Phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội Dương Ngọc Thanh
Trường Đại học Kinh tế
Luận án TS ngành: Kinh tế Chính trị; Mã số: 62 31 01 01
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Dũng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Hệ thống hoá lý luận về phân phối thu nhập và phân phối thu nhập trong
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại,
đặc biệt trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hoá và phát triển kinh tế tri thức. Làm rõ thực
trạng thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội; chỉ ra những
thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Đưa ra hệ thống các quan điểm và giải pháp nhằm
hoàn thiện phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo
động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ vững ổn
định kinh tế, ổn định môi trường chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền
vững của Thủ đô Hà Nội.
Keywords: Doanh Nghiệp; Vốn; Đầu tư nước ngoài; Phân phối thu nhập Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp ở nước ta, đặc biệt trong doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài là vấn đề phức tạp, có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội. Trong giai
thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội” của tác giả lựa chọn
có ý nghĩa cấp thiết. Tác giả hy vọng, luận án sẽ góp phần đề xuất chính sách và giải pháp xây
dựng quan hệ phân phối thu nhập theo hướng công bằng và tiến bộ trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài của Thủ đô và của cả nước.
2. Tình hình nghiên cứu:
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Tiếp cận về phân phối thu nhập được nhiều trường
phái và học giả quan tâm nghiên cứu. Các học giả Mác- xít là Mác, Anghen và Lênin xem xét
quan hệ phân phối trong hệ thống quan hệ sản xuất. Đại diện của các trường phái kinh tế thị
trường nhấn mạnh nguyên tắc phân phối theo thể chế nhà nước phúc lợi. Ngoài ra đã có nhiều
nghiên cứu nước ngoài, đại diện là các học giả như: N.Kaldor; S.Kuzents; O.Galor và J.b. Zeira;
Liu Lin và Qin Wanshun; Attanasio và Binelli (2003) quan tâm nghiên cứu chủ đề này. Các công
trình nghiên cứu đó đã đưa ra khuôn khổ lý thuyết phong phú và sâu sắc cho phép nhận diện và
lý giải nhiều vấn đề về phân phối thu nhập trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
Các công trình ở trong nước: Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về phân phối thu
nhập cũng không ít. Nhiều công trình nghiên cứu được biên soạn khá công phu với nhiều cách
tiếp cận khác nhau đã khái quát lý luận về phân phối thu nhập, lợi ích kinh tế và một số vấn đề
liên quan tới phân phối thu nhập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Song các nghiên cứu
này hầu như chưa đề cập đến việc phân chia lợi ích kinh tế và vấn đề thể chế phân phối thu nhập
trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu và
đánh giá toàn diện về phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở các
khía cạnh như: Thể chế phân phối thu nhập; công bằng trong phân phối và những giải pháp hoàn
thiện quan hệ phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp này ở Hà Nội. Chính vì vậy, vấn đề
nghiên cứu trong đề tài luận án là đòi hỏi cấp thiết.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án là: Phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Hà Nội có những ưu nhược điểm gì? Cần phải làm gì và làm như thế nào
để khắc phục các nhược điểm, tạo sự hài hòa các lợi ích kinh tế trong các doanh nghiệp này,
góp phần thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng quan hệ
phân phối thu nhập, chỉ ra những thành công và bất cập trong phân phối thu nhập trong các
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu quan hệ phân phối với 3 chủ thể chính là Nhà nước, chủ
doanh nghiệp và người lao động; cụ thể là vấn đề thể chế phân phối thu nhập và công bằng xã
hội trong phân phối thu nhập trong loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội.
5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu: Phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp cận trước hết dưới góc độ là một khâu của quá trình tái sản
xuất, tác động qua lại với các khâu khác. Đồng thời, phân phối thu nhập là nhân tố trực tiếp
quyết định mức độ thực hiện các lợi ích kinh tế của các chủ thể trong doanh nghiệp. Công bằng
trong phân phối thu nhập ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp cận theo các
nguyên tắc thị trường. Sự điều tiết của nhà nước dù quan trọng đến đâu cũng phải dựa trên
nguyên tắc này.
