Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Vũ Hồng Phượng
Lớp: Ngân hàng 46B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
2
2
Lớp: Ngân hàng
3
Chuyờn thc tp tt nghip
3
3
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa ngân hàng - tài chính
chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
5
5
5
Chuyờn thc tp tt nghip
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa ngân hàng - tài chính
chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
ơ
Đề tài:
hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án
vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng thơng mại cổ phần nhà hà nội
(habubank)
Sinh viên thực hiện
Chuyên ngành
: vũ hồng phợng
: ngân hàng
Lớp
HĐQT
NHNN
NHTM
NHTMCP
TSCĐ
TSLĐ
: Dự án đầu tư
: Hội đồng quản trị
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Tài sản cố định
: Tài sản lưu động
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
7
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại Thế giới WTO. Đây được coi như một dấu mốc quan trọng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
8
các Ngân hàng đều đang hạn chế cho vay. Vì thế hoạt động thẩm định tài
chính trước khi cho vay vốn ngày càng trở nên quan trọng. Trong qúa trình
thực tập và tìm hiểu tại Habubank em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công
tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội_ Habubank”.
Bài viết gồm ba phần chính:
Chương 1: Một số nguyên lý chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư
của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Habubank.
Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của GS.TS
Cao Cự Bội cùng toàn thể các anh chị trong Ngân hàng thương mại cổ phần
nhà Hà Nội mà em đã hoàn thành bài viết này. Tuy nhiên do thời gian thực
tập còn hạn chế và những vấn đề mà bài viết đưa ra còn có nhiều sai sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp của GS.TS Cao Cự Bội để bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng: Đây là loại dịch vụ hiện đại của NHTM, khi nền kinh tế
phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nhu cầu của
họ đối với tiêu dùng ngày càng cao. Tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
10
thường có rủi ro cao và thường phát triển mạnh ở những nước có nền kinh tế
phát triển. Hiện nay loại hình cho vay này cũng đang được mở rộng ở Việt
Nam.
Tài trợ cho dự án: Đây là loại cho vay tài trợ cho xây dựng các nhà máy mới
đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao của NHTM. Tuy loại cho vay này
rủi ro lớn nhưng lãi suất cao, đem lại lợi nhuận cho các Ngân hàng. Một số
Ngân hàng còn cho vay đầu tư vào bất động sản.
Trong các hoạt động cho vay của mình thì hoạt động cho vay với các dự án
tạo ra lợi nhuận cho các Ngân hàng nhưng cũng chứa nhiều rủi ro. Khi nền kinh
tế phát triển thì nhu cầu vay vốn Ngân hàng để đầu tư cho các dự án của các chủ
đầu tư là rất lớn. Do đó các Ngân hàng thương mại cần phải tiến hành thẩm định
tài chính một cách kỹ lưỡng các dự án để có thể đưa ra được các quyết định tài
hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong khoảng
thời gian xác định (chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư trực tiếp)”.
Những quan điểm khác nhau sẽ có những khái niệm khác nhau về dự án.
Một cách tổng quát nhất ta có thể hiểu dự án là một tập hợp các hoạt động
đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được những mục
tiêu đã đặt ra trong tương lai, với nguồn lực và khoảng thời gian xác định.
(theo giáo trình thẩm định tài chính tài chính dự án của PGS.TS Lưu Thị
Hương)
Qua khái niệm về dự án ta có thể thấy vai trò quan trọng của dự án đối
với chủ đầu tư, các nhà quản lý và còn tác động trực tiếp tới quá trình phát
triển sản xuất trong nền kinh tế. Một nền kinh tế mà không có dự án thì nền
kinh tế đó sẽ khó nắm bắt được cơ hội phát triển. Các công trình kiến trúc của
nhân loại được coi là một minh chứng quan trọng cho vai trò của dự án.
Như vậy có thể thấy dự án có vai trò đối với các chủ thể sau:
Với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để các chủ đầu tư đưa ra các
quyết định đầu tư, xây dựng các kế hoạch đầu tư đồng thời theo dõi quá trình
tiến hành thực hiện đầu tư.
Với người cho vay: Dự án được các chủ đầu tư lập là căn cứ quan trọng để
nhà tài trợ xem xét tính khả thi của dự án, đưa ra các quyết tài trợ cho dự án
nhằm đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro xảy ra.
Với cơ quan quản lý Nhà nước: Các dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để Nhà
nước tiến hành phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư.
