XÁC ĐỊNH sỏi sót QUA CHỤP ĐƯỜNG mật QUA KEHR và SIÊU âm SAU mổ tại BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực MAI CHÂU HOÀ BÌNH - Pdf 30

Y học thực hành (813) - số 3/2012

104
Trong khởi mê có 4 bệnh nhân ngừng thở ngắn
phải hô hấp hỗ trợ. Trong duy trì mê, sau rút ống NKQ
và giai đoạn hồi tỉnh các bệnh nhân tự thở tốt, không
có bệnh nhân nào ngừng thở. Bệnh nhân đã đợc đặt
ống NKQ trớc khởi mê dới phun tê nên việc hô hấp
hỗ trợ tơng đối đơn giản. Sau một vài phút bóp bóng,
bệnh nhân sẽ thở lại. Chúng tôi không gặp bệnh nhân
nào ngừng thở kéo dài sang thời kỳ duy trì mê.
Bảng 8: Thay đổi độ bão hòa oxy
Thời điểm
SpO
2
(%) SD
Giá trị P
Trớc gây mê 98,77 1,19
Khởi mê 98,5 1,24 P = 0,19
Sau gây mê 10 phút 99,03 1,24 P = 0,20
Sau rút ống NKQ 99,1 1,16 P = 0,09
- Khi khởi mê độ bão hòa oxy (SpO
2
) bệnh nhân có
giảm so với trớc gây mê nhng không có ý nghĩa với
P > 0,05.
- Các thời điểm sau gây mê 10 phút và sau rút ống
NKQ, độ bão hòa oxy thay đổi không đáng kể so với

quá trình gây mê độ bão hoà oxy luôn luôn > 97%.
Tài liệu tham khảo
1. Phạm Ngô Kim Bách (2003), Đánh giá hiệu quả sử
dụng Propofol trong gây mê cắt Amidan, Luận văn tốt
nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II - Đại học Y Hà nội.
2. Huỳnh Thị Bình (2003), Sử dụng Propofol đơn thuần
trong gây mê cho phẫu thuật cắt Amidan, Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Y học - Học viện Quân y.
3. Chu Mạnh Khoa (2000), Những kinh nghiệm và
những nhợc điểm mới về sử dụng Propofol - Sinh hoạt
khoa học về chuyên đề sử dụng Propofol trong gây mê
tĩnh mạch, Astrazenca và hội Gây mê hồi sức.
4. Barst S, Leiderman J, Markowitz A (1999),
Ondansetron with propofol reduces the incidence of
emesis in children following tonsillectomy. Anaesth/ 46;
359 - 362.
5. Brown G, Wagner E (1999), Mechanisms of
broncho protection by Anesthetic induction agents:
Propofol versus Ketamine Anesthesiolegy 90: 822 -828
6. Chan M.T.V, Gin T, Poon W.S (1999), Propofol
requirement is decreased in patients with large
supratentorial brain tumor. Anesth 90: 1571-6.

Xác định sỏi sót qua chụp đờng mật qua Kehr và siêu âm sau mổ
tại bệnh viện Đa khoa Khu vực Mai Châu- Hoà Bình

Phạm Văn Cờng - Bệnh viện Đa khoa Khu Vực Mai Châu - Hòa Bình
đặt vấn đề
Sỏi mật là một bệnh lý thờng gặp ở các nớc
Châu á trong đó có Việt Nam, khó khăn lớn trong điều

Lâm sàng: Có triệu chứng sỏi mật.
Y học thực hành (813) - số 3/2012
105

Cận lâm sàng: xét nghiệm máu; Công thức máu,
VSS, Bilirubin máu, SGOT, SGPT, Amylase, Ure,
Creatinin, CEA, CA 19-9, HbsAg.
Hình ảnh học: Siêu âm trớc mổ, khi kết quả siêu
âm nghi ngờ thì chụp cắt lớp vi tính.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Tiến cứu mô tả.
3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm chung: Tuổi, giới, tiền sử mổ sỏi mật,
kết quả siêu âm trớc mổ.
- Trong mổ: Các phơng pháp mổ, hình ảnh tổn
thơng gan, túi mật trong mổ, kích thớc OMC,
- Chụp đờng mật sau mổ: Thờng tiến hành vào
ngày thứ 7- 10 sau mổ. Để đảm bảo độ chính xác của
kết quả, chúng tôi tiến hành chụp đờng mật theo một
quy trình thống nhất:
+ Chuẩn bị: bệnh nhân ăn nhẹ từ chiều ngày
hôm trớc cho tới 2-3 giờ trớc chụp, không cặp
Kehr trớc chụp, thuốc cản quang: dùng loại
Telebrix 35. Kỹ thuật tiến hành: Chụp ở hai t thế
nằm ngửa và nằm nghiêng trái.
+ Cách đọc phim và nhận định kết quả, dựa vào:
Hình ảnh giải phẫu của đờng mật, kiến thức về chẩn

