MÔ HÌNH QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP
TS.BS. PHẠM THÁI SƠN
Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai
Chương trình Quốc gia Phòng, chống Tăng huyết áp
Điều tra THA
(9832 người lớn, >= 25 tuổi)
Quần thể ước tính: 44 million
THA có đ/trị & K/soát được
(36.3%; 265/730)
Quần thể ước tính: 1.2 triệu
THA có điều trị
(61.1%; 730/1194)
Quần thể ước tính: 3.2 triệu
Biết bị THA
(48.4%)
Quần thể ước tính: 5.3 triệu
THA có Đ/trị nhưng chưa K/S
(63.7%; 465/730)
Quần thể ước tính: 2.0 triệu
Không điều trị THA
(38.9%; 464/1194)
Quần thể ước tính: 2.1 triệu
Không biết THA
(51.6%; 1273/2467)
Quần thể ước tính: 5.7 triệu
THA
(25.1%; 2467/9832)
Quần thể ước tính: 11 triệu
Huyết áp bình thường
(74.9%; 7356/9832 )
Quần thể ước tính: 33 triệu
Người lớn VN ≥ 25 tuổi
(Số dân ước tính: 44 triệu)
Nam
(Số dân ước tính: 21.8 triệu)
Nữ
(Số dân ước tính: 22.2 triệu)
%
Số dân ước tính
(triệu )
%
Số dân ước tính
(triệu)
- Tối ưu
32.9
7.2
45.6
10.1
- Bình thường
25.3
5.5
23.2
5.2
- Tiền THA
16.6
3.6
11.8
2.6
- THA gđ 1 (Nhẹ)
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC HẠ HA
LỚN
SỐ BN THA ĐIỀU TRỊ
ĐẠT HUYẾT ÁP ĐÍCH
THA VN
LÀM THẾ NÀO ĐỂ QL >11tr
NGƯỜI BỊ THA ?
RẤT THẤP
Cấp hành
chính
Y tế
Cơ sở y tế Cấp trung
ương
Bộ Y tế
- Các Vụ, Cục, Ban
- 36 BV, Viện trực thuộc TW
Xã / phường
Trạm YT
- 11,112 Trạm YT xã/ phường
- CTV thôn bản
HỆ THỐNG Y TẾ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
(*)
Tuyến bệnh viện
Tổng số Bệnh viện
SL
%
BV trực thuộc Bộ Y tế
36
3,1
BV tuyến tỉnh
321
27,9
BV tuyến huyện
645
56,2
BV ngành
Giám sát & Theo dõi định kỳ
Tìm tổn thương cơ quan đích và
biến chứng
Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng
thể
Chuyển tuyến trên khi:
THA tiến triển
THA với số HA quá cao
(>220/120 mmHg) có đe dọa biến
chứng
Nghi ngờ THA thứ phát
THA kháng trị
(*): Hướng dẫn chẩn đoán & Điều trị THA, Bộ Y tế - 2010
Truyền thông về THA và các yếu tố nguy cơ tim
mạch cho cả cộng đồng
82
30
29
17 17
10
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình Thường
Tiền
Tăng Huyết áp*
Tăng Huyết áp
Độ I
Tăng Huyết áp
Độ II
Tăng Huyết áp
Độ III
Huyết áp Tâm thu
120 - 129 mmHg
và
Huyết áp Tâm trương
80 - 84 mmHg
Huyết áp Tâm thu
130 - 139 mmHg
và
Huyết áp Tâm trương
85 - 89 mmHg
Huyết áp Tâm thu
140 - 159 mmHg
hoặc
Huyết áp Tâm trương
90 - 99 mmHg
Huyết áp Tâm thu
160 - 179 mmHg
hoặc
Huyết áp Tâm trương
trung bình
Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ cao
Nguy cơ
rất cao
Đã có biến cố hoặc
bệnh tim mạch hoặc
có bệnh thận mạn tính
Nguy cơ
rất cao
Nguy cơ
rất cao
Nguy cơ
rất cao
Nguy cơ
rất cao
Nguy cơ
rất cao
(*): Hướng dẫn chẩn đoán & Điều trị THA, Bộ Y tế - 2010
Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình Thường
Tiền
Tăng Huyết áp*
Tăng Huyết áp
Độ I
Tăng Huyết áp
Độ II
Tăng Huyết áp
Độ III
Huyết áp Tâm thu
+
Dùng thuốc nếu không
kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không
kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
Có từ 1-2
yếu tố nguy cơ
tim mạch (YTNCTM)
khác
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không
kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không
kiểm soát được huyết áp
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Đã có biến cố hoặc
có bệnh tim mạch
hoặc có bệnh thận
mạn tính
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc hạ áp ngay
ĐIỀU TRỊ THA DỰA TRÊN PHÂN TẦNG NGUY CƠ MẮC BỆNH TM
KIẾN NGHỊ
• Đưa tăng huyết áp vào danh sách các bệnh mạn tính và được khám cấp phát thuốc
định kỳ theo chế độ bệnh CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY tại cơ sở khám chữa bệnh ở
tất cả các tuyến từ trung ương đến địa phương, tối thiểu khám và cấp thuốc 1
tháng / 1 lần.
KIẾN NGHỊ
• Đưa tăng huyết áp vào danh sách các bệnh được khám chữa bệnh tại các
trạm y tế. Bảo hiểm y tế chi trả thù lao cho người khám & chi phí cho điều
trị tăng huyết áp
• Xây dựng danh mục thuốc hạ huyết áp bao gồm 5 nhóm thuốc cơ bản: 1/
Lợi tiểu thiazide; 2/ thuốc ức chế men chuyển; 3/ thuốc chẹn kênh canxi;
4/ thuốc chẹn thụ thể AT1; 5/ thuốc chẹn bêta giao cảm có chọn lọc trên
tim và đưa các thuốc này vào Danh mục các thuốc thiết yếu tại tuyến
quận/ huyện và tuyến xã/phường (đề nghị có danh mục thuốc giống nhau
và được bảo hiểm y tế chi trả như nhau ở cả 2 tuyến cơ sở này), ưu tiên
các thuốc genegic đã được sản xuất trong nước.
• Để có thể QL được 12 triệu người bị THA hiện có cần triển khai mô hình 4
bước điều trị THA tại tuyến cơ sở mà BYT đã ban hành 2010 tại tất cả
11.100 TYT xã/phường trên toàn quốc, .
KIẾN NGHỊ
• Đưa khám sàng lọc tăng huyết áp vào quy trình khám bệnh thường quy tại
trạm y tế. Bảo hiểm y tế chi trả thù lao cho người khám sàng lọc tăng
huyết áp
• Xây dựng cơ chế chính sách cán bộ chuyên trách về tăng huyết áp tại tuyến
tỉnh/ thành phố và tuyến quận/ huyện.
• Xây dựng quy trình báo cáo thường niên tại các cơ sở y tế các cấp về ghi
nhận các ca mới mắc THA cũng như tử vong do các bệnh tim mạch nói