vii
ABSTRACT
Education and training are globle issues. Nowadays many countries around the
world are trying to renew the content and methods of education and training with
many models, various measures to expand the scale and improve the quality,
active teaching and comprehensive learning. Resolution of the Party Central
Committee second (VIII) for strategic orientation and development of education
and training in the new era requires education "to innovate powerful educational
methods, to overcome a one-way path indoctrination and to form the creative
thinking of learners. Step by step applying the advanced methods and modern
methods in teaching process, to ensure conditions and self-study time, self-study
for students. To do this, we should enhance, improve synchronization of related
elements, which means teaching is a key element. Teaching aid is an effective
tool to support in innovating content, teaching methods, in order to improve the
quality of education development. Recognizing the role and the importance of
the application of teaching aid in teaching process, technical facilities relief work
of teachers and help students to acquire knowledge effectively. Having
appropriate means, the teacher will uphold his creative energy in teaching,
making cognitive activities of students becomes more attractive and gentle,
making students have good feelings with science and technology in general and
technology subject in particular. Like other subjects, the subject "Technology" as
a compulsory subject in the educational curriculum of high school (high school).
The purpose of this course are:
First: to equip the general knowledge of the basic techniques, the application of
the scientific to form the thinking on practical techniques and career orientation
for students in the future.
Second: to establish the general capability of learning science and technology.
Third: forming skills on students and professional techniques to be able to apply
in life, contributing to the formation of students’ intellectual capacity including
Selecting teaching facilities model for Technology 12
ix
Construction teaching facilities model for Technology 12
Experimentation and evaluation results.
Part 3: Conclusions and recommendations.
The results of researching the theme.
Over the research, there are some following results:
To survey the real situation in teaching and learning Technology 12 at some high
schools, form which we can see some difficulties and limitations of teachers and
students in order to offer some solutions for improving the quality of teaching
and learning Technology. We can create modeling process for teaching facilities
in electronic engineering of Technology 12. Initially achieve certain results in
creating product of teaching facilities model to improve teaching and learning
Technolog 12 in increasing the visibility and promoting positive, creative
initiative, improve practical skills of students whilde contributing to the ability to
convey the content easily and professional capacity of Technology teacher at
high schools.
x
MC LC
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
ABSTRACT vii
Mục lục .x
Danh sách các bảng, hình và biểu đồ xvi
Danh sách các chữ viết tắt xxii
1.4 Một số thuyết học tập và mô hình dạy học 19
1.5 Mối quan hệ giữa PTDH đến các yếu tố của quá trình dạy học 22
1.5.1 Sử dụng phương tiện dạy và học phù hợp với nội dung học tập 24
1.5.2 Sự tác động của phương tiện dạy học đến phương pháp dạy học 25
xii
1.5.3. Dùng phương tiện dạy và học để tổ chức hoạt động học tập 25
1.6 Cơ sở về phương tiện dạy học 27
1.6.1 Tính chất của phương tiện dạy học. 27
1.6.2 Vị trí và vai trò của phương tiện dạy học 27
1.6.3 Phân loại phương tiện dạy học 28
1.6.4 Lựa chọn phương tiện dạy học 31
1.6.5 Các chỉ số chất lượng về phương tiện dạy học 34
1.7 Xây dựng mô hình dạy học 36
1.7.1 Nguyên tắc xây dựng mô hình 36
1.7.2 Quy trình, phương pháp xây dựng mô hình PTDH 36
1.7.3 Nguyên tắc sử dụng mô hình dạy học. 39
1.7.4 Vận dụng phương tiện dạy học trong dạy học 40
1.7.5 Yêu cầu bản thân môn công nghệ 12 về PTDH 41
Kết luận chương 1 43
ĐÁNH GIÁ THC TRNG VIC S DNG PHNG TIN
DY HC MÔN CÔNG NGH 12 MÀ HIN TI TRNG THPT ĐANG
DÙNG.
