Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài Chuyên đề thực tập này là công trình do em tự nghiên
cứu dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Mai Hoa cùng với sự giúp đỡ của các
anh chị phòng khách hàng 2 của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đống
Đa.
Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một số tài liệu, luận văn tốt
nghiệp và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kì chuyên đề
hay luận văn nào. Nếu sai, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình thức kỉ
luật của Nhà trường.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thanh Thủy
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Đơn vị: Tỷ đồng 30
Địa chỉ :Xóm Đình, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội 92
3.3.4. Kiến nghị đối với các DNVVN 135
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
: Vốn đầu tư
: Tổ chức tín dụng
: Quản lý rủi ro
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.3. Tiêu chí xác định DNVVN Việt Nam 12
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay theo dự án của các DNVVN tại Ngân hàng Công thương – Chi
nhánh Đống Đa của NHCT Đống Đa phân theo đối tượng KH 30
Đơn vị: Tỷ đồng 30
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo dự án của DNVVN theo loại tiền giai đoạn 2010 –
2012 32
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo dự án của DNVVN theo thời hạn 33
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay theo dự án của DNVVN phân theo thành phần kinh tế giai
đoạn 2010 – 2012 34
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ cho vay theo dự án của DNVVN phân theo tài sản đảm bảo
giai đoạn 2010 - 2012 35
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay theo dự án của DNVVN theo ngành nghề 37
kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 37
Địa chỉ :Xóm Đình, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Hà Nội 92
3.3.4. Kiến nghị đối với các DNVVN 135
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra từ năm 2008 kéo dài cho đến nay.
nhiều NHTM trên thế giới đã chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đã lâm
1
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
hàng Công thương – Chi nhánh Đống Đa, qua đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp
nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác QLRR trong hoạt động
cho vay theo dự án tại các DNVVN.
Đối tượng nghiên của của chuyên đề là hoạt động cho vay theo dự án của các
DNVVN tại Ngân hàng Công thương – Chi nhánh Đống Đa.
Phạm vi nghiên cứu là công tác QLRR cho vay theo dự án tại các DNVVN
và tình hình hoạt động kinh doanh của các DNVVN.
Nội dung chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam Vietinbank – Chi Nhánh Đống Đa và hoạt động Quản lý rủi ro trong
cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng QLRR trong cho vay theo dự án của DNVVN tại
NH TMCP Công Thương Vietinbank – Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro trong
hoạt động cho vay theo dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
Em xin chân thành cám ơn Th.S Trần Thị Mai Hoa – Giảng viên Khoa Đầu
tư đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập. Em cũng xin gửi
lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Công thương –
Chi nhánh Đống Đa đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt kỳ thực tập
tại Chi nhánh.
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
CHƯƠNG 1
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Đống Đa
1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của NHTM cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của NHTM cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa
SV:Phạm Thị Thanh Thủy Lớp:Kinh tế đầu
tư 51E
4
Giám đốc
Giám đốc
Các phó giám đốc
Các phó giám đốc
Khối
QLRR
Khối
QLRR
Khối kinh
doanh
Khối kinh
doanh
Khối tác
nghiệp
Khối tác
nghiệp
Khối hỗ
trợ
Khối hỗ
trợ
Phòng
giao dịch
Phòng
toán
Phòng
kho
quỹ
Phòng
kho
quỹ
Phòng/
tổ
thanh
toán
XNK
Phòng/
tổ
thanh
toán
XNK
Phòng
hành
chính
Phòng
hành
chính
Phòng
tổng
hợp
Phòng
tổng
hợp
Phòng
đơn vị khác trong ngân hàng như khối QLRR để quản lý rủi ro với các khoản nợ
của khách hàng.