Luận án dựa trên phương pháp luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, căn cứ vào đối tượng nghiên cứu, luận án sử dụng những phương pháp như:
Phương pháp logic và lịch sử, phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp thống kê,
điều tra xã hội học, phỏng vấn, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh.
6. Đóng góp mới của luận án
- Luận án đã khái quát có chọn lọc những vấn đề lý luận về phân phối thu nhập qua các
trường phái kinh tế thị trường. Từ đó làm mới lý luận về lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập
trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong điều kiện một nền kinh tế thị trường hiện
đại.
- Từ việc phân tích thực trạng của phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Hà Nội, luận án chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực
này.
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp để hoàn thiện phân phối thu nhập trong các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội, đảm bảo hài hoà các lợi ích, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội của Thủ đô.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, luận án gồm 3 chương.
Chương 1: Lý luận về phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Chương 2: Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội;
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện phân phối thu nhập trong loại hình doanh nghiệp
khái niệm, định hình cấu trúc thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN;
đồng thời xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá công bằng xã hội trong phân phối thu nhập trong loại
hình doanh nghiệp này.
1.2.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ảnh hƣởng đến quan
hệ phân phối thu nhập
Luận án làm rõ các lợi ích to lớn của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mang lại,
đồng thời nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp này
như: Nhân tố chính trị; nhân tố kinh tế; nhân tố văn hóa; mức độ hội nhập.
1.2.2. Thể chế phân phối trong doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
1.2.2.1. Khái niệm thể chế phân phối thu nhập: Trong mục này, luận án làm rõ khái niệm về
thể chế, thể chế kinh tế, thể chế kinh tế thị trường. Từ các khái niệm và nghiên cứu về quan hệ
phân phối thu nhập trong loại hình doanh nghiệp có vốn ĐTNN, tác giả đề xuất khái niệm sau:
“Thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các quy
tắc, luật lệ, thoả ước, cơ chế thỏa thuận… chi phối việc phân phối thu nhập của các chủ thể
kinh tế trong doanh nghiệp”.
1.2.2.2. Cấu trúc của thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài bao gồm: 1). Các luật chơi và các quy tắc về hành vi phân phối lợi ích kinh tế của doanh
nghiệp - cái điều chỉnh các hoạt động của các bên tham gia “trò chơi” phân phối lợi ích kinh tế
của doanh nghiệp. 2). Nhà nước, các bên tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là người lao động và người sử dụng lao động. 3). Cách thức tổ
chức (cơ chế) thực hiện các luật chơi đó nhằm đạt được mục tiêu, hay kết quả mà các bên tham
gia mong muốn. Đồng thời, để các hoạt động phân chia được thực hiện theo cơ chế thị trường. 4).
Thị trường các yếu tố sản xuất là các đầu mối tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở
các yêu cầu, quy định của “luật chơi".
Hình 1.1: Thể chế phân phối thu nhập
trong doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
DN ĐTNN
Các nguyên
tắc phân
phối thu
nhập
Các chủ thể tham gia phân phối
thu nhập trong doanh nghiệp
ĐTNN
Nhà
nước
Nhà đầu
tư nước
ngoài
Người
LĐ và
đại diện
Các cơ chế thực thi thể chế
phân phối thu nhập DN ĐTNN
Cơ chế
thỏa thuận
tiền lương
Cơ chế
tham gia,
phối hợp
Cơ chế
thanh tra,
kiểm tra
Cơ chế vận
hành quan
hệ LĐ
ngoài phải là bài toán tổng thể về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; (7). Phải thực hiện cơ chế thỏa
thuận về tiền lương ở trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. (8). Chính sách phân phối của
Trung Quốc làm cho gia tăng giãn cách giầu nghèo giưuax các vùng miền và các tầng lớp dân cư.
Đây là nguyên nhân tiềm tàng bất ổn xã hội.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
- Phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp liên quan
đến lợi ích của các chủ thể: nhà đầu tư nước ngoài, người lao động và nhà nước. Thực hiện phân
phối công bằng trong các doanh nghiệp này không chỉ đảm bảo lợi ích của các chủ thể này, mà
còn góp phần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, tạo động lực cho sự phát triển của đất nước và
của từng địa phương.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đặc thù riêng và vì vậy thể chế phân phối ở
các doanh nghiệp này cũng có không ít đặc thù. Do vậy, hoàn thiện thể chế phân phối thu nhập
trong các doanh nghiệp này có ý nghĩa quyết định trong việc đảm bảo thực hiện hài hòa các lợi
ích kinh tế. Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá công bằng là cơ sở đánh giá sát thực hơn thực
trạng phân phối trong loại hình doanh nghiệp này.