Dự án còn được coi là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư và
lao động trong quá trình thực hiện đầu tư. Hiểu được những đặc điểm của dự
án được coi là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án.
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
mức độ ràng buộc về nguồn lực càng cao và càng phức tạp. Các mối quan hệ
như chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tài trợ, nhân công… sẽ chịu sự chi phối khi đưa
ra các quyết định. Do đó giải quyết tốt các mối quan hệ đó là yếu tố quan
trọng góp phần đạt tới mục tiêu của dự án. Các dự án chỉ thành công khi nhà
quản lý nhận biết và đánh giá được các đặc điểm của dự án một cách đúng
đắn.
1.2.2. Sự cần thiết phải tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư
của NHTM
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách
khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên quan đến dự án đầu tư có ảnh
hưởng trực tiếp tới tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
13
13
phục vụ cho việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư cho dự
án. Thẩm định tài chính DAĐT là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân
tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách
hàng cung cấp nhằm phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư. Khác với lập dự
án đầu tư, thẩm định tài chính DAĐT nhằm cố gắng phân tích và hiểu được
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
14
14
bản vẫn tuân theo 4 bước sau:
B1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng: Khi khách hàng có nhu cầu vay
vốn Ngân hàng, khách hàng gửi bộ hồ sơ xin vay đến ngân hàng. Các cán bộ
tín dụng tiến hành tiếp nhận bộ hồ sơ của khách hàng. Nếu bộ hồ sơ khách
hàng chưa cung cấp đủ thì cán bộ tín dụng có nhiệm vụ gửi lại bộ hồ sơ yêu
cầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung cho đầy đủ.
B2: Thẩm định bộ hồ sơ do khách hàng cung cấp: Khi bộ hồ sơ khách
hàng cung cấp đã đầy đủ, cán bộ tín dụng chuyển bộ hồ sơ xuống phòng thẩm
định, sau đó tiến hành thẩm định bộ hồ sơ do khách hàng cung cấp trên cơ sở
đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan để tiến hành thẩm định. Trong
quá trình thẩm định nếu thấy cần bổ sung thì yêu cầu khách hàng bổ sung
thêm hồ sơ.
B3: Tiến hành khảo sát thực tế: Sau khi thẩm định qua hồ sơ của khách
hàng gửi tới, cán bộ thẩm định tiến hành khảo sát thực tế những vấn đề mà
khách hàng đưa vào bộ hồ sơ nhằm tránh cho Ngân hàng những rủi ro do việc
khách hàng lập ra bộ hồ sơ không đúng trước khi quyết định cho vay.
B4: Lập báo cáo kết quả thẩm định: Sau khi tiến hành thẩm định xong,
các cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng ký thông qua,
lưu hồ sơ, trả hồ sơ và báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng.
1.2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án của NHTM
Nội dung thẩm định dự án gồm: Thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế
và thẩm định tài chính. Tuy nhiên xét trên góc độ của NHTM thì thẩm định
tài chính dự án đầu tư được chia thành những nội dung như sau:
(mục tiêu của dự án, sự cần thiết đầu tư), các quyết định phê duyệt DAĐT,
các quyết định về cho thuê đất, các hợp đồng thi công, hay giấy chứng nhận
về mức độ đảm bảo không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu độc
hại…Tuỳ theo từng DAĐT mà bộ hồ sơ Ngân hàng yêu cầu cung cấp.
Hồ sơ về đảm bảo nợ vay: Tuỳ theo quy mô của DAĐT mà tài sản đảm bảo
nợ vay là khác nhau. Các NHTM thường cho vay tối đa 70% giá trị tài sản
đảm bảo (theo luật các tổ chức tín dụng năm 2003 sửa đổi năm 2007).
1.2.4.2. Thẩm định khả năng tài chính của Doanh nghiệp
Trước khi tiến hành thẩm định về khả năng tài chính của dự án thì các
NHTM phải tiến hành thẩm định về khả năng tài chính của chủ đầu tư. Sau
khi kiểm tra bộ hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm
định về khả năng tài chính của chủ đầu tư. Nội dung thẩm định bao gồm:
Đánh giá tài sản của doanh nghiệp: Tài sản của chủ đầu tư là căn cứ
chứng minh khả năng tài chính của chủ dự án, đồng thời tài sản của chủ đầu
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
16
16
tư còn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, đảm bảo khả năng trả nợ của
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
17
17
quyết định cho vay thích hợp. Ngoài ra các ngân hàng cũng quan tâm đến nợ
quá hạn của doanh nghiệp và tìm hiểu nguyên nhân các khoản nợ quá hạn đó.