2.1 Tổng quan về trường THPT Thống nhất A 45
2.1.1 Lịch sử hình thành trường THPT Thống nhất A 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trường THPT thống nhất A 47
xiii
2.1.3 Đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh 47
2.1.4 Cơ sở vật chất trường 49
2.2 Vị trí và vai trò môn công nghệ 12 49
2.3 Nội dung môn công nghệ 12 50
3.2.1 Quy trình chế tạo mô hình dạy học cho môn công nghệ 12 109
3.2.2 Mô tả các sản phẩm mô hình được xây dựng 110
3.3 Thực nghiệm, đánh giá kết quả 118
3.3.1. Mục đích thực nghiệm 118
3.3.2. Nội dung thực nghiệm 119
3.3.3. Quy trình thực nghiệm 119
xv
3.3.4. Kết quả thực nghiệm 120
3.3.2. Việc báo cáo đề tài nghiên cứu tại cơ quan công tác của tác giả 134
Kết luận chương 3 136
Phn C KT LUN VÀ KIN NGH
1. Kết luận 137
2. Kiến nghị 139
3. Hướng phát triển đề tài 140
Tài liệu tham khảo 141
xxii
DANH MC CÁC KÝ HIU VÀ CH VIT TT
TT
Ch vit tt
Ch vi
1
CSVC
Cơ sở vật chất
2
DH
Dạy học
3
CNDH
Công nghệ dạy học
14
GD
Giáo dục
15
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
16
TBDH
Thiết bị dạy học
17
GDĐT
Giáo dục đào tạo
18
KTCN
Kỹ thuật công nghiệp
19
MH
Mô hình
20
MHPT
Mô hình phương tiện
21
SGK
Sách giáo khoa
22
BGD&ĐT
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Bng 2.11: S phù hp v vt cht và TBDH cho môn công ngh 67
Bng 2.12: 68 xvii
Bng 2.13: Vic áp d 69
Bng 2.14: Tu kic tp tích cc ca hc sinh 70
Bng 2.15: V s a quý thy cô dy môn công ngh 12 71
Bng 2.16: Kt qu ý kin HS v t chc dy hc ca GV môn CN12 74
Bng 2.17: Kt qu ý kin HS v m s dng PPDH ca GV môn CN12 75
Bng 2.18: Kt qu ý kin HS v áp dng PPDH ca GV cho môn CN12 76
Bng 2.19: KQ ý kin HS v vn dng dy thc hành ca GV cho môn CN12 77
Bng 2.20: Nhn xét v n 12 78
Bng 2.21: S cn thit ca môn công ngh trong cuc sng 79
Bng 2.22: PTDH mà quý thng s dng dy môn công ngh 12 80
Bng 2.23: S cn thit ca PTDH trc quan trong vic dy môn CN12 81
Bng 2.24: Nhn xét ca HS trong vic thc hành trên bn t 82
Bng 2.25: Yu t cn ci tin nâng cao hiu qu hc tp môn CN12 83
Bng 2.26: Mc hng thú khi tham gia hc môn công ngh 12 85
Bng 2.27: M tip thu kin thc khi tham gia hc môn công ngh 85
Bng 2.28: Vic king hin nay 86
Bng 2.29: ng áp dng hình thc ki 87
Bng 2.30: Kt qu ý kin giáo viên v s dng PTDH trong tit dy CN12 89
Bng 2.31: Vic s dng PTDH cho môn CN12 91
Bng 2.32: Loi PTDH mà quý Th dng dy môn CN12 92
Bng 2.33: Ving xuyên SDPTDH trc quan trong dy môn CN12 94
Bng 2.34: Kh dng PTDH 95
Bng 2.35: Không khí ca lp hc khi s dng PTDH trc quan 95
Bng 2.36: Vic s dng PTDH trc quan vào quá trình dy hc 96
Bng 2.37: S ng cn bài dy 98
d gi 133
Bi 2.1: T l % GV v nhim v ging dy 59
Bi 2.2: T l % GV s dng PPDH môn công ngh. 60
Bi 2.3: T l la chn PPDH 61
Bi 2.4: T l % GV nhnh v i mi PPDH 62
Bi 2.5 T l % GV nhnh v PPDH trc quan cho môn CN12 63
Bi 2.6: T l % GV nhnh v PPDH truyn thng 64
Bi 2.7: T l % GV nhnh v tính phù hp v ni dung môn CN12 65
Bi 2.8: T l % GV nhnh v tính thc tin môn CN12 66
Bi 2.9: T l % GV s dng PTDH môn CN12 67 xix
Bi 2.10: T l % GV v s ng nhu c vt cht và PTDH môn
CN12 68
Bi 2.11: T l % GV v s 69
Bi 2.12: T l % GV v la ch 70
Bi 2.13: T l % GV v nh cc HS môn CN12 71
Bi 2.14: T l % GV v nhnh s ng dy môn CN12 72
Bi 2.15: T l % HS nhnh v t chc dy hc ca GV 74
Bi 2.16: T l % HS nhnh v m GV s dng PPDH. 76
Bi 2.17: T l % HS nhnh v áp dng PPDH ca GV môn CN12 77
Bi 2.18: T l % HS nhnh v dy thc hành ca GV cho môn CN12 78
Bi 2.19: Nhn xét v n 12 79
Bi 3.2: Vim bo d quan sát, d thao tác, hiu qu và an toàn khi GV
và HS s dng 122
Bi 3.3: Vic mô hình PTDH giúp HS tip thu kin thc, k o 123
Bi 3.4: m bo tính trc quan, khoa hm, kinh t, khoa hc k
thut, m thut ca PTDH 124
Bi 3.5: S cc tác gi thit k i hc 125
Bi 3.6: S phù hp ca mô hình DH vi tâm sinh, lí ca hc sinh THPT 126
Bi 3.7: Kh n dng ci mp, tit
kim thi gian, truyt kin thc, chng bài dy và s linh hot trong
ging dy 128
Bi 3.8: Vic s dng mô hình DH trong kiHS 129
Bi 3.9: S mong mun có mt mô hình DH thc hành môn CN12 130
