CHUẨN đón và điều TRỊ hội CHỨNG hậu HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH - Pdf 30

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG HẬU HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
BS. NGUYỄN TUẤN HẢI
Viện Tim mạch Việt Nam
Bộ môn Tim mạch – ĐHY Hà Nội
KHÁI NIỆM
1. Định nghĩa:
- Triệu chứng/dấu hiệu của bệnh lý tĩnh mạch mạn tính
- Xuất hiện thứ phát sau khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu
chi dưới. 2. Là biến chứng mạn tính hàng đầu của huyết khối tĩnh
mạch sâu chi dưới. Sau khi bị HKTM sâu chi dưới:
- 1/3 số BN không triệu chứng trong thời gian dài
- 2/3 tiến triển thành h/c hậu huyết khối, trong đó 50% ở
thể rất nặng

1. Đặt ra gánh nặng về kinh tế - xã hội

HKTM sâu chi dưới
Phản ứng viêm
Biến đổi do quá trình viêm Biến đổi vi tuần hoàn
Loạn dưỡng Phù
Loét
TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH
Tái thông lòng mạch
Tổn thương van TM
Ứ đọng TM
DÒNG TRÀO NGƯỢC
SINH BỆNH HỌC

Dị cảm Đỏ da
Ann Intern Med 2008;149:698–707.
DỊCH TỄ HỌC (tiếp)
 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ:

YẾU TỐ NGUY CƠ P
Vị
trí huyết khối ở chậu –
đùi
Tăng 2,23 p < 0,001

Tái phát HK cùng bên Tăng 1,78 P = 0,001

Béo phì Tăng 0,14 với mỗi kg/m
2

P < 0,001

Tuổi Tăng 0,3 với mỗi 10 tuổi

P = 0,011

Giới Tăng 0,79 P = 0,02
O. Maleti, M. Lugli, M. Perrin. EMC, 2013
CHẨN ĐOÁN
 Hỏi bệnh
 Tiền sử bệnh lý HKTM sâu, đặc biệt là YTNC thuyên tắc do huyết khối
 Dấu hiệu cơ năng: tê bì, kiến bò, chuột rút, phù về chiều, đau cách hồi …
 Khám lâm sàng
 Khám ngoài da: NHÌN – SỜ - NGHE.

• H/ch thay thế: tuần hoàn bàng hệ nông, khảo sát các
TM hiển, TM xuyên
• H/ch tái thông: dòng trào ngược trong lòng TM sâu Thăm dò hình ảnh Thăm dò huyết động
SUY TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Dòng trào ngược > 1000 ms: TM đùi, TM khoeo
Dòng trào ngược > 500 ms: TM vùng cẳng chân
THĂM DÒ HÌNH ẢNH KHÁC
1. Chỉ định phụ thuộc vào chiến lược điều trị và theo dõi:
2. Nếu bệnh nhân:
• Đáp ứng tốt với điều trị bảo tồn
• Không hoặc rất ít triệu chứng
• Có thể theo dõi định kỳ
→ Chỉ cần làm siêu âm Doppler
3. Nếu bệnh nhân:
• Triệu chứng trầm trọng
• Không thể mang tất áp lực, băng chun
• Dự kiến phải phẫu thuật, can thiệp
→ Chỉ định thêm các thăm dò khác:
• Chụp hệ tĩnh mạch cản quang
• Siêu âm trong lòng mạch
• Chụp MRI, phleboscan CHỤP HỆ TĨNH MẠCH CẢN QUANG
1. Hai phương pháp:
• Chụp tĩnh mạch ngược dòng (từ chi trên, từ TM đùi
bên đối diện) +++

Rối loạn sắc tố và/hoặc chàm tĩnh mạch
Xơ mỡ da và/hoặc teo trắng kiểu Milian
C5 Loét đã liền sẹo
C6 Loét đang tiến triển
PHÂN LOẠI CEAP nâng cao
(A): không triệu chứng
(S): có triệu chứng
C: LÂM SÀNG
C1
C2
C3
C6 C5 C4
Phân loại nguyên nhân

E
CBẩm sinh
E
P
Tiên phát
E
S
Thứ phát (sau HKTM)
E
N
Không xác định được nguyên nhân tĩnh mạch
E: NGUYÊN NHÂN
Phân loại giải phẫu

3
TM hiển lớn dưới khoeo
12
TM đùi sâu
4
TM hiển nhỏ
13
TM đùi nông
5
TM ngoài hệ tĩnh mạch hiển
14
TM khoeo
6
TM chủ dưới
15
TM ở cẳng chân: Chày trước,
chày sau, mác
7
TM chậu chung
16
TM cơ: TM cơ bụng chân trong,
TM cơ dép, các TM khác.
8
TM chậu trong
17
TM xuyên vùng đùi
9
TM chậu ngoài
18
TM xuyên vùng cẳng chân

• Điều trị dòng trào ngược tĩnh mạch nông
• Điều trị dòng trào ngược tĩnh mạch xuyên
• Điều trị dòng trào ngược tĩnh mạch sâu
• Điều trị tắc nghẽn tĩnh mạch sâu 1. Băng chun, tất áp lực:
• Là lựa chọn đầu tiên
• Áp lực 20 – 30 mmHg
• Duy trì kéo dài
• Tuy nhiên:
• Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
• Nghiên cứu về hiệu quả lâu dài?
2. Thuốc trợ tĩnh mạch
• Giúp giảm nhẹ triệu chứng
• Hiệu quả thực sự còn đang tranh cãi
• Chỉ 1 trường hợp được khuyến cáo ở cấp độ 1B là ở BN có
loét
3. Biện pháp khác
• Bơm hơi áp lực từng lúc
• Dẫn lưu tư thế, dẫn lưu bạch mạch …
• Kháng sinh khi có viêm, bội nhiễm …

Điều trị nội khoa (bảo tồn)
1. Tĩnh mạch hiển:
• Có thể phẫu thuật, hoặc can thiệp điều trị dòng trào ngược
tĩnh mạch hiển do sự bù trừ của hệ TM hiển thường là ít
• Tuy nhiên:
• Hiệu quả của điều trị TM hiển đơn độc chỉ có tính tạm thời
• Hiệu quả thực sự khi + điều trị tắc/suy TM sâu bệnh lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status