Bài giảng y học cổ truyền các kỹ thuật xoa bóp ths nguyễn thị hạnh (đh y khoa thái nguyên) - Pdf 30

CÁC KỸ THUẬT XOA BÓP
THS. NGUYỄN THỊ HẠNH
BỘ MÔN YHCT
TRƯỜNG ĐHYK THÁI NGUYÊN
I. Mục tiêuI. Mục tiêu
1- Mô tả được 19 động tác xoa
bóp trong YHCT.
2- Lựa chọn được một số động
tác thích hợp để điều trị 7 chứng
bệnh thường gặp tại cộng đồng.
II. Nội dungII. Nội dung
1. Nguồn gốc và tác dụng của xoa bóp1. Nguồn gốc và tác dụng của xoa bóp
1.1. Nguồn gốc:
- Xoa bóp là phương pháp chữa bệnh,
phòng bệnh hiệu quả, dễ áp dụng, mọi người
đều có thể làm được.
-Xoa bóp của YHCT được lý luận YHCT
chỉ đạo, không bị các phương tiện khác chi
phối.
-Xoa bóp của YHHĐ được lý luận của
YHHĐ chỉ đạo và các phương tiện hiện đại hỗ
trợ.
II. Nội dungII. Nội dung
1. Nguồn gốc và tác dụng của xoa bóp1. Nguồn gốc và tác dụng của xoa bóp
1.2. Tác dụng của xoa bóp:
- Tác dụng đối với hệ thần kinh:
- Tác dụng đối với da:
- Tác dụng đối với cơ, gân, khớp:
- Tác dụng đối với tuần hoàn
- Tác dụng đối với các chức năng khác
II. Nội dungII. Nội dung

đau.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.3. Day:
Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út hoặc mô
ngón tay cái, hơi dùng sức ấn xuống da người
bệnh và di chuyển theo đường tròn, da người
bệnh di động theo tay thầy thuốc, thường làm
chậm, còn mức độ nặng nhẹ tuỳ tình trạng
bệnh lý. Là thủ thuật mềm mại hay làm ở nơi
đau, nơi nhiều cơ.
* Tác dụng: làm giảm sưng, hết đau, khu
phong thanh nhiệt, giúp tiêu hoá.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.4. ấn:
Dùng ngón tay cái, gốc bàn tay, mô
ngón tay út hoặc mô ngón tay cái ấn vào
huyệt hay một nơi nào.
* Tác dụng thông kinh lạc, thông chỗ
bị tắc, tán hàn, giảm đau
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.5. Miết:
Dùng vân ngón tay cái miết chặt vào da
người bệnh rồi miết theo hướng lên hoặc
xuống, sang phải, sang trái. Tay thầy thuốc di
động và kéo căng da của người bệnh, hay dùng
làm ở vùng đầu, vùng bụng.
* Tác dụng: khai khiếu, trấn tĩnh, bình Can

ngón trỏ kẹp và kéo da lên, hai tay làm liên
tiếp làm cho da người bệnh luôn luôn như bị
cuốn ở giữa ngón tay của thầy thuốc. Có thể
dùng ở toàn thân, hay dùng ở vùng lưng, trán.
* Tác dụng: bình can, giáng hoả , thanh
nhiệt, khu phong tán hàn, lý trung, nâng cao
chính khí.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.9. Bấm:
Dùng đầu ngón tay cái hoặc ngón
tay trỏ bấm vào vị trí nào đó hoặc
vào huyệt. Hay dùng vùng đầu, mặt ,
Nhân trung, tứ chi .
* Tác dụng : làm tỉnh người
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.10. Điểm:
Dùng ngón tay cái, đốt thứ hai ngón trỏ,
giữa hoặc khuỷu tay, dùng sức ấn thẳng góc
vào huyệt hoặc vị trí nhất định. Đó là thủ thuật
tả mạnh nhất của xoa bóp. Căn cứ vào tình
trạng bệnh hư hay thực mà dùng sức cho thích
hợp. Thường dùng ở mông, tứ chi, thắt lưng.
* Tác dụng: khai thông chỗ bế tắc, tán hàn
giảm đau.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.11. Bóp:
Dùng ngón tay cái và các ngón khác bóp

2.14. Lăn:
Dùng mu bàn tay, ô mô út hoặc dùng các khớp
giữa bàn và ngón tay hoặc dùng các khớp ngón tay,
vận động nhẹ nhàng khớp cổ tay với một sức ép nhất
định lần lượt lăn trên da thịt bệnh nhân, thường lăn ở
nơi nhiều cơ và nơi đau.
* Tác dụng: khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt
lạc, làm lưu thông khí huyết, do đó giảm đau, làm
khớp vận động được dễ dàng.
Thủ thuật này có tác dụng thấm sâu vào da thịt,
diện kích thích lớn, hay được dùng trong tất cả các
trường hợp xoa bóp.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.15. Phát:
Bàn tay hơi khum khum, giữa lòng bàn tay
lõm, các ngón tay khít lại với nhau phát từ nhẹ
đến nặng vào chỗ bị bệnh, khi phát da đỏ lên
do áp lực không khí trong lòng bàn tay thay
đổi gây nên, chứ không có vết lằn cả ngón tay
như khi để thẳng ngón tay phát. Thường dùng
ở vai, tứ chi, thắt lưng, bụng
* Tác dụng: thông kinh lạc, mềm cơ, giảm
sức căng.
II. Nội dungII. Nội dung
2. Các thủ thuật xoa bóp2. Các thủ thuật xoa bóp
2.16. Rung:
Người bệnh ngồi thẳng, hai tay buông thõng hơi
nghiêng người về phía bên kia. Thầy thuốc đứng, hai
tay nắm cổ tay người bệnh kéo hơi căng, hơi dùng

hoạt động bình thường của mỗi khớp.
* Tác dụng: thông lý, mở khớp, tán nhiệt,
làm tăng sức hoạt động của các chi.
(Mỗi lần xoa bóp chỉ dùng một số thủ thuật, tuỳ
tình trạng bệnh, tuỳ nơi bị bệnh mà chọn thủ thuật
cho thích hợp. Hay dùng nhất là xoa, rung, đấm,
bóp, ấn, vờn, lăn, vận động.)
II. Nội dungII. Nội dung
3. 3. ứng dụng xoa bóp ứng dụng xoa bóp đđiều trị 7 chứng iều trị 7 chứng
bệnh thbệnh thưường gặpờng gặp
3.1. Xoa bóp điều trị đau đầu:
- Xoa bóp vùng đầu, nếu do ngoại cảm thêm
xoa bóp cổ gáy.
- Nếu do nội thương: thêm xoa bóp lưng
Tư thế người bệnh: nằm hoặc ngồi tuỳ tình
trạng người bệnh.
Các thủ thuật: véo hoặc phân, hợp, day, ấn,
miết, bóp, vờn, chặt.
Dùng các huyệt : ấn đường, Thái dương, Bách
hội, Phong trì, Phong phủ, Đầu duy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status