Ngân hàng quan tâm đến các chủ nợ của doanh nghiệp: Khi tiến hành thẩm
định tài chính, nếu Ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất trong danh sách
các chủ nợ, thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ cao hơn.
Phân tích luồng tiền: Nhiều doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trong quá
khứ, thậm chí có khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên việc trả
nợ cho Ngân hàng lại liên quan chặt chẽ đến ngân quỹ của khách hàng. Lợi
nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp,
còn tỷ lệ dòng tiền/ tổng các khoản nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất dự đoán các
vấn đề tín dụng trong tương lai. Do đó các dòng tiền trong tương lai (phụ
thuộc vào kế hoạch chi tiêu trong tương lai) cần được dự kiến. Một khi doanh
nghiệp có lợi nhuận trong hiện tại có thể có các dự án chi tiêu trong tương lai
cao với doanh thu không đổi có thể sẽ có luồng tiền âm, và do đó không có
khả năng chi trả.
1.2.4.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư
Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư là bao nhiêu? Cơ cấu vốn đầu tư (vốn tự
có, vốn vay, vốn liên doanh…)
Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện của dự án
Tiến hành phân tích về thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của
dự án: Mỗi một dự án khi được tiến hành cũng đều phải quan tâm đến thị
trường tiêu thụ sản phẩm, đầu ra của dự án. Do đó cán bộ thẩm định cần xem
xét đánh giá kỹ lưỡng thị trường đầu ra của dự án để có được quyết định
chính xác khi cho vay. Những vấn đề chính cần quan tâm phân tích:
Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm, đầu ra đối với sản phẩm, phân
tích xem nhu cầu đối với sản phẩm của dự án đó ra sao? Phân tích đặc tính
của nhu cầu đối với sản phẩm của dự án, tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản
phẩm thay thế tính đến thời điểm thẩm định.
Xác định được tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tương lai đối
với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính được mức tiêu thụ gia tăng
hàng năm của thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu sản phẩm của dự
án. Phân tích cả khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm
khác có cùng công dụng. Trên cơ sở phân tích đó đưa ra nhận xét về thị
trường tiêu thụ đối với sản phẩm dịch vụ của dự án, nhận định sự cần thiết và
tính hợp lý của dự án đầu tư. Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện
nay, sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm, và việc triển khai thực
hiện đầu tư.
Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của
dự án như thế nào? Các nhà sản xuất trong nước đã cung cấp được bao nhiêu,
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thì sản phẩm của dự án
như thế nào, có ưu điểm gì? Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu và xu hướng
tiêu thụ của người tiêu dùng không? Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên
thị trường như thế nào? Đối với thị trường nước ngoài, quan tâm đến sản
phẩm của dự án có khả năng đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không? Quy
cách chất lượng, mẫu mã giá cả có ưu thế gì đối với các sản phẩm cùng loại
trên thị trường dự kiến xuất khẩu, thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế
bởi hạn ngạch không?
Phân tích xem sản phẩm của dự án dự kiến tiêu thụ theo phương thức nào, có
cần hệ thống phân phối không? Mạng lưới của dự án đã được xác lập hay
chưa và có phù hợp với đặc điểm của thị trường không.
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
20
20
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự
án thì cán bộ tín dụng cần đưa ra được dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm
của dự án sau khi đi vào hoạt động như: Sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng
năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, diễn
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
21
21
Thẩm định về phương diện kỹ thuật: Đây là nội dung thẩm định các
vấn đề về địa điểm xây dựng hay quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án,
xem xét giải pháp xây dựng, môi trường phòng chống cháy nổ. Các vấn đề
này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiến hành dự án:
Địa điểm xây dựng của dự án phải được xem xét đến đầu tiên khi tiến hành
thẩm định về mặt kỹ thuật. Địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông, nguồn
cung cấp nguyên liệu hay không? Điện nước ở đó ra sao, có gần với nơi tiêu
thụ sản phẩm của dự án không và có nằm trong diện quy hoạch không?
