NGHIÊN cứu điều KIỆN LAO ĐỘNG đặc THÙ và sức KHOẺ NGHỀ NGHIỆP của cán bộ QUÂN y - Pdf 30

Y HC THC HNH (815) - S 4/2012
2

Mục lục (số 815)

ON PHC THUC
TRN TH MAI ANH
Thực trạng và nhu cầu nhân lực y tế dự phòng tỉnh Đăklăk 58

Nguyễn Tuấn Hng,
Trần Văn Thuấn
Kết quả sàng lọc phát hiện sớm ung th vú và ung th cổ tử cung tại một số
tỉnh thành giai đoạn 2008-2010
60

Ninh Thị Nhung,
Đinh Văn Xim
Thực trạng năng lực điều tra ngộ độc thực phẩm của hệ thống y tế tuyến cơ
sở và một số đặc điểm các vụ ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Nam Định năm201

63

Ngô Quý Châu,
Đặng Hoàng Giang
Nhận xét kết quả điều trị nấm phổi bằng Amphotericin B tại trung tâm hô
hấp bệnh viện Bạch Mai
65


chun v sinh cho phộp, ngoi ra cỏc yu t: t th lao
ng, c thự cụng vic cng nh hng ti sc kho
NVYT. Cn xõy dng cỏc ch ph cp ngh nghip
v c hi cho CBYT, ci thin iu kin lao ng.
T khúa: iu kin lao ng, nhõn viờn y t, gii
phỏp, c s y t quõn y.
SUMMARY
Study on specific working conditions and
occupation health of military medical staffs
Objective: To describe the specific working
conditions affecting health of medical staffs (MSs) in
military medical facilities; To propose measures to
reducing the harmful effects of these risk factors, and
remunerations, policies for HSs. Subjects and
methods: a cross-sectional study, analysis, and
retrospective study. MSs and managers from Central
level to Division. Working conditions in health facilities.
Results: The labour environment of MSs had not met
hygiene standards for light (3.8 to 12.5%). The
measurement of ionizing radiation sources used in some
radiation treatment room met hygiene standards (85-
100%), but also some positions wasnt guaranteed.
Toxic gases: carbon dioxide, formol, xylene, ethanol,
toluene, at some hospitals exceeding the permitted
standards 1.2 to 5.5%. The structure of MSs disease:
hypertension 2.0%, 1.5% goiter; 3.8% respiratory
diseases, 0.4% diabetes, 0.1% tuberculosis; 2.2 %
kidney stones; heart disease 1.9%, 0.1% cancers, 13%
duodenal ulcer, 0.2% chronic hepatitis, 0.1% uterine
fibroids, 0.1% hemorrhoids; 6.2% arthritis. Conclusions:

y t tuyn Trung ng n tuyn S on.
Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012
3

2. Đề xuất các giải pháp hạn chế tác hại của các yếu
tố nguy cơ và các chế độ, chính sách đối với nhân viên
y tế trong Quân đội.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng nghiên cứu
- NVYT: Bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, y tá, nữ hộ sinh, kỹ
thuật viên, hộ lý làm công tác khám chữa bệnh và xét
nghiệm thuộc các khoa, ban lâm sàng và các labo xét
nghiệm, chẩn đoán hình ảnh…
- Cán bộ quản lý tại các Viện, Trung tâm y tế dự
phòng, Đội vệ sinh phòng dịch, Bệnh xá gồm: Viện
trưởng, Viện phó, Chủ nhiệm khoa, các trưởng, phó
Phòng, Ban, Đội.
- Điều kiện lao động trong các bệnh viện, các cơ sở
y tế bao gồm môi trường lao động và gánh nặng nghề
nghiệp.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
kết hợp với hồi cứu. Kết hợp nghiên cứu định lượng và
nghiên cứu định tính.
2.2. Cỡ mẫu:
p.q.DE

