. 115 hypertensive outpatients treatment
are volunteers to participate in research, including 58
men and 57 women, treatment at the Central Military
Hospital 108 from June 2012 to October 2012.
Methods. Observational prospective study.
Results.
The main risk factors of hypertension express with
age > 60 with 57.39%; dyslipidemia 88.69%; have a
family history of hypertension with 42.61%; diabetes
with 33.91% and salty the food habits is 21.74%, with
no difference between men and women.
The percentage of patients do not know they have
high blood pressure is 33.04%, they were know but do
not treatment with 33.04%; treatment and control of
blood pressure goals is only 21.74%.
The rate of patient understanding about diet less
than no understanding of the diet (38.2% vs. 61.8%,
p<0.01). Hypertensive patients were female use feed
rate with limit fat, limit salt (diet), walking for lose
weight more than with men (respectively 25.2; 55.6;
42.0% compared with 20.6; 37.9; 22.4% with p<0.05 to
0.01).Percentage of physicians advise patients up to
62.6%, the proportion of patients self-learn diet, living
through reading below 35.6%.
Conclusion: age, hyperlipidemia, eat too salty,
family history are major risks factor of hypertension.


1. Khảo sát các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng
huyết áp nguyên phát điều trị ngoại trú tại khoa khám
bệnh - Bệnh viện Trung ơng Quân đội 108
2. Tìm hiểu thái độ và hiểu biết của bệnh nhân về
bệnh THA và về chế độ ăn trong bệnh tăng huyết áp
có tăng lipid máu.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
115 bệnh nhân có tăng huyết áp tình nguyện tham
gia nghiên cứu, trong đó gồm 58 nam và 57 nữ, đợc
khám bệnh và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung
ơng Quân đội 108 từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 10
năm 2012.
* Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân THA nguyên phát đợc chẩn đoán
theo tiêu chuẩn của WHO/ISH 2003 [7,8].
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn loại trừ
- THA thứ phát: suy thận, hẹp động mạch thận, u
não, u tuỷ thợng thận
Thiết kế nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt
ngang.
* Những chỉ tiêu nghiên cứu chung cho cả hai
nhóm:
- Khám xét lâm sàng, cận lâm sàng thờng quy,
điện tim, chụp X - quang tim phổi.
- Đo chiều cao, cân nặng: Tính chỉ số khối cơ thể
(Body Mass Index: BMI) theo công thức: BMI = trọng
lợng cơ thể (kg) / [chiều cao(m)]

(năm)

> 60 66 57,40
Nam 58 50,4
Giới
Nữ 57 49,6
Theo các nghiên cứu dịch tễ ở Việt Nam cũng nh
trên thế giới, tỷ lệ THA tăng nhanh theo tuổi, tuổi càng
cao, tỷ lệ THA càng cao. Nghiên cứu của Phạm Gia
Khải năm 2000 cho thấy ở lứa tuổi 16 - 24 tỷ lệ THA
trong cộng đồng là 2,78% đến tuổi 35 44: 11,88%, từ
55 64 tuổi: 38,21%; 65 74 tuổi: 46,99% và ở lứa tuổi
cao trên 75 tỷ lệ THA là 65,46% [2].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tuổi của
nhóm THA trung bình là 55,7 7,6. Tuổi trên 60 chiếm
hơn một nửa (57,4%), tuổi dới 40 chiếm 7,82. Nh
vậy tỷ lệ THA chủ yếu ở ngời có độ tuổi trung bình trở
lên, nghiên cứu này của chúng tôi cũng phù hợp với
các kết luận của nhiều tác giả.
Về giới tính, nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ
nam, nữ tơng đơng ở nhóm THA (50,4% và 49,6%).
Các nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt giữa tỷ lệ
mắc huyết áp giữa nam và nữ. Tỷ lệ bệnh nhân THA
ở cộng đồng theo Phạm Gia Khải [2] và Trần Đỗ
Trinh [5] thì nam cao hơn nữ. Tỷ lệ THA theo giới
khác nhau ở các nghiên cứu đã đợc công bố có thể
do độ tuổi chọn mẫu.
Bảng 2. Một số yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp.
Nhóm tăng huyết áp (n = 115)
Chỉ tiêu

rối loạn lipid có tỷ lệ 72,9% [6]. Một số yếu tố nguy cơ
khác nh béo phì (BMI > 23 - 25) gặp không đáng kể
[3], tỷ lệ tăng lipid máu tơng đơng với chúng tôi.
Bảng 3. Hiểu biết và điều trị tăng huyết áp

Nhóm tăng huyết áp (n=115)
Chỉ tiêu
Số lợng Tỷ lệ %
Không biết bị THA 38 33,04
Biết, không điều trị 14 12,04
Y học thực hành (859) - số 2/2013

24

Điều trị nhng không kiểm soát
đợc huyết áp
38 33,04
Kiểm soát đợc huyết áp
(<140/90 mmHg)
25 21,74

Tỷ lệ bệnh nhân không biết mình bị tăng huyết áp
rất cao (33,04%), nhng tỷ lệ những ngời biết và điều
trị nhng không kiểm soát đợc huyết áp cũng cao
(33,04%), biết nhng không điều trị là 12,4%. Chỉ có
một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân THA đợc điều trị thờng
xuyên, hiệu quả, kiểm soát huyết áp tốt ở mức huyết


Đi bộ (n %) 78(67,8) 37(63,7) 41(70,9)

>0,05

Tăng rau, hoa
quả (n %)
84(73,0) 39(67,2) 45(78,9)