31-40 6 9,23 9 13,85 15 23,1
41-50 7 10,77 10 15,38 17 26,2
50-60 6 9,23 8 12,31 14 21,5
>60 3 4,62 5 7,69 8 12,3
Tổng 26 40 39 60 65 100
Bệnh gặp hầu hết ở các lứa tuổi, tuổi thấp nhất 20,
tuổi cao nhất 78, tuổi trung bình: 44,9113,64, trong đó
nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 31 đến 60 tuổi, chiếm
70,8%. Bệnh nhân là nữ chiếm 60%, với tỉ lệ nữ/
nam=1,5.
Bảng 2. Tiền sử mổ sỏi mật
Số lần mổ Số BN Tỉ lệ (%)
Cha mổ 29 44,6
Mổ 1 lần 26 40,0
Mổ >2 lần 10 15,38
Tổng 65 100
Bệnh nhân đã mổ sỏi mật là36/65,chiếm tỉ lệ
55,4%. Số lần mổ trung bình là 1,17; nhiều nhất là 3
lần và ít nhất là 1 lần.
Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng Tần suất Tỉ lệ (%)
Đau dới sờn phải 65/65 100
Sốt 36/65 55,4
Vàng da 28/65 43,1
Gan to 5/65 7,7
100% bệnh nhân có biểu hiện đau dới sờn phải,
sốt và vàng da là các triệu chứng hay gặp tiếp theo với
55,4% và 41,5%
Bảng 4. Vị trí sỏi phối hợp trên bệnh nhân xác định
bằng siêu âm trớc mổ

OMC 10mm
63 96,9
Tổng 65 100
Đờng kính OMC giãn 10mm gặp 63/65 bệnh
nhân, chiếm tỉ lệ 96,9%
Bảng 7. Hình ảnh đờng mật qua chụp đờng mật
qua Kehr sau mổ
Hình ảnh đờng mật Số BN Tỉ lệ (%)
Bình thờng 12 18,5
Đờng mật giãn 47 72,3
Hẹp đờng mật 4 6,1
áp xe gan đờng mật 2 3,1
Tổng 65 100
Giãn đờng mật gặp 49/65 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ
72,3%,hẹp đờng mật gặp 4/65 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ
Y học thực hành (813) - số 3/2012

106
6,1%, áp xe gan đờng mật gặp 2/65 bệnh nhân,
chiếm tỉ lệ 3,1%, 100% vị trí hẹp gặp ở đờng mật
trong gan trong đó tần suất hẹp đờng mật gan trái
gặp nhiều hơn so với gan phải.
Bảng 8. Kích thớc đờng mật qua siêu âm sau mổ
Kích thớc đờng mật Số BN Tỉ lệ (%)
Bình thờng 21 32,3
Đờng mật giãn 44 67,7
Hẹp đờng mật 0 0,00

1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân ở lứa
tuổi lao động là thờng gặp nhất, tỉ lệ ở lứa tuổi từ 31-
60 chiếm 75,4%. Kết quả mà chúng tôi thu đợc, tơng
tự nh kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nớc
đã thông báo trong những năm gần đây nh: Phạm
Văn Đởm [1]. Số bệnh nhân nữ là 39 chiếm 60%. Tỉ lệ
nữ/nam = 1,5. ở Việt Nam, theo tác giả: Trần Đình Thơ
nữ/nam = 1,35 [8].
2. Đặc điểm lâm sàng
* Tiền sử mổ mật
Có 36/65 bệnh nhân có tiền sử mổ sỏi mật - chiếm
tỉ lệ 55,4% (Bảng 2). Tỉ lệ của chúng tôi cao hơn so với
các tác giả Trần Đình Thơ (46,15%) [8], Nguyễn Tiến
Quyết (51,42%) [7 ] thấp hơn của Trần Bảo Long
(76%) [5]
* Triệu chứng lâm sàng
Kết quả ở (Bảng 3) cho thấy 100% bệnh nhân có
triệu chứng đau hạ sờn phải, sốt, vàng da là các triệu
chứng hay gặp với tỉ lệ 55,4% và 43,1%. Kết quả này
tơng tự với kết quả của một số tác giả khác ở trong
nớc [8]
* Đặc điểm cận lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả bệnh nhân
có sỏi đờng mật đợc chẩn đoán bằng siêu âm trớc
mổ đều phù hợp với kết qủa trong mổ (Bảng 4). Tuy
nhiên, để chẩn đoán chính xác đợc vị trí thì còn cha
phù hợp do siêu âm không mô tả rõ sự thay đổi của
đờng mật cũng nh xác định quan hệ giải phẫu giữa
sỏi mật và đờng mật liên quan [4]