*Khối QLRR
Khối QLRR có nhiệm vụ giám sát quá trình QLRR của Chi nhánh, quản lý
tín dụng và rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác kiểm tra nội bộ,
phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO…
Công tác QLTD gồm các nhiệm vụ sau:
-Thứ nhất là đề xuất những biện pháp và chính sách nhằm nâng cao, phát
triển chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
-Thứ hai, giám sát, quản lý, phân tích và đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danh
mục tín dụng của ngân hàng
-Thứ ba, áp dụng hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
5
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
mục
Trong công tác QLRR tín dụng bao gồm các nhiệm vụ:
-Đề xuất xây dựng các biện pháp, quy định QLRR tín dụng
-Phòng QLRR tín dụng phải trình lãnh đạo cấp tín dụng cho khách hàng
đồng thời phối hợp và hỗ trợ phòng Quan hệ khách hàng phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề. Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành, thực hiện, kiểm tra,
giám sát hệ thống QLRR của Chi nhánh.
* Khối tác nghiệp
Khối tác nghiệp gồm:
-Phòng kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế
toán tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.
-Phòng kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất,
nhập quỹ của chi nhánh.
cạnh tranh và uy tín hay không còn phụ thuộc thuộc rất nhiều vào nguồn vốn huy
động được. Chính vì vậy mà Chi nhánh luôn luôn chú trọng vào hoạt động huy
động vốn để mở rộng quy mô huy động vốn, đạt được sự tăng trưởng ổn định về
nguồn vốn huy động. Sau đây là bảng và biểu đồ thể hiện tỷ trọng nguồn vốn của
Chi nhánh:
Bảng 1.1. Tỷ trọng nguồn vốn huy động của NH Công thương –
Chi nhánh Đống Đa
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2010 2011 2012
Chênh lệch
2011 so
với 2010
20112 so
với 2011
Tổng NV huy động 4350 6543 7842 2193 1299
Tổng NV 5192 8141 9581 2949 1440
Tổng NV huy động / Tổng NV 0,85 0,84 0,82 -0,01 -0,02
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương – Chi
nhánh Đống Đa)
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
7
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Biểu đồ 1.1. Tình hình nguồn vốn huy động của CN
Qua bảng số liệu và biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn huy động của ngân
hàng thì ta có thể thấy tổng nguồn vốn huy động được trong suốt 3 năm gần đây
tăng lên hàng năm tuy nhiên thì tỷ trọng nguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn
lại giảm dần từ năm 2010 đến năm 2012.
Dưới đây là bảng và biểu đồ thể hiện tỷ trọng dư nợ của chi nhánh trong 3
năm gần đây:
Bảng 1.2. Tỷ trọng dư nợ cho vay của Ngân hàng Công thương – Chi nhánh
Đống Đa
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lêch 2012 so với 2011
Giá trị % tăng (giảm)
Tổng tài sản 5192 8141 10523 2382 29,26%
Tổng dư nợ 2093 4068 6581 2513 61,77%
Tổng dư nợ/ Tổng tài sản 40,31 49,97 62,54 12,57 25,1%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa)
Biểu đồ 1.2. Tình hình dư nợ cho vay của NHCT Đống Đa
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
9
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Nhìn vào bảng dữ liệu trên ta có thể thấy dư nợ của Chi nhánh tăng đều trong
ba năm gần đây.
Năm 2010 thì dư nợ cho vay đạt 2093 tỷ đồng và chiếm khoảng 40.31% tổng
tài sản của toàn chi nhánh. Đến năm 2011 thì tổng dư nợ đã tăng lên là 4068 tỷ
đồng, chiếm khoảng 49.97% tổng tài sản của Chi nhánh. Có được kết quả này là do
ngân hàng duy trì tốt và mở rộng quan hệ tín dụng với các khách hàng thân thiết và
tăng cường thu hút một lượng khách lớn đến với ngân hàng vì vậy mà tổng dư nợ
năm 2011 đã tăng lên nhanh chóng. Đặc biệt đến năm 2012 vừa qua, cán bộ và nhân
viên Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong các chính sách tín dụng như: mở rộng và
phát triển tín dụng đến khách hàng vay, tăng trưởng tín dụng khách hàng thân thiết
và tìm kiếm khách hàng mới… nên tổng dư nợ năm 2012 đã tăng lên con số là 6581
tỷ đồng, chiếm 62,54% tổng tài sản của toàn Chi nhánh.
sử dụng, xây dựng được một niềm tin vững chắc nơi khách hàng sử dụng dịch vụ
của ngân hàng.