>0,05

Hạn chế mỡ
động vật (n %)

64(55,6) 22(37,9) 42(73,6)

<0,001

Giảm cân (n %)

49(42,60) 13(22,4) 36(63,15)

<0,001

Ngng hút
thuốc (n %)
5(4,3) 5(8,6) 0 0
Hạn chế rợu
(n %)
15(13,04) 15(25,8) 0 0

Có 19(32,7) 22(38,5) 41(35,6) Tự đọc
tài liệu
Không 39 (67,3) 35 (61,5) 74(64,3)
p <0,001 <0,001 < 0,001
Tỷ lệ hiểu biết về chế độ ăn rất thấp 61,8% trong
đó 38,2% là không biết và cũng không đợc nghe nói
bao giờ, so sánh tỷ lệ có và không biết khác biệt có ý
nghĩa thống kê. Tỷ lệ bệnh nhân đợc t vấn của thầy
thuốc chiếm tỷ lệ cao. Sự tự tiếp nhận thông tin về sức
khỏe của bệnh nhân, kiến thức về bệnh qua đọc tài
liệu của bệnh nhân rất thấp (64,3% số bệnh nhân
không đọc tài liệu, không tự tìm hiểu), nh vậy vai trò
thầy thuốc và nhất là các điều dỡng viên cần đợc
tăng cờng.
KếT LUậN
Qua nghiên cứu 115 bệnh nhân tăng huyết áp tại
khoa khám bệnh Bệnh viện Trung ơng Quân đội
108, chúng tôi thấy:
1. Một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng
huyết áp nguyên phát.
- Những yếu tố nguy cơ chính của tăng huyết áp lần
lợt là: tuổi cao > 60 chiếm 57,39%; rối loạn lipid máu
88,69%; tiền sử gia đình 42,61%, đái tháo đờng
33,91% và ăn mặn là 21,74%, không có sự khác biệt
giữa nam và nữ.
2. Thái độ và hiểu biết về bệnh, chế độ ăn của
bệnh nhân
- Tỷ lệ bệnh nhân không biết mình bị tăng huyết
áp chiếm tỷ lệ cao (33,04%) nhng tỷ lệ những ngời
biết mà không điều trị cũng chiếm tỷ lệ cao (33,04%).


25

5. Trần Đỗ Trinh (1992), Tóm tắt báo cáo tổng kết
công trình điều tra dịch tễ học bệnh tăng huyết áp ở Việt
Nam, Y học Việt Nam, số 2, tập 162, tr. 12 - 14.
6. Bùi Văn Tân (2010), nghiên cứu sự biến đổi sức
căng cơ tim ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng
siêu âm sức căng cơ tim, luận án tiến sỹ y học.
7. Bryan W., Neil R.P., Morris J Brown. et al. (2004),
British hypertension society guidelines for hypertension
management 2004 (BHS-IV): summary.
8. Bradley M., Hughes T., Nader Moinfar. (2007),
Hypertension. EMedicine, Jan 4.

Đánh giá thực trạng sử dụng và biện pháp phòng vệ của ngời nông dân
đối với hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Vĩnh Long, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Trần Thị Kiệm - Bệnh viện Bạch Mai
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá mức độ sử dụng và biện pháp
phòng vệ của ngời dân sử dụng hóa chất bảo vệ
thực vật (HCBVTV) của xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh
Lộc, tỉnh Thanh Hóa năm 2011.
Phơng pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có can
thiệp so sánh trớc sau có đối chứng.
Kết quả và bàn luận: Gồm 612 ngời trực tiếp tiếp
xúc, sử dụng, bảo quản HCBVTV tại 2 xã Vĩnh Quang
và Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Tuổi
từ 20-49 chiếm tỷ lệ 78,6% ở xã Vĩnh Long và 78,1%

chứng dị ứng, nhiễm độc cao (ngứa: 66-68%), mệt
mỏi (50-50,6%). Cách xử trí của họ khi gặp các dấu
hiệu, triệu chứng: tắm rửa, uống nớc chanh đờng;
số ngời phun HCBVTV phải cấp cứu: Vĩnh Long
1%), Vĩnh Quang 0,6%.
Summary
Objectives: To assess the popular level of using
and protecting people from chemical for plant
protection in Vinh Long village, Vinh Loc district,
Thanh Hoa province in year 2011.
Study methods: Slide description with and without
intervention and comparison before and after.
Result and discussion: 612 people directly used,
touched, reserved the chemical plant protection in
Vinh Long village and Vinh Quang village, Vinh Loc
district, Thanh Hoa province. Age: 20~49: 78,6% at
Vinh Long and 78,1% at Vinh Quang. The rate of sex:
Vinh Long (female: 60.6%, male: 39.4%), Vinh Quang
(female 54%, male 46%). Education level: Primary &
Secondary: Vinh Long 88,3%, Vinh Quang 86,3%;
High school: Vinh Long 9.5%, Vinh Quang 13%.
Average dose of chemical plant protection is used per
hm per year: Vinh Long (pesticides: 1,8~2,2
kg/hm/year), organic chemical: 1.53~2.3 l/hm/year;
Vinh Quang (pesticides: 1.6~2.1kg/hm/year), organic
chemical: 0.58~0.6 l/hm/year. The rate of means of
labour protection is used (%): facemask 100%;
helmet 71.3%; gloves 22.3%; glasses: Vinh Long
7.1% & Vinh Quang 8.2%. 84.2% people in Vinh Long
and 86% people in Vinh Quang has symptoms


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status