- Qua khảo cứu phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thủ đô
Bắc Kinh (Trung Quốc) và rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Hà Nội.
CHƢƠNG 2
PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC
NGOÀI Ở HÀ NỘI
2.1. THỂ CHẾ PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ
NƢỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI
2.1.1. Môi trƣờng pháp luật: Luận án nghiên cứu khung pháp lý cho việc thực hiện quyền
tự do kinh doanh, pháp triển của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Với việc ban hành Luật
Đầu tư Nước ngoài (1987), Nhà nước Việt Nam đã chính thức thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của
thành phần kinh tế có vốn nước ngoài. Tiếp theo là nhiều văn bản pháp lý đã được ban hành đã
thực sự là bước tiến dài theo hướng cải thiện môi trường đầu tư, tạo một "sân chơi" bình đẳng
cho các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước. Đã hình thành khung pháp lý cho lao động, khung
2.1.4. Các thị trƣờng cơ bản tác động đến phân phối thu nhập: Luận án đã phân tích một
số thị trường cơ bản tác động đến phân phối thu nhập như: Thị trường lao động, thị trường tài
chính, thị trường đất đai, thị trường khoa học công nghệ.
Tóm lại: Thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Hà Nội đang
từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên, Thể chế phân phối thu nhập hiện vẫn là khâu yếu nhất trong
quan hệ phân phối thu nhập ở loại hình doanh nghiệp này. Điều này được thể hiện ở khung luật
pháp, chính sách vẫn chưa cho phép đảm bảo một chế độ phân phối công bằng; chưa thực hiện
được việc vừa đảm bảo mở rộng tỷ lệ người có thu nhập cao và trung bình, vừa nâng cao mức
thu nhập cho người thuộc nhóm yếu thế, là người trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp; chế độ
tiền công, tiền lương hiện hành còn bất cập; sự lúng túng trong việc xác định các biện pháp điều
tiết thu nhập trong quản lý giám sát phân phối thu nhập trong loại hình doanh nghiệp này. Các
thị trường yếu tố sản xuất đầu vào chưa đảm bảo, không đủ mạnh. Cơ chế thỏa thuận về tiền
lương ít hiệu quả; quản lý nhà nước về thu nhập trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN còn
nhiều bất cập; thanh tra, kiểm tra nhà nước về tiền lương và thu nhập còn yếu kém.
2.2. CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI
2.2.1. Tỷ lệ phân chia giữa các chủ thể: việc phân phối thu nhập trong loại hình doanh
nghiệp có vốn ĐTNN còn có tỷ lệ không thống nhất ở từng hàng hóa cụ thể, cũng như trong từng
nghành nghề SX – KD, chưa hợp lý về tỷ lệ phân phối nhằm đảm bảo lợi ích của các bên. Từ
trường hợp nghiên cứu, tác giả đã cố gắng đưa ra tỷ lệ phân chia cơ bản là: Nhà nước từ 35% đến
40%; người lao động từ 40% đến 45% và chủ doanh nghiệp 15% đến 20%. Đây là căn cứ cho
các chủ thể thỏa thuận về thu nhập của mỗi bên nhằm xây dựng quan hệ phân phối hài hòa và
quan hệ lao động tiến bộ.
