Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
9
trng thp, Ti Liu Hi Tho: Phu thut ni soi iu tr
ung th i trc trng - Thnh ph H Chớ Minh -
17.6.2005
3. Mai c Hựng (2011) Nghiờn cu ch nh v
ỏnh giỏ kt qu ca phu thut ni soi ct trc thp
ni mỏy trong iu tr ung th trc trngLun ỏn tin s
y hc. Hc vin quõn y
4. Nguyn Anh Tun(2011)Nghiờn cu ri lon
chc nng tit niu, sinh dc sau phu thut iu tr ung
th trc trngTp chớ y hc quõn s 5.tr12-19
5. Kim Jae Heon, Tae Il Noh, (2011)Voiding
Dysfunction after Total Mesorectal Excision in Rectal
CancerInt Neurourol J. Sep, 15 (3): 166-171.
6. Breukink SO, Van der Zaag-Loonen HJ (2007)
Prospective evaluation of quality of life and sexual
functioning after laparoscopic total mesorectal
excisionDis Colon Rectum. Feb; 50(2):147-55
7. Liang JT, Lai HS, PH Lee.(2007) Laparoscopic
pelvic autonomic nerve-preserving surgery for patients
with lower rectal cancer after chemoradiation
therapyAnn Surg Oncol. Apr; 14(4):1285-7 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính
ở bệnh nhân COPD có di chứng lao phổi
qun v khớ ph thng nhúm cú di chng lao phi gp
nhiu hn c v tn xut v mc nng, ni tri l khớ
ph thng hn hp a hỡnh thỏi.
T khúa: COPD, lao phi
SUMMRY
Clinical and laboratory characteristic and CT
scan image of COPD patients with inactive
pulmonary tuberculosis
COPD is a very common disease and has
increseased tendency globally as well as in Vietnam.
Recently studies shown that sequel of pulmonary
tuberculosis (PTB) is one of the risk factors of COPD,
however, the relationship between two conditions is still
confusing especially in clinical practice in the high
tuberculosis burden countries. Method: This study
based on cross-sectional observation with control group
to investigate the clinical and laboratory differences of
the COPD patients with and without sequels of inactive
PTB. Study subjects: COPD patients met with GOLD
criteria those were classified into 2 group: Group I 30
patients with sequels of inactive PTB and group II 30
patients without these sequels. Results: productive
cough was more common in the group I (93.3% vs
66.7%, p <0.05). Dyspnea MRC score was more servere
in the group I (3.50.9 vs 3.00.9, p<0.05). Excercise
capacity evaluated by 6-MW distance was more
decreased in the group I (309 81m vs 37282m,
p<0.05). SVC, FVC and FEV1 was also significantly
lower in the group I (82.924 vs 97.224.6; 82.424.3 vs
95.224.7 and 50.922.1 vs 64.721.4; p<0.05). On
10
chưa có nhiều. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài nhằm mục tiêu là: So sánh đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng giữa các trường hợp được chẩn
đoán COPD có và không có hình ảnh di chứng Lao phổi
trên phim Xquang ngực chuẩn.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi nghiên cứu 60
bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định COPD theo tiêu
chuẩn của NHLBI/WHO 2009. Điều trị tại đơn vị quản lý
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (CMU: Chronic respiratory
disease Management Unit) - Bệnh viện phổi Trung ương
từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến hết ngày 30 tháng 6
năm 2011. Chia làm 2 nhóm nghiên cứu:
Nhóm COPD có di chứng lao phổi (nhóm I): Gồm 30
bệnh nhân COPD có tiền sử đã được chẩn đoán lao
phổi và hoàn thành ít nhất 1 phác đồ điều trị lao. Hiện tại
xét nghiệm AFB trong đờm âm tính. Trên phim Xquang
phổi có hình ảnh xơ, vôi, hang ổn định, không có các tổn
thương gợi ý lao tiến triển như thâm nhiễm, nốt.
Nhóm COPD không có di chứng lao phổi (nhóm II):
Gồm 30 bệnh nhân COPD chưa bao giờ điều trị lao
phổi, xét nghiệm AFB đờm âm tính, không có hình ảnh
tổn thương thâm nhiễm, nốt, xơ, hang trên phim chụp
Xquang phổi chuẩn.
2. Phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được
chẩn đoán xác định COPD theo NHLBI/WHO 2009,
được tiến hành khám phát hiện các triệu chứng lâm
Bảng 2. MRC
Nhóm I Nhóm II MRC
n %
p
n %
1 1 3,3 1 3,3
2 3 10,0 <0,05 10 33,4
3 5 16,7 <0,05 12 40,0
4 19 63,3 <0,05 6 20,0
5 2 6,7 1 3,3
∑ 30 100 30 100
XSD
3,50±0,90 <0,05 3,00±0,87
Nhóm I gặp nhiều MRC3 (16,7%) và 4 (63,3%).
Nhóm II gặp ở các mức độ khác nhau, chủ yếu ở MRC2
là 33,4%, MRC3 là 40,0% và MRC4 là 20,0%. Trung
bình 2 nhóm là 3,50±0,90 so với 3,00±0,87. So sánh hai
nhóm, nhóm I gặp nhiều hơn ở MRC4 với p<0,05, còn
nhóm II gặp nhiều hơn ở MRC2 và 3 (p<0,05).