mổ chủ yếu là tình trạng giãn đờng mật với 44/65
bệnh nhân chiếm tỉ lệ 67,7%; siêu âm sau mổ không
phát hiện đợc trờng hợp nào hẹp đờng mật (Bảng
8).đây cũng là hạn chế mà Chen.M [9]đã đề cập tới.
Theo Lê Tuấn Linh [4], với độ chính xác chung là
93,3% và độ nhạy là 97,6% siêu âm rất có giá trị trong
đánh giá tình trạng giãn đờng mật.
6. Tỉ lệ sỏi sót sau mổ phát hiện qua phim chụp
đờng mật qua Kehr
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ sỏi sót trên
phim chụp đờng mật qua Kehr là 38,46% (Bảng 9) với
100% vị trí sỏi sót ở đờng mật trong gan. Theo các
tác giả Phạm Hữu L [6],Trần Đình Thơ [8] tỉ lệ này
dao động từ 24,4% đến 35,8%.
7. Tỉ lệ sỏi sót sau mổ phát hiện qua siêu âm
Kết quả siêu âm sau mổ có 27/65 bệnh nhân có sỏi
sót, chiếm tỉ lệ 41,5%. Trong đó vị trí sỏi sót ở đờng
mật trong gan là 25/65 (38,46%) bệnh nhân, ngoài gan
là 2/65(3,08) bệnh nhân (Bảng 10). Giá trị của siêu âm
trong chẩn đoán sỏi đờng mật đã đợc nhiều tác giả
nghiên cứu với độ nhạy từ 93% đến 95,9% [3]. Tuy
nhiên theo Lê Tuấn Linh [4] độ nhạy của siêu âm chỉ
đạt 91,8% ở những bệnh nhân đã có mổ cũ ở tầng trên
ổ bụng.
Y học thực hành (813) - số 3/2012
107


1. Phạm Văn Đởm (2001), Nghiên cứu điều trị phẫu
thuật sỏi đờng mật có siêu âm chẩn đoán và nội soi
trong mổ tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang, Luận án Tiến
sĩ Y học, Hà Nội.
2. Nguyễn Đình Hối (2000), Bệnh sỏi mật ở Việt Nam
những vấn đề đang đặt ra, Ngoại khoa, tập 40, số 2, tr.
14-17.
3. Nguyễn Duy Huề (2005), Chẩn đoán siêu âm sỏi
mật, Phẫu thuật gan mật, NXB Y học, Hà Nội, tr. 75- 86.
4. Lê Tuấn Linh (2001), Nghiên cứu giá trị của siêu
âm trong chẩn đoán sỏi đờng mật chính tại Bệnh viện
Việt Đức từ 1998- 1999, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Đa
khoa, Đại học Y Hà Nội.
5. Trần Bảo Long (2003), Nghiên cứu đặc điểm bệnh
lý và đánh giá kết qủa phẫu thuật trong sỏi mật mổ lại,
Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
6. Phạm Hữu L (2001), Nghiên cứu giá trị của chụp
đờng mật qua Kehr sau mổ sỏi mật, Luận văn tốt nghiệp
Bác sĩ Đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
7. Nguyễn Tiến Quyết (2002), Nghiên cứu phơng
pháp mở nhu mô gan lấy sỏi, dẫn lu đờng mật trong gan
và nối mật- ruột kiểu Roux-en-Y tận- bên để điều trị sỏi
trong gan, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện quân Y 103.
8. Trần Đình Thơ (2006), Nghiên cứu ứng dụng siêu
âm kết hợp với nội soi đờng mật trong mổ để điều trị sỏi
trong gan, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
9. Chen. M. F et al. (1997), "Role of hepatic resection
in surgery for bilateral intrahepatic stones", British J. Surg,
84, pp. 1229-1232.


nodes are the group 5 on the left if its located outside
of aortopulmonary window can be. Accounting group 4,
6, 8, 9 left unable to biopsy. Particularly groups 8, 9
biopsy if the dimention can be large enough. Currently,
all cases had a biopsy done cytology and tissue
pathology, there is no case complications occur.
Keywords: ability biopsy, mediastinal lymph
nodes.
Đặt vấn đề
1. Tình hình chung
Tại bệnh viện K chọc dò sinh thiết xuyên thành
ngực đợc thực hiện từ những năm 1980 cho cả u phổi
và dịch màng phổi. Nhng chẩn đoán chỉ mới dừng ở
mức tế bào họ
c. Sinh thiết đợc thực hiện từ những năm 90 bằng
kim Silvermann. Thủ thuật này còn nhiều hạn chế,
nhiều tai biến, do khả năng sinh thiết của kim kém, kim
to do đó chỉ thực hiện đợc ở những u to, nông. Tiếp
theo có nhiều cải tiến về kim nhng cũng chỉ đạt đợc
khoảng 5% sổ bệnh nhân trong tổn số khoảng 50% có
mô bệnh học và chủ yếu là do sinh thiết nội soi.
Từ 2008 tiến hành sinh thiết đột lỗ và đã có nghiên
cứu tơng đối đầy đủ về sinh thiết phổi. Cho đến nay
theo tổng kết 10 năm tại bệnh viện K tỷ lệ có chẩn
đoán mô bệnh học trong ung th phổi lên tới 94%. Số
không đợc chẩn đoán là do hình ảnh u đã quá điển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status