2.2.2. Mức độ tƣơng xứng giữa tiền lƣơng, thu nhập và đóng góp của ngƣời lao động:
Thỏa ước lao động tập thể về tiền lương là sự định hình về giá cả sức lao động, dựa trên khả
năng chi trả của chủ doanh nghiệp, phù hợp với giá cả thị trường theo quy luật cung - cầu, đảm
bảo nhu cầu người lao động theo mức sống, không thấp hơn lương tối thiểu quy định của pháp
luật. Trên thực tế, lợi ích của người lao động bị vi phạm, chủ yếu là vấn đề tiền lương, tiền
thưởng, bảo hiểm. Mặc dù, tiền lương của các doanh nghiệp trả cho người lao động đều cao hơn
mức lương cơ bản do Nhà nước ta quy định, song nó lại là thấp so với mức chi tiêu thực tế hàng
nhân cơ bản của những bất cập trong phân phối thu nhập ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Hà Nội.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội tăng nhanh về số lượng, quy mô lao động
và vốn được mở rộng hàng năm tăng nhanh hơn so với khu vực kinh tế trong nước. Các doanh
nghiệp phần lớn sản xuất kinh doanh có lãi, hiệu quả sử dụng đồng vốn khá cao so với các khu
vực kinh tế khác. Đóng góp cho ngân sách nhà nước với tỷ trọng lớn, giải quyết nhiều việc làm
cho lao động Thủ đô và các vùng lân cận. Phân phối thu nhập trong loại hình doanh nghiệp này
đã được thực hiện theo hướng kinh tế thị trường. Thu nhập của các chủ thể liên quan được phân
phối theo hướng công bằng - tiến bộ.
Tuy nhiên, còn nhiều bất cập đang hiện hữu là: Thể chế phân phối trong loại hình này
còn yếu và chưa hình thành theo khuôn khổ nhất định, khung pháp luật còn nhiều bất cập,
chồng chéo; các chủ thể còn nhiều mâu thuẫn trong phân chia lợi ích kinh tế; các cơ chế vận
hành chưa linh hoạt; các thị trường đầu vào cơ bản chưa đáp ứng được xu hướng phát triển
của nền kinh tế; sự mất công bằng xã hội trong phân phối thu nhập của các loại hình doanh
nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các loại lao động đang tồn tại khó giải quyết thoả đáng; Các
vấn đề xã hội như đình công, bãi công, tranh chấp lao động gây bất ổn tình hình kinh tế - xã
hội và trong nội bộ doanh nghiệp đang đặt ra những vấn đề thách thức cần được giải quyết
trong thời gian tới.
CHƢƠNG 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở HÀ NỘI
3.1. BỐI CẢNH TRONG NƢỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỂ CHẾ PHÂN
PHỐI THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở HÀ
NỘI
Luận án đã phân tích và đánh giá bối cảnh của Quốc tế, trong nước và của Thủ đô Hà Nội tác
động đến phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có vốn đàu tư nước ngoài.
3.2. QUAN ĐIỂM VỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG PHỐI THU NHẬP Ở CÁC
tháng/lao động.
3.3.1.2. Hoàn thiện luật về thuế: Hoàn thiện hệ thống thuế, sử dụng thuế như một công cụ phân phối
lại một cách hợp lý vì mục tiêu công bằng.
3.3.2. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trƣờng: Hoàn thiện hệ thống thể chế tạo môi trường
cho các thị trường hoạt động có hiệu quả, đặc biệt là đối với các thị trường cơ bản tác động đến
phân phối thu nhập như: Thị trường lao động, thị trường tài chính, thị trường đất đai, thị
trường công nghệ.
3.3.3. Nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia phân phối thu nhập ở doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
3.3.3.1. Cơ quan quản lý nhà nước: Luận án đã đưa ra các giải pháp đối với thành phố Hà Nội
và 7 kiến nghị đề xuất với Trung ương nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý của nhà nước
đối với quá trình phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
3.3.3.2. Chủ doanh nghiệp: Năng cao năng lực quản lý, thực hiện trách nhiệm xã hội trong
mối quan hệ với nhà nước và người lao động. Minh bạch hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh và
các báo cáo hàng năm, tạo điều kiện để người lao động và đại diện người lao động tham gia đóng
góp xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ.
3.3.3.3. Người lao động và đại diện người lao động (Công đoàn): Nâng cao nhận thức về pháp
luật của người lao động để họ hiểu rõ và hiểu đúng về quyền lợi trong quan hệ lao động nhằm hạn
chế những tranh chấp không thuộc quy định của pháp luật về lao động. Tuyên truyền phổ biến thông
tin giáo dục cho người lao động về cơ chế đàm phán, thỏa thuận, thương lượng trong quan hệ lao
động nhằm hướng tới xây dựng quan hệ lao động hài hoà, bền vững, vì sự phát triển chung của cả
doanh nghiệp và người lao động. Tăng cường ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp trong
lao động. Phát huy tinh thần học tập, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu công việc.