1.2. Hoạt động QLRR trong cho vay đối với các DNVVN tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam- Chi Nhánh Đống Đa.
1.2.1. DNVVN và các phương thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại NHTM cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.
1.2.1.1. Khái quát chung về DNVVN
a. Khái niệm về DNVVN
Mỗi quốc gia sẽ có những cách định nghĩa khác nhau về DNVVN tuy nhiên
ở Việt Nam, theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP thì DNVVN là cơ sở kinh
doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và chia thành ba cấp theo quy mô tài
sản hoặc số lao động bình quân năm. Tiêu chí xác định DNVVN Việt Nam được thể
hiện trong bảng dưới đây:
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
11
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
Bảng 1.3. Tiêu chí xác định DNVVN Việt Nam
Quy mô
Khu vực
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ DN vừa
Số LĐ
(đv:LĐ)
Tổng
NV(đv:tỷ
đồng)
Số
b. Đặc điểm chủ yếu của DNVVN
- Về bộ máy tổ chức quản lý và điều hành
Hầu hết các DNVVN đều không có bộ phận riêng đảm nhận từng công việc
hoặc là không được phân công rõ ràng các công việc như về quản trị, chiến lược,
nhân sự, tài chính Tuy nhiên so với những bộ máy cồng kềnh, phức tạp của các
Doanh nghiệp lớn, những tập đoàn lớn thì một bộ máy đơn giản và gọn nhẹ sẽ giúp
việc ra quyết định kinh doanh tại DNVVN sẽ nhanh chóng, dễ dàng nắm bắt cơ hội
hơn, thâm nhập sâu và thích hứng nhanh nhạy với thị trường, đem lại cho doanh
nghiệp nhiều thành công hơn.
Ở DNVVN thì người trực tiếp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh
thường là chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc là các cổ đông lớn tại doanh nghiệp .
Chính vì vậy quyền lợi và trách nhiệm gắn liền với chủ doanh nghiệp nên các hoạt
động trong doanh nghiệp được làm có giám sát chặt chẽ, người quản lý có quyền tự
do sáng tạo trong công việc, tính tự chủ, tự quyết cao vì vậy mà tận dụng được thời
cơ trên thị trường. Tuy nhiên thì để có được những ưu thế như thế đòi hỏi chủ
doanh nghiệp phải là người có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm, sự nhạy bén
với thay đổi của thị trường thì doanh nghiệp mới có thể đi tới thành công, còn nếu
không thì đó sẽ là rào cản cản trở sự phát triển của doanh nghiệp và có thể dẫn đến
thất bại trong kinh doanh.
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
12
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
-Về đội ngũ quản lý
Điều dễ nhận thấy là phần lớn đội ngũ quản lý tại DNVVN trình độ còn hạn
chế, chưa được đào tạo bài bản nên chưa có tính chuyên nghiệp cao. Cho đến thời
điểm hiện nay thì số giám đốc giỏi, hiểu biết tường tận về kinh tế - chính trị, pháp
luật, có năng lực quản lý còn chưa nhiều. Chính vì những hạn chế này của DNVVN
mà phần lớn DNVVN phải đối mặt với các vụ tranh chấp thương mại do thiếu sự
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, đầu tư thương mại
và đầu tư tài chính…Ngân hàng sẽ cùng với doanh nghiệp kí kết hợp đồng tín dụng,
thỏa thuận tổng mức VĐT duy trì trong suốt đời dự án đồng thời phân kì các kì hạn
trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng. Sau đó ngân hàng sẽ giải ngân nhiều lần
theo tiến độ của dự án đầu tư. Phương thức này có ưu điểm là: ngân hàng có thể
thẩm định dự án một cách chặt chẽ do dự án đã được lập kế hoạch, tiến độ rõ ràng,
có tính toán kết quả và hiệu quả dự án cụ thể nên thuận lợi cho ngân hàng trong việc
giải ngân cũng như tránh thất thoát nguồn vốn cho các cá nhân biển thủ, giảm thiểu
rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu như việc dự án của doanh nghiệp không được
lập chặt chẽ, không tìm hiểu kỹ thị trường dẫn đến dự án không khả thi đồng thời
cán bộ thẩm định có chuyên môn kém, chưa có kinh nghiệm thì sẽ rất rủi ro cho
ngân hàng khi quyết định cho vay.
