Chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch ngoại biên - Pdf 30

DỰ THẢO
BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
KHUYẾN CÁO 2010 CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM
VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN
Trƣởng tiểu ban soạn thảo:
PGS.TS. Đinh Thị Thu Hƣơng
Thƣ ký:
Ths. Nguyễn Tuấn Hải
Các thành viên:
GS. Văn Tần.
PGS.TS. Phạm Minh Thông
PGS.TS. Phạm Thắng
PGS.TS. Cao Văn Thịnh
PGS.TS. Lê Nữ Hòa Hiệp
TS. BS. Đoàn Quốc Hƣng
Th.s.BS. Nguyễn Văn Mão
TS.BS. Dƣơng Đức Hùng

PHẦN I
BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI
KHUYẾN CÁO 2010 CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM
VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
• Người dưới 50 tuổi, kèm theo ĐTĐ, và một yếu tố nguy cơ phối
hợp khác (thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tăng
homocystein máu).
• Người tuổi từ 50 – 69, có tiền sử hút thuốc lá hoặc ĐTĐ.
• Người có tuổi ≥ 70 tuổi.
• Triệu chứng ở chi dưới liên quan đến gắng sức (đau cách hồi)
hoặc đau khi nghỉ do giảm tưới máu.
• Khám lâm sàng phát hiện bất thường về động mạch chi dưới.

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI
NGUYÊN NHÂN ĐAU CHI DƢỚI KHÁC
• Hẹp ống tủy
• Bệnh thần kinh ngoại biên
• Đau dây/rễ thần kinh ngoại biên
– Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép TK hông
• Thoái hóa khớp háng, khớp gối
• Đau cách hồi tĩnh mạch
• Vỡ kén Baker
• Hội chứng khoang mạn tĩnh
• Chuột rút, co rút cơ.
• Hội chứng đôi chân không nghỉ.
Bảng 3 trong Hirsch AT, et al. J Am Coll Cardiol. 2006;47:e1-e192.
• Các yếu tố làm giảm tƣới máu giƣờng mạch:
Đái tháo đƣờng
Suy thận nặng
Giảm cung lƣợng tim nặng (Suy tim nặng, sốc tim)
Bệnh lý gây co mạch, hoặc hoàn cảnh gây co mạch (Hội
chứng Raynaud, tiếp xúc lạnh kéo dài).
Thuốc lá
• Các yếu tố làm tăng nhu cầu tƣới máu tới
giƣờng mạch:
Nhiễm trùng (viêm mô tế bào, viêm tủy xƣơng).
Tổn thƣơng trên da, hoặc chấn thƣơng chân.
CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ CẮT CỤT CHI
Ở BN CÓ THIẾU MÁU CHI DƢỚI TRẦM TRỌNG
Bảng 5 của Hirsch AT, et al. J Am Coll Cardiol. 2006;47:e1-e192.
MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ KHI CHẨN ĐOÁN BN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƢỚI TRẦM TRỌNG
• Định khu tổn thương và đánh giá mức độ nặng.

• Rối loạn nhân tạo hoặc mắc
phải.
Bảng 10: Hirsch AT, et al. J Am Coll Cardiol. 2006;47:e1-e192.
TIỀN SỬ MẠCH MÁU VÀ KHÁM LÂM SÀNG
Đối tƣợng có nguy cơ bị BĐMCD cần
đƣợc thăm khám về triệu chứng mạch
máu:
- Đánh giá sự giảm khả năng đi bộ,
- Đau cách hồi,
- Đau khi nghỉ và/hoặc tình trạng loét
không liền sẹo nếu có.
• Khám và bắt mạch chi dƣới.
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa

• Tuổi >70 tiền sử suy giảm khả năng
đi bộ, đau cách hồi chi dưới hay
đau chi dưới khi nghỉ.
• Cần xác định đối tượng có BĐMCD
không triệu chứng, để đưa ra chiến
lược điều trị nhằm giảm nguy cơ bị
NMCT, đột quỵ hay tử vong.
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III

IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa

IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III

I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
XÁC ĐỊNH BN BỊ BĐMCD CÓ ĐAU CÁCH HỒI
ĐIỀU TRỊ TÁI TƢỚI MÁU Ở BN
ĐAU CÁCH HỒI CHI DƢỚI
Bệnh nhân bị BĐMCD có triệu chứng đau cách
hồi, được xem xét khả năng phẫu thuật hoặc
can thiệp tái tưới máu, cần:
I
I
I
IIa

III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
- Đƣợc theo dõi và điều trị bằng các phƣơng pháp nội khoa,
PHCN;
- Đƣợc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ,
- Điều trị với thuốc chống ngƣng tập tiểu cầu;
-Có triệu chứng lâm sàng rõ rệt.
- Có tổn thƣơng giải phẫu động mạch chi dƣới có thể đƣợc điều
trị bằng can thiệp hay phẫu thuật với nguy cơ thấp, trong khi khả
năng thành công trƣớc mắt và lâu dài cao.
ĐÁNH GIÁ BN BĐMCD CÓ
THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƢỚI
• Đánh giá toàn diện và điều trị các yếu
tố có nguy cơ cao dẫn đến cắt cụt chi.
• Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch
trƣớc khi chỉ định phẫu thuật tái
tƣo9wí máu
I
I
I
IIa

III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb

Thăm khám định kỳ bàn chân sau điều trị
thành công TMTTCD.
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa

I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III

IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I

IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
ĐÁNH GIÁ BN BĐMCD CÓ
THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƢỚI
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ BỊ
BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI
• Hỏi tiền sử liên quan đến mạch máu.
• Khám lâm sàng định khu vào hệ thống mạch máu.
• Chỉ định các thăm dò cận lâm sàng không xâm
nhập: Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI), chỉ số ngón
chân – cánh tay (TBI), siêu âm Doppler mạch, chụp
cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ mạch máu.
• Chỉ định chụp động mạch chi dưới cản quang nếu
cần thiết.
Yêu cầu bác sỹ lâm sàng:
KHÁM LÂM SÀNG HỆ MẠCH MÁU
• Bắt mạch:
– Cảnh
– Quay/Trụ

III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
IIa
IIa
IIa
IIb

CÁC BƢỚC CHẨN ĐOÁN BĐMCD
GIÁ TRỊ CỦA ABI
Adapted from Hirsch AT, et al. J Am Coll Cardiol. 2006;47:e1-e192. Figure 6.
ABI Giá trị
1.00–1.29 Bình thường
0.91–0.99 Giới hạn
0.41–0.90 BĐMCD nhẹ - vừa
≤0.40 BĐMCD trầm trọng
≥1.30 Động mạch cứng
THĂM DÕ KHÔNG XÂM NHẬP
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb

IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III
III
I
I
I
IIa
IIa
IIa
IIb
IIb
IIb
III
III


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status