Bảng 3. Khoảng cách đi bộ 6 phút
Giai đoạn Nhóm I n Nhóm II n p
I 431 ± 131
4 401 ± 54 9 >0,05
II 311 ± 49 9 372 ± 65 11 <0,05
III 280 ± 45 14 352± 118 9 <0,05
IV 275 ± 96 3 290 1
XSD (m)
tiêu đánh giá rối loạn thông khí đường thở nhỏ các tác
giả đều thống nhất lấy các chỉ số FEF25-75%, MEF25%,
MEF50% để phát hiện sớm các rối loạn thông khí
đường thở nhỏ. Các chỉ số FEF25-75%, MEF25%,
MEF50% đều giảm so với lý thuyết nhưng không có sự
khác biệt giữa hai nhóm (p>0,05).
Bảng 5. Tổn thương khí phế thũng trên HRCT
Nhóm I Nhóm II Nhóm
Các loại khí phế thũng
n % n %
p
TTTT đơn thuần 6 20,7 10 40,0 >0,05
ĐTT đơn thuần 0 0 7 28,0
Hỗn hợp ĐTT – TTTT 6 20,7 3 12,0 >0,05
Hỗn hợp TTTT - cạnh vách
3 10,3 2 8,0 >0,05
Hỗn hợp ĐTT-cạnh vách 5 17,3 2 8,0 >0,05
Hỗn hợp TTTT- cạnh
vách- bong bóng
1 3,4 0
Hỗn hợp ĐTT-cạnh vách-
bong bóng
3 10,3 0
Hỗn hợp cả 4 loại 5 17,3 1 4,0
∑ 29 100 25 100 >0,05
Phân tích khí phế thũng trên phim HRCT chúng tôi
thấy nhóm II gặp 25 (83,3%) bệnh nhân và chủ yếu là
Va 8 27,6 1 4,5
Mc
Nng 4 13,8 1 4,5
29 100 22 100 <0,05
Trờn phim HRCT, nhúm I tn thng gión ph qun
gp vi l 96,7% (29/30), nhúm II l 73,3% (22/30), s
khỏc bit vi p<0,05. Nhúm II gp gión ph qun hỡnh
tr cao hn nhúm I (p<0,05), nhúm I li gp gión ph
qun hỡnh chui ht cao hn nhúm II. V mc gión
ph qun, mc nh nhúm II l 91,0%, nhúm I l
58,6% vi p<0,05. Mc va nhúm I l 27,6%, nhúm
II l 4,5%.
KT LUN
õy l nhng kt qu nghiờn cu ban u, chỳng tụi
cha th a ra nhng kt lun chớnh xỏc ri lon ny l
do COPD hay ca di chng lao phi. Nhng mt iu
nhn thy l nhng bnh nhõn COPD cú di chng lao
phi cú tỡnh trng lõm sng, ri lon thụng khớ v tn
thng trờn HRCT nng hn nhúm COPD n thun.
Cn cú nhng nghiờn cu rng hn v theo dừi kộo di
hn na nhng bnh nhõn ny.
TI LIU THAM KHO
1. Barreiro T.J, Perillo I (2004), An approach to
interpreting spirometry, American family physician, vol
69, pp 1107-1114.
2. Gupta P.P, Yadav R, Verma M. et at (2009),
High-resolution computed tomography features in
patients with chronic obstructive pulmonary disease,
Tr b x hoỏ c Delta 2 cú nguy c chc nng vn
ng khp vai khụng tin b sau can thip cao gp 51,1
ln tr b x hoỏ c Delta 1. Tr khụng tp luyn
thng xuyờn thỡ cú nguy c chc nng vn ng khp
vai khụng tin b cao hn 17,3 ln nhng tr tp luyn
thng xuyờn. Tr cú k nng thc hnh cha t thỡ cú
nguy c chc nng vn ng khp vai khụng tin b cao
gp 7,1 ln nhng tr cú k nng thc hnh t. Tr
khụng tp luyn trc can thip cú nguy c chc nng
vn ng khp vai khụng tin b cao gp 49,4 nhng tr
cú tp luyn trc can thip.
T khúa: x húa c Delta
SUMMARY
Objective: Identify factors associated with improved
motor function of the shoulder joint of Delta fibrosis
children with no candidates for surgery. Subjects: 72
children with the Delta fibrosis aged 6-18 after 5 months
is knowledge transfer exercise rehabilitation in Hoai Duc
district, Hanoi, 2008. Research Methodology: Research
interventions without control groups. Results: Children
with fibrosis of grade 2 Delta risk of shoulder joint motor
function did not improve after intervention 51.1 times
higher than children with the Delta level 1 fibrosis.
Children who do not exercise regularly are at risk of
shoulder joint motor function did not improve 17.3 times
higher than children who exercise regularly. Children
practice skills do not meet the risk of shoulder joint motor
function did not improve high 7.1 times of those with
practical skills to achieve. Children did not exercise
before the intervention are at risk of motor function did