Phương thức cho vay theo DA này cũng tạo ra ưu thế là tạo cơ hội lớn cho
các DNVVN mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư sang các lĩnh vực và ngành nghề
mới.
b.Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức mà ngân hàng
và doanh nghiệp thỏa thuận trước mức hạn tín dụng và doanh nghiệp có thể vay
ngân hàng trong một thời gian nhất định gọi là kì tín dụng. Trong kỳ hạn tín dụng
thì doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức vay trả nhiều lần mà không cần phải làm
đơn xin vay nhiều lần tuy nhiên thì tổng dư nợ không được vượt quá tổng mức tín
dụng đã kí trong hợp đồng. Trong kỳ hạn tín dụng này nếu doanh nghiệp thấy quá
trình sản xuất sản xuất – kinh doanh có nhiều thay đổi thì doanh nghiệp vẫn có thể
thay đổi hạn mức tín dụng nhưng phải làm giấy đề nghị xác lại hạn mức tín dụng .
Đồng thời thì ngân hàng cũng xem xét lại nếu thấy hợp lý thì ngân hàng sẽ cùng
doanh nghiệp điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng.
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay rất thuận
tiện cho doanh nghiệp vay nguồn vốn lưu động phục vụ vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhờ phương thức vay vốn này mà các DNVVN mới có
Trong các phương thức cho vay tại các NHTM thì phương thức cho vay trực
tiếp từng lần là hình thức cho vay phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp có nhu
cầu vay vốn thường xuyên nhưng lại không có đủ điều kiện để vay vốn theo phương
thức cho vay thấu chi. Khi thực hiện vay theo phương thức này thì doanh nghiệp
phải làm đầy đủ các thủ tục theo quy định sẵn của ngân hàng. Sau khi phương án
vay vốn của doanh nghiệp được ngân hàng thẩm định kỹ lưỡng thì ngân hàng sẽ
quyết định cho vay hay không cho vay. Đặc biệt các khoản vay này phải đáp ứng
điều kiện là doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp bằng tài sản đảm bảo và tổng số
tiền ngân hàng quyết định cho vay sẽ dựa vào giá trị của tài sản đem ra bảo đảm.
Ngân hàng sẽ thu cả gốc và lãi của doanh nghiệp theo từng kì hạn nợ đã kí trong
hợp đồng. Phương thức cho vay này có ưu điểm là thủ tục đơn giản, ngân hàng dễ
dàng giám sát các khoản nợ, kiểm soát được từng món vay tách biệt.
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
15
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
e.Phương thức cho vay luân chuyển
Phương thức cho vay luân chuyển là phương thức cho vay dựa chủ yếu vào
sự luân chuyển của hàng hóa. Khi doanh nghiệp thiếu vốn để mua hàng, nhập hàng
thì ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay rồi doanh nghiệp sẽ hoàn trả lại số tiền cả
gốc lẫn lại cho ngân hàng khi bán được hàng. Khi làm thủ tục vay vốn thì doanh
nghiệp cần gửi đến khách hàng các hóa đơn chứng từ chứng nhận đã mua hàng và
số tiền cụ thể cần vay để mua hàng. Sau khi xem xét kỹ lượng về khả năng tiêu thụ
lượng hàng đó ra thị trường của doanh nghiệp như thế nào, nếu khả thi thì ngân
hàng sẽ quyết định cho doanh nghiệp vay và ngược lại thì ngân hàng sẽ không cho
doanh nghiệp vay. Nếu doanh nghiệp được ngân hàng chấp thuận cho vay thì doanh
nghiệp phải cam kết trả các khoản vay khi có thêm phát sinh các khoản thu bán
hàng.