Công đoàn tập trung phát triển tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Nâng cao năng lực đại diện trực tiếp của người lao động trong cơ chế hai bên, cụ thể là nâng cao
các kĩ năng: Chăm lo đời sống phúc lợi, an sinh xã hội của người lao động trong doanh nghiệp; Đàm
phán, thương lượng và thoả thuận về thoả ước lao động tập thể; Giải quyết các vấn đề về tranh chấp lao
động, đình công, bãi công theo pháp luật qui định.
3.3.4. Hoàn thiện các cơ chế thực thi phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát về phân phối tiền lương và thu nhập trong doanh
nghiệp có vốn nước ngoài. Chuẩn hoá các chế tài xử phạt về vi phạm chính sách tiền lương cũng
như các thoả thuận, cam kết giữa các bên trong doanh nghiệp. Cải tiến nội dung của các văn bản
pháp quy, quy định, chế tài xử phạt đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vi phạm
và những tiêu cực khác xảy ra trong quá trình vận hành thể chế phân phối thu nhập. Xây dựng,
giới thiệu và đưa vào ứng dụng trong thực tiến hệ thống theo dõi và đánh giá thể chế có tính nhất
quán và tính khả thi cao. Tăng cường các biện pháp kiểm soát việc chuyển giá, trốn, nợ thuế; cần
có sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan Thuế, Hải quan, Kiểm toán và các cơ quan hữu quan
quản lý Nhà nước.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một trong những vấn đề
kinh tế - xã hội phức tạp. Mặc dù công bằng xã hội trong phân phối được xem là một trong
những mục tiêu cơ bản mà các xã hội hiện đại đều phải hướng tới, song trên thực tế, mức độ
thành công trong việc đạt đến mục tiêu này rất khác nhau ở mỗi nước. Nó tuỳ thuộc vào nhiều
yếu tố bị quy định bởi những hoàn cảnh lịch sử nhất định.
Trong bối cảnh hiện tại, sự tồn tại khách quan, lâu dài của nền kinh tế đa hình thức sở hữu,
đa thành phần kinh tế và tổ chức sản xuất kinh doanh là tất yếu. Còn tồn tại trong một thời gian
nhất định nhiều hình thức phân phối tiền lương và thu nhập phù hợp với từng loại hình doanh
nghiệp và phải chấp nhận có sự khác biệt về thu nhập giữa các loại lao động, các loại hình doanh
nghiệp. Song vấn đề quan trọng nhất là phải xây dựng được thể chế phân phối thu nhập theo định
hướng thị trường, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Với những quan điểm và giải pháp phù hợp, Hà Nội hoàn toàn có khả năng xây dựng và
hoàn thiện một thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đảm
bảo hài các lợi ích của các chủ thể liên quan và của cả xã hội cũng như trong nội bộ doanh
nghiệp - Đây là mục tiêu và động lực phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội Thủ
đô Hà Nội.
KẾT LUẬN CHUNG
Phân phối thu nhập là một khâu rất quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh
bức tranh toàn cảnh về những thành tựu và hạn chế trong phân phối thu nhập của loại hình
doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hà nội. Luận án chỉ ra thể chế phân phối thu nhập là khâu
yếu nhất dẫn đến phân phối thu nhập ở loại hình doanh nghiệp này chưa thỏa đáng; việc phân
chia các lợi ích kinh tế còn bất cập giữa các chủ thể trong doanh nghiệp; các loại lao động
trong cùng doanh nghiệp ĐTNN; các doanh nghiệp ĐTNN hoạt động ở các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh khác nhau và giữa loại hình doanh nghiệp này với các loại doanh nghiệp khác
trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời luận án đã chỉ ra một số nguyên nhân, hạn chế tác động đến
thể chế phân phối thu nhập trong doanh nghiệp có vốn ĐTNN. Đây là cơ sở để tác giả định
hình, đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp
có vốn ĐTNN tại Hà Nội.