1230 62.1 1079 60.6 151 75.9
2
Quân
khu
498 25.2 450 25.3 48 24.1
3
Quân
đoàn
93 4.7 93 5.2 0 0
4

đoàn
159 8.0 159 8.9 0 0

Tổng
số
1980 100.0 1781 100.0 199 100.0
Số lượng nhân viên y tế tham gia nghiên cứu giảm
dần theo các tuyến từ trung ương đến sư đoàn, khối
điều trị nhiều hơn khối dự phòng. Điều này phù hợp với
thực tế bố trí nhân lực y tế trong ngành Quân y. Biên
chế của các cơ sở giảm dần từ tuyến trung ương xuống
các đơn vị theo phân cấp và số lượng NVYT làm công
tác điều trị lớn hơn nhiều so với dự phòng. Bảng 2: Kết quả vi khí hậu và ánh sáng
Yếu tố
Vi khí hậu
Nhiệt độ Độ ẩm Tốc độ gió

TCVSCP

Tổng
số
mẫu

% số
mẫu đạt
TCVSCP

% số
mẫu
không đạt
TCVSCP

Tổng
số
mẫu

% số
mẫu đạt
TCVSCP

% số
mẫu
không đạt
TCVSCP

1


số
mẫu

% số
mẫu đạt
TCVSCP

% số
mẫu
không đạt
TCVSCP

T
ổng
số
mẫu

% số
mẫu đạt
TCVSCP

% số
mẫu
không đạt
TCVSCP

Tổng
số
mẫu


3
Viện bỏng
quốc gia
20 100 0 21 100 0 20 85 15 20 100 0
4
Viện
VSPDQĐ

17 100 0 36 94,5 5,5 17 100 0 20 100 0
Tổng 148 100 0 221 98,2 1,8 152 96 4 81 100 0
Y HỌC THỰC HÀNH (815) - SỐ 4/2012
4

Tiếng ồn ở tất cả các bệnh viện đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Tuy nhiên, tiếng ồn từ sự quá tải tại bệnh viện,
tại phòng khám, vị trí vận hành máy móc vẫn ảnh hưởng đến NVYT.
Kết quả đo bức xạ ion hóa tại một số phòng dung nguồn xạ điều trị cho bệnh nhân cho thấy mẫu đạt tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép chiếm 85-100%, nhưng tại một số vị trí làm việc đo được vẫn cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
Hơi khí độc như khí cacbonic, focmol, xylem, etanol, toluene…tại một số bệnh viện cao vượt tiêu chuẩn cho phép
từ 1,2-5,5%.
Rủi ro do vật sắc nhọn khi hoạt động chuyên môn cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe của NVYT, nhiều
NVYT đã bị mắc các bệnh hiểm nghèo khi bị các vật sắc nhọn đâm vào cơ thể.
Bảng 4: Khảo sát và đánh giá điều kiện lao động tại các cơ sở trung ương (n=1980 người)
TT Địa điểm khảo sát Số khoa, phòng (theo loại khoa phòng) Số người điều tra Tỷ lệ (%)
Hệ điều trị
1 Bệnh viện 103 10 500 25.3
2 Viện bỏng quốc gia 4 180 9.1
3 Bệnh viện 354 9 399 20.2