Đối tượng cho vay theo phương thức cho vay luân chuyển của ngân hàng
h.Phương thức cho vay gián tiếp
Phương thức cho vay gián tiếp là phương thức cho vay thông qua các tổ chức
trung gian. Ngân hàng không trực tiếp cấp tiền vay cho doanh nghiệp. Ngân hàng là
một tổ chức trung gian khác đứng ra nhận một số lượng tiền từ ngân hàng, tiến hành
phát tiền vay đến nhiều khách hàng khác nhau và khách hàng thanh toán nợ cũng
thông qua ngân hàng. Phương thức này được áp dụng đối với thị trường có nhiều
món vay nhỏ và thích hợp với những DNVVN ở các vùng nông thôn, địa phương và
không gần trung tâm. Mục đích của ngân hàng là mở rộng đối tượng cho vay, tiết
kiệm chi phí cho vay song phương thức này lại khiến ngân hàng gặp rủi ro khi các
tổ chức trung gian lợi dụng tăng lãi suất cho vay lại, giữ lấy số tiền để chuộc lợi
riêng .
i.Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
là phương thức mà ngân hàng chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong
hạn mức tín dụng cho phép để thanh toán tiền mua hàng, rút tiền mặt hoặc ứng tiền
mặt tại ngân hàng. Ưu điểm của phương thức cho vay này là thủ tục đơn giản,
không phải làm nhiều lần sau mỗi lần vay mà doanh nghiệp chỉ cần mở tài khoản
thẻ tín dụng là ngân hàng đã có thể sử dụng thẻ để thanh toán chi phí mua hàng bất
cứ lúc nào. Phương thức này vừa nhanh gọn trong thủ tục và thanh toán với ngân
hàng lại vừa linh hoạt trong thanh toán chi phí mua hàng của doanh nghiệp .
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
17
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
1.2.2. RR và phân loại RR trong hoạt động cho vay DNVVN.
1.2.2.1. Khái niệm
a. Khái niệm rủi ro
Rủi ro được hiểu là những yếu tố tạo ra sai lệch giữa kết quả kì vọng và kết
quả thực tế, do những yếu tố không thể đoán trước được dẫn đến những kết quả
18
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
tín dụng, bảo đảm tín dụng, ra quyết định, giải ngân tín dụng, xếp hạng tín dụng,
xếp hạng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, quản lý danh mục tín dụng và cuối
cùng là xử lý rủi ro tín dụng . Như vậy hoạt động quản lý rủi ro sẽ xuyên suốt quá
trình tín dụng để đảm bảo hạn chế đến mức tối đa những rủi ro xảy ra .
Nội dung chính của hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay các
DNVVN là xem xét, nghiên cứu các khoản vay vốn của doanh nghiệp xem dự án
cần vay vốn có khả thi hay không để ra quyết định cho vay hay không cho vay .Và
nếu cho vay thì ngân hàng cũng phải giám sát quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, giải ngân vốn theo tiến độ của dự án và đưa ra giải pháp phòng chống tổn
thất đến mức thấp nhất nếu rủi ro xảy ra.
1.2.2.2. Phân loại RR trong hoạt động cho vay theo dự án của các DNVVN tại
NHTM
Rủi ro trong hoạt động cho vay theo dự án của các DNVVN tại NHTM được
phân loại như sau:
Sơ đồ 1.2. Phân loại rủi ro trong cho vay theo dự án đối với DNVVN
a.RR đối với chủ đầu tư
-RR về năng lực pháp lý:
Những rủi ro liên quan đến năng lực pháp lý của chủ đầu tư bao gồm những
vấn đề về hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư như: giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh
làm giả, chủ đầu tư không đủ năng lực pháp lý, tư cách pháp nhân hay các giấy tờ,
thủ tục, quyết định liên quan đến bổ nhiệm hội đồng quản trị, điều lệ của công ty là
không hợp lệ, có vấn đề hoặc có những thiếu sót. Nếu những rủi ro đó xảy ra sẽ ảnh
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
19
RR đối với chủ đầu tư
RR đối với chủ đầu tư
năng
lực
tài
chính
RR
về
năng
lực
tài
chính
RR về
quan hệ
tài
chính
với các
tổ chức
tài
chính
khác
RR về
quan hệ
tài
chính
với các
tổ chức
tài
chính
khác
RR về
thị
môi
trường
và xã
hội
RR
về
tính
pháp
lý
của
dự án
RR
về
tính
pháp
lý
của
dự án
RR
nằmngo
ài dự án
RR
nằmngo
ài dự án
RR
trong
phân
tích tài
chính
RR
RRđối với dự án đầu tư
RRđối với dự án đầu tư
Chuyên đề thực tập
GVHD: Th.S Trần Thị Mai Hoa
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, gây ra những thiệt hại không đáng
có khi không thể xác định người chịu trách nhiệm trả nợ.