Cơ sở vật chất hạ tầng hiện có của địa điểm thực hiện dự án ra sao, so sánh
chi phí đầu tư của dự án với các dự án tương tự ở địa điểm khác xem có chênh
lệch nhau nhiều hay không? Địa điểm đầu tư ảnh hưởng rất lớn đến vốn đầu
tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành và sức cạnh tranh của sản
phẩm dự án trên thị trường. Địa điểm xây dựng nếu gần nơi cung cấp nguyên
liệu đầu vào thì chi phí vận chuyển thu mua sẽ ít hơn so với việc dự án ở xa
nơi cung cấp nguyên liệu đầu vào.
VD: Dự án nhà máy mía đường nếu đặt gần nơi trồng mía thì chi phí thu
mua sẽ thấp hơn do không phải chở mía đi xa. Nếu đặt xa nơi trồng thì cần
thêm chi phí cho việc vận chuyển mía từ nơi trồng đến nơi sản xuất, như vậy
vừa tốn chi phí, thời gian vận chuyển nguyên liệu do đó làm cho giá đường
kém cạnh tranh trên thị trường. Giá cả sản phẩm còn ảnh hưởng của nhiều yếu
dụng được cơ sở vật chất hiện có không. Tổng dự toán của từng hạng mục công
trình, xem xét xem có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được dự tính hay
không? Phân tích tiến độ thi công, vấn đề giao thông, cấp thoát nước…
Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường của dự án có phù hợp hay chưa,
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chưa. Điều này đòi hỏi các cán bộ thẩm
định phải đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện đúng.
Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:Cán bộ
thẩm định xem xét trình độ, khả năng tổ chức của chủ đầu tư, việc tiếp cận
công nghệ như thế nào? Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: lao động thủ
công hay lao động có tay nghề, nếu cần lao động có kỹ thuật thì kế hoạch đào
tạo ra sao?
Thẩm định tài chính dự án đầu tư: Đây là một nội dung quan trọng
trong thẩm định dự án đầu tư của NHTM. Việc thẩm định tổng vốn đầu tư của
dự án là rất quan trọng để tránh khi thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm
đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, tạo ra sự mất cân đối dẫn đến việc trả nợ
của dự án gặp khó khăn. Tính toán vốn đầu tư sát vói thực tế là cơ sở để tính
toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án. Dựa trên báo
cáo của chủ đầu tư gửi đến cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng vốn
SV: Vũ Hồng Phượng
46B
Lớp: Ngân hàng
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
46B
Lớp: Ngân hàng
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
24
tài sản cố định, chi phí sửa chữa máy móc thiết bị… xem xét xem chi phí của
dự án đã hợp lý chưa để có được quyết định khi cho vay.
Đứng trên góc độ của NHTM thì với tư cách là nhà tài trợ cho dự án,
NHTM thường tài trợ cho các dự án với nguồn vốn hỗn hợp. Trên cơ sở đó
NHTM tiến hành thẩm định dòng tiền của dự án để từ đó xác định dòng tiền
ròng của dự án, và đó chính là căn cứ quan trọng giúp cho Ngân hàng đánh
giá được khả năng trả nợ gốc và lãi của dự án.
Dòng tiền của dự án có thể được hiểu là các khoản thu chi được kỳ vọng
xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án.
CFt của dự án
=
CFt của doanh nghiệp
nếu có dự án
-
định tài chính về dòng tiền của dự án.
Như vậy dòng tiền ròng hàng năm của dự án được xác định theo công
thức sau:
NCFt = CIFt – COFt
= DT – (Chi phí hoạt động + Thuế TNDN + Chi phí khác) – Trả gốc
= Lợi nhuận sau thuế năm t + KHTSCĐ – Trả gốc
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án
Mục tiêu của thẩm định tài chính dự án đối với NHTM là để quyết định
xem có nên tài trợ cho dự án đó hay không? Để có thể đưa ra được quyết định
thì không chỉ nhà đầu tư mà các NHTM cũng phải quan tâm đến các chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án, hiểu được cách xác định các chỉ
tiêu đó và ý nghĩa của nó là một yếu tố quan trọng. Các chỉ tiêu quan trọng
phản ánh hiệu quả thẩm định tài chính dự án như: Giá trị hiện tại ròng( NPV),
tỷ suất hoàn vốn nội bộ(IRR), chỉ số doanh lợi( PI), thời gian hoàn vốn( PP).
Giá trị hiện tại ròng(NPV)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư (NPV) là số chênh lệch giữa
giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện
tại của vốn đầu tư (Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp của PGS.TS Lưu
Thị Hương và PGS.TS Vũ Duy Hào).
n
NPV = ∑
t =1
CFt
(1 + k ) t
− CF0