<0,001
N=1023 N=77
25% 885 86.5 69 89.6
50% 107 10.5 8 10.4
75% 22 2.2 0 0
Cúi
100% 9 0.9 0 0
>0,05
N=510 N=33
25% 455 89.2 32 97.0
50% 35 6.9 1 3.0
75% 13 2.5 0 0
Xoay/vặn người
100% 7 1.4 0 0
>0,05
Tư thế lao động bắt buộc của NVYT khi khám bệnh, vận chuyển bệnh nhân, phục vụ bệnh nhân làm cho NVYT
dễ mắc các chứng bệnh đau lưng, thoát vị đĩa đệm
Bảng 6: Các biểu hiện của stress sau ngày làm việc
Hệ điều trị (n=1079) Hệ dự phòng (n=151)
Các biểu hiện
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
P
1. Ngủ không ngon hoặc rối loạn giấc ngủ 241 22.3 75 49.7 <0,01
2. Mệt mỏi 700 64.9 96 63.6 >0,05
3. Thường xuyên cảm thấy bận rộn 441 40.9 43 28.5 <0,01
4. Không có khả năng quyết định trong công việc 18 1.7 4 2.6 >0,05
5. Không thích thú với các công việc hàng ngày 26 2.4 6 4.0 >0,05
6. Thấy cuộc sống không có ý nghĩa 26 2.4 79 52.3 <0,001
7. Đau đầu 331 30.7 31 20.5 <0,05
8. Dễ bị kích thích và nóng nảy 130 12.0 2 1.3 <0,05

ngắn hạn ở mức thấp, đáng lưu ý nhóm ngành chẩn
đoán hình ảnh và dự phòng.
Cơ cấu bệnh tật của nhân viên y tế như sau: 2,0% bị
cao huyết áp; 1,5% bị bướu cổ; 3,8% bị các bệnh đường
hô hấp; 0,4% bị đái đường; 0,1% bị lao phổi; 2,2% bị sỏi
thận; 1,9% bị bệnh tim mạch; 0,1% bị ung thư; 13% bị
loét dạ dày tá tràng; 0,2% bị viêm gan mạn; 0,1% bị u xơ
tử cung; 0,1% bị bệnh trĩ; 6,2% bị bệnh khớp.
Trong 5 năm, tỷ lệ bị lây bệnh đường hô hấp là 7,9%
nhân viên y tế (8,5% hệ điều trị; 3,0% hệ dự phòng),
đường tiêu hóa là 1,4% nhân viên y tế hệ điều trị, đường
máu là 2,2% nhân viên y tế (1,9% hệ điều trị; 5,5% hệ
dự phòng), đường da niêm mạc là 4,1% nhân viên y tế
(4,3% hệ điều trị; 2,5% hệ dự phòng).
KẾT LUẬN
- Môi trường lao động của NVYT có một số điểm đo
ánh sáng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (3,8-
12,5%)
- Kết quả đo bức xạ ion hóa tại một số phòng dung
nguồn xạ điều trị cho bệnh nhân cho thấy mẫu đạt tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép chiếm 85-100%, nhưng tại một số
vị trí làm việc đo được vẫn cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
- Hơi khí độc như khí cacbonic, focmol, xylem,
etanol, toluene…tại một số bệnh viện cao vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 1,2-5,5%
- Rủi ro do vật sắc nhọn khi hoạt động chuyên môn
cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe của NVYT,
nhiều NVYT đã bị mắc các bệnh hiểm nghèo khi bị các
vật sắc nhọn đâm vào cơ thể.
- Môi trường đặc thù khi đi phòng chống dịch, đi dập

- Nghiên cứu nâng cao mức phụ cấp tham gia dập
dịch, cho tương xứng với mức độ nguy hiểm mà nhân
viên y tế phải đối mặt.
- Nghiên cứu xây dựng mức phụ cấp cho nhân viên
y tế của các kíp thường trực phòng chống dịch.
* Về chế độ độc hại nguy hiểm:
- Nghiên cứu tăng định mức phụ cấp độc hại nguy
hiểm cho nhân viên y tế.
- Điều chỉnh định mức bồi dưỡng độc hại bằng hiện
vật, cho phù hợp với sự biến động giá cả của thị trường.
- Cần có hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ
ưu đãi với nhân viên y tế làm những nghề/công việc
nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc
hại nguy hiểm theo danh mục Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội ban hành.
* Về chế độ khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh
nghề nghiệp:
- Đề nghị có quy định hướng dẫn việc tạo nguồn kinh
phí thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ và khám
bệnh nghề nghiệp cho nhân viên y tế.
- Cần xây dựng hướng dẫn tổ chức thực hiện việc
quản lý sức khỏe nghề nghiệp tại các đơn vị y tế để làm
căn cứ thực hiện công tác giám định bệnh nghề nghiệp
cho nhân viên y tế khi bị mắc bệnh để hưởng các chế độ
bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp.
* Một số giải pháp về an toàn và bảo hộ lao động
- Cần duy trì thực hiện phân tuyến điều trị để tránh
quá tải bệnh viện.
- Khi xây dựng bệnh viện mới cần có thiết kế hợp lý
và phải có giải pháp hệ thống về an toàn vệ sinh lao