Bi 3.10: S phù hp ca mô hình PTDH trong dy thc môn CN12 131
Bi 3.11ng ca lp thc nghim và li chng 134
1
M U
1. Lý do ch tài
1.1 Tng quan v v nghiên cu
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thiết yếu của toàn cầu. Hiện nay nhiều quốc
gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục và đào
tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao
chất lượng, tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy làm sao để
giúp người học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ
động. Muốn vậy cần phải nâng cao, cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong
đó phương tiện dạy và học là một thành tố quan trọng. Sự phát triển không ngừng
của khoa học kỹ thuật đã mang lại cho con người ngày càng nhiều những công
cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có cả quá trình
dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể, phương tiện kỹ thuật lại có
tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu
kém Vì thế, khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược
điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để từ đó có được hiệu
quả dạy học như mình mong muốn.
1.2 Lý do ch tài
1.2.1 Lý do khách quan
Trước sự phát triển kinh tế xã hội nhằm đưa đất nước thành nước công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc phát triển nguồn lực con người đã đặt ra những
yêu cầu mới đối với người lao động nhất là trong bối cảnh xu thế phát triển mạnh
mẽ của toàn cầu. Trong đó giáo dục có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực sao cho
có khả năng đáp ứng nhu cầu mới và thị trường lao động hoà nhập thế giới. Quan
trọng là trang bị cho họ những năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tích
cực, linh hoạt, trách nhiệm cao, có nhiều kỹ năng trong lĩnh vực chuyên môn và
khả năng nhạy bén giải quyết vấn đề phức tạp trước sự thay đổi không ngừng.
Cũng như các môn học khác thì môn “Công nghệ “ là môn học bắt buộc thuộc
khung chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông (THPT).
3
Mục đích của môn học này là:
Thứ nhất: Trang bị những kiến thức kĩ thuật tổng hợp cơ bản, tính ứng dụng khoa
học hình thành tư duy kỹ thuật vào thực tiễn và định hướng nghề nghiệp cho học
sinh trong tương lai.
Thứ hai: Hình thành cho người học năng lực khái quát về tư duy kỹ thuật ở người
học
Thứ 3: Hình thành ở học sinh kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp để người học có
khả năng vận dụng vào cuộc sống, góp phần hình thành ở học sinh năng lực hoạt
động trí tuệ bao gồm năng lực nhận thức, tư duy kỹ thuật, năng lực kỹ thuật và
năng lực sáng tạo khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tiễn.
Thông qua việc trang bị kiến thức kỹ thuật - công nghệ, hình thành kỹ năng, kỹ
việc làm này nhằm mong muốn cải thiện và hỗ trợ việc dạy và học phần kỹ thuật
điện tử môn công nghệ 12 ở các trường ngày càng tốt hơn và việc dạy học đạt
hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học.
2. Mc tiêu nghiên cu
Xây dựng được mô hình dạy học thực hành cho phần kỹ thuật điện tử trong môn
công nghệ 12 THPT hỗ trợ cho việc dạy và học, tăng tính trực quan, tư duy kỹ
thuật và năng lực cho người học đối với bộ môn công nghệ 12 ở các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
3. Nhim v c tài nghiên cu
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở lí luận về xây dựng mô hình dạy học thực hành
phấn kỹ thuật điện tử trong môn công nghệ 12 THPT
- Nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, Giáo Viên, Học Sinh và phương tiện dạy
học phục vụ giảng dạy môn công nghệ 12 tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
- Điều tra thực tiễn dạy và học môn công nghệ tại các trường trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai
- Nghiên cứu phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phục vụ cho việc giảng dạy
dựa trên mô hình được thiết kế.
5
- Xây dựng mô hình dạy học thực hành cho phần kỹ thuật điện tử trong môn công
nghệ 12 THPT.