Chính vì vậy để hạn chế loại rủi ro này thì ngay từ giai đoạn nhận diện rủi ro,
cán bộ QLRR của ngân hàng cần sử dụng các phương pháp so sánh, đối chiếu các
tài liệu có liên quan đến hồ sơ pháp lý của chủ đầu tư xem xét xem các số liệu có
chính xác và hợp lệ hay không, có vấn đề hay thiếu sót gì để ra quyết định đúng đắn
trước khi làm đề xuất tín dụng trình lên lãnh đạo.
-RR về năng lực quản lý điều hành
RR về năng lực quản lý điều hành xảy ra khi người quản lý điều hành dự án
trình độ chuyên môn chưa chuyên sâu, chưa có kinh nghiệm hoặc khi năng lực và
chuyên môn của chủ đầu tư chưa tương thích với quy mô, độ phức tạp của dự án
hoặc chủ đầu tư chưa đủ kinh nghiệm và trình độ để phòng và xử lý những rủi ro
tiềm ẩn có thể xảy ra với dự án. Nếu loại rủi ro này xảy ra thì sẽ gây ra những hậu
quả trước tiên là với kết quả, hiệu quả của dự án, sau là gây tổn thất cho ngân hàng
khi dự án không hoàn thành và phát huy tác dụng, không có khả năng trả nợ, gây nợ
xấu, ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh tại ngân hàng.
Đặc biệt là với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì năng
lực quản lý của chủ đầu tư hầu hết là còn yếu kém, chưa có nhiều kinh nghiệm.
Chính vì vậy mà cán bộ quản lý rủi ro cần đánh giá đúng năng lực, trình độ và kinh
nghiệm của người quản lý điều hành nhằm đưa ra quyết định đúng đắn.
-RR về năng lực tài chính
RR về năng lực tài chính của chủ đầu tư xảy ra khi mà năng lực tài chính của
chủ đầu tư không đủ để trang trải cho tiến độ dự kiến của dự án, vốn tự có trên vốn
đi vay là nhỏ hơn một thì dự án rất kém khả thi.
Như đã biết, doanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là năng lực tài chính thấp
chính vì vậy cán bộ quản lý rủi ro cần xem xét cẩn thận tính khả thi và hiệu quả của
tiêu, rủi ro cạnh tranh….
RR về cung cầu sản phẩm của dự án trên thị trường như thiếu hụt hay dư thừa sản
phẩm ra thị trường dẫn đến đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí không đáng có…
RR về phân khúc thị trường như chọn phân khúc thị trường không hợp lý, sản phẩm
ra không phù hợp với thị hiếu khách hàng, không thể tiêu thụ được…
RR cạnh tranh là khi xác định không chính xác không đúng các đối thủ cạnh tranh.
Khi đó sản phẩm của dự án tung ra thị trường không thể phát triển được do có sự
kìm hãm của các đối thủ cạnh tranh, trầm trọng hơn thì sản phẩm của dự án bị thôn
tính, mất chỗ đứng trên thị trường.
-RR về kỹ thuật, công nghệ của dự án
RR về kỹ thuật, công nghệ của dự án là những rủi ro về quy trình chuyển
giao công nghệ, rủi ro về việc xác định công suất khả thi cho dự án, rủi ro khi lắp
SV:Phạm Thị Thanh Thủy
Lớp:Kinh tế đầu tư 51E
21