trng d b lõy nhim v mc bnh, lm vic ni cú
phúng x, tia bc x ln, hoc in t trng vt quỏ
tiờu chun cho phộp.
3. inh Ngc Quý v cs (2003), Tỡnh hỡnh nhim
viờm gan B nhõn viờn y t tnh Thanh Húa nm 2001,
K yu hi ngh khoa hc Y hc Lao ng ton quc ln
th 5, NXB Y hc, H Ni
4. Khỳc Xuyn (1999), iu tra c bn thc trng
sc khe ngi lao ng tip xỳc vi vi sinh vt nguy
him (virus viờm gan B). ti khoa hc cụng ngh cp
B.
5. Phựng Th Thanh Tỳ (1998), Tỡnh hỡnh bnh
viờm gan virus B ngh nghip v nhng kin ngh.
Thụng tin giỏm nh y khoa 06/1998.
6. Trn Thanh H v cs (2003), ỏnh giỏ cng
thng chc nng tim mch bng ch s thng kờ toỏn
hc nhp tim nhõn viờn y t, K yu hi ngh khoa hc
Y hc Lao ng ton quc ln th 5, NXB Y hc, H
Ni, tr 63.
7. Vin Y hc lao ng v V sinh mụi trng B
Y t (1997), 21 Bnh ngh nghip c bo him, H
Ni-1997.

NGHIÊN CứU RốI LOạN CHứC NĂNG TIếT NIệU, SINH DụC
SAU PHẫU THUậT ĐIềU TRị UNG THƯ TRựC TRàNG THấP

Triệu Triều Dơng, Bnh viờn 108
Nguyễn Minh An, Ôn Quang Phóng

- Bnh vin Saintpaul

after surgery from 6.2 3.1 to 9.3 5.1, (p = 0.012).
International Index of Erectile Function were significantly
decreased after segery. Total mesorectal excision by
laparoscopic surgery for rectal cancer showed relative
safety in preservating sexual and voiding function for
non invasive tumors.
Keywords: Rectal cancer; Total mesorectal excision;
Sexual and urinary function.
T VN
Tn thng thn kinh t ng vựng chu l mt bin
chng thng gp trong phu thut iu tr UTTT, l
nguyờn nhõn ca ri lon tiu tin (10-79%) v ri lon
sinh dc (40-100%), bo tn thn kinh t ng vựng
chu trong quỏ trỡnh phu tớch, búc tỏch khi ung th v
mc treo trc trng trỏnh tn thng chc nng tit
niu, sinh dc l mt trong nhng mc tiờu ca iu tr
ngoi khoa UTTT, gúp phn nõng cao cht lng cuc
sng sau phu thut.
Mc tiờu ca ti: ỏnh giỏ nhng ri lon chc
nng tit niu sinh dc sau phu thut ct trc trng
bng phu thut ni soi iu tr UTTT thp.
I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
1. i tng nghiờn cu.
79 BN (47 nam, 32 n) vi chn oỏn gii phu
bnh lý sau m l UTTT, c phu thut ct trc trng,
ly b ton b hoc mt phn mc treo trc trng, bo
tn thn kinh t ng tit niu sinh dc ti Bnh vin
TWQ 108 t 2004 n 12 - 2012.
2. Phng phỏp nghiờn cu.
Nghiờn cu theo phng phỏp mụ t, khụng i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status