- Tổ chức dạy học môn công nghệ 12 dựa trên mô hình dạy học được xây dựng.
- Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả thu được
ng và khách th nghiên cu
4.1 : Mô hình dạy học thực hành và các phương tiện dạy
học cho môn công nghệ lớp 12 ở khối Trung học phổ thông (THPT)
: Hệ thống phương tiện dạy học, chương trình, tài liệu
dạy và học, đội ngũ giáo viên giảng dạy và người học môn công nghệ 12 THPT.
4.3 : Chọn một số trường THPT trong tỉnh Đồng Nai để khảo
thiết kế.
Phương pháp điều tra: Điều tra mức độ nhận thức, tiếp thu, cảm thụ, hình thành
kỹ năng của học sinh sau các tiết dạy có và không có sử dụng bảng thực hành dạy
học.
Phương pháp thống kê toán học: Phân tích kết quả thực nghiệm.
7. Gii hn c tài
Chỉ xây dựng bảng mô hình dạy học cho một số bài dạy trong phần kỹ thuật điện
tử của môn công nghệ lớp 12 chương trình THPT. Tập trung thiết kế cho những
bài dạy thực hành và giải thích nguyên lý hoạt động của sơ đồ điện.
8. Cu trúc ca lu
Ngoài các phần mở đầu và kết luận kết quả nghiên cứu, còn trình bày 3 chương
sau
: C S LÝ LUN
Vấn đề nghiên cứu “ Xây dựng mô hình dạy học cho phần kỹ thuật điện tử trong
môn công nghệ 12 THPT”
: ĐÁNH GIÁ THC TRNG VIC S DNG PHNG TIN
DY HC MÔN CÔNG NGH 12 MÀ HIN TI TRNG THPT ĐANG
DÙNG.
2.1 Tổng quan về trường THPT Thống Nhất A
2.2 Vị trí, vai trò của môn công nghệ
7
2.3 Nội dung môn công nghệ 12
2.4 Khảo sát thực trạng về môn công nghệ 12
2.5 Nhận xét thực trạng việc dạy, học với phương tiện dạy học môn công nghệ 12
Kết luận chương 2
: XÂY DNG MÔ HÌNH DY HC CHO MÔN CÔNG NGH 12
TRUNG HC PH THÔNG
3.1 Lựa trọn mô hình phương tiện dạy học cho môn công nghệ 12.
3.2 Quy trình xây dựng mô hình dạy học môn công nghệ 12.
tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh
trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh sự hứng thú với môn học.
9
Khi đưa những phương tiện mới vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện
để nâng cao tính tích cực, tính tư duy độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu
quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của
các học sinh. Phương tiện dạy học là một công cụ thiết yếu nâng cao chất lượng
dạy và học.
1.1 Tng quan v n dy hc và công ngh dy hc
1.1.1 Trên th gii
c 1950
Về phương tiện dạy học: ng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc
dạy học như âm thanh, đèn chiếu radio với sự ra đời của trung tâm Media đầu
tiên của Mỹ. Cuối những năm 1940 đầu những năm 1950 các phương tiện kỹ
thuật được ừng dụng trong dạy học, dạy học chương trình hóa được ứng dụng
rộng rãi ở châu âu, châu mỹ.
n 1950-1960
Sự ra đời của Ti vi, phần cứng kéo theo ý đồ công nghệ hóa quá trình dạy học,
thuật ngữ công nghệ giáo dục (educational technology) xuất hiện.
Công nghệ máy tính trong dạy học với các thế hệ: Chân không, transistor, chips
n 1960-1970
Sự phát triển của máy dạy học với sự hỗ trợ bằng máy tính và những thiết bị điện
tử trong lớp để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên và đã thất bại sau đó.
n 1970-1990
Phương tiện dạy học: xuất hiện nhiều loại máy nghe nhìn hiện đại, 1976 máy tính
cá nhân đầu tiên hiệu Apple ra đời
Công nghệ dạy học là tòan bộ các thiết bị, con người, tổ chức, phương pháp và
kiến thức được sử dụng trong quá trình dạy và học (Armsey & Dahl, 1973).
Công nghệ dạy học là cách hệ thống hoá sự thiết kế, thực hiện và đánh giá toàn
Tại tỉnh Lâm Đồng khai mạc hội thi thiết bị dạy học tự làm cấp tỉnh năm học
2012–2013 với 255 sản phẩm trong thời gian 3 ngày từ 9/10/2012 đến
11/10/2012. Thiết bị dạy học tự làm là chương trình nằm trong mục đích triển
khai đề án dạy học tự làm của BGD& ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
giảng dạy trong các trường.