Lý luận và thực tiễn đòi hỏi Hà Nội phải sớm hoàn thiện thể chế phân phối thu nhập
trong loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đó là tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ
pháp lý, đặc biệt là thể chế tiền lương khu vực sản xuất kinh doanh; hoàn thiện cơ chế thoả thuận
về tiền lương trong doanh nghiệp để phân phối tiền lương và thu nhập trong doanh nghiệp theo
nguyên tắc thị trường và thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. Thực
hiện chính sách điều tiết thu nhập trên cơ sở luật thuế thu nhập doanh nghiệp, luật thuế thu nhập
cá nhân và luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Tạo điều kiện cho người lao động tham gia và thụ hưởng
các chính sách an sinh xã hội, nhất là BHXH, BHYT, nhà ở. Phát triển và nâng cao hiệu quả các
hoạt động cung cấp dịch vụ công, trước hết là thông tin thị trường lao động; hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; tổ chức hệ thống phân tích và dự báo xu hướng tiền
lương trên thị trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát về phân phối thu nhập trong
doanh nghiệp. Với sự nỗ lực của các cơ quan chức năng, sự tham gia tích cực của người lao
động, của tổ chức công đoàn và chủ doanh nghiệp, chắc chắn rằng thể chế phân phối thu nhập ở
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội sẽ sớm được hoàn thiện, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. References
TIẾNG VIỆT
1. Đinh Văn Ân, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2008), Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau
Hà Nội.
13. Nguyễn Cúc (2009), “Chế độ sở hữu, quan hệ sở hữu và các khu vực kinh tế”, Kỷ yếu hội
thảo khoa học Quốc gia về mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễn, tr. 195-104.
14. Cục Thống kê Hà Nội (2012), Kết quả điều tra doanh nghiệp Hà Nội giai đoạn 2006-
2010, Hà Nội.
15. Cục Thống kê Hà Nội (2009), Thủ đô Hà Nội 55 năm xây dựng và phát triển, Hà Nội.
16. Cục Thống kê Hà Nội (2011), Niên giám thống kê Hà Nội năm 2010, Hà Nội.
17. Phạm Văn Dũng (2009), “Nội dung và các giải pháp thực hiện định hướng XHCN trong
phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về mô hình
kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Cơ sở lý luận và
thực tiễn, tr. 161-166.
18. Vũ Dũng (2011), Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở
nước ta đối với người lao động qua góc nhìn của tranh chấp lao động và đnh công, Hà
Nội.
19. Nguyễn Thị Doan (2009), “Một số lý thuyết kinh tế và bài học đối với Việt Nam”, Kỷ
yếu hội thảo khoa học Quốc gia về mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễn, tr. 9-17.
20. Đảng CSVN (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ từ VI đến XI, Nxb Sự
thật, Hà Nội.
21. Đảng CSVN (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH,
Nxb Sự thật, Hà Nội.
22. Đảng CSVN (1991), Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000,
Nxb Sự thật, Hà Nội.
23. Lê Huy Đức (2009), “Mô hình tăng trưởng hướng tới giải quyết hài hoà quan hệ giữa
tăng trưởng với công bằng xã hội”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về mô hình kinh
tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực
tiễn, tr. 113-122.
24. Đặng Quang Định (2009), “Vai trò động lực của lợi ích kinh tế trong sự phát triển lực
lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về mô hình
Nam 2000, Báo cáo chung của các nhà tài trợ Việt Nam, Hà Nội.
38. Ngân Hàng Thế Giới (2008), Báo cáo phát triển Việt Nam 2008 bảo trợ xã hội, World
Bank.
39. Đỗ Minh Nghĩa – Vũ Ngọc Lân (1998), “Thực trạng lao động Việt Nam trong các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, Tạp chí cộng sản (số 5), tr. 5-8.
40. Niên giám thống kê thường niên Việt Nam - Nxb Chính trị Quốc gia.
41. Nguyễn Công Nhự (2003), Vấn đề phân phối thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp
ở Việt Nam: thực trạng, quan điểm và giải pháp hoàn thiện Nxb Thống kê, Hà Nội.
42. Nguyễn Công Nghiệp (2004), Vấn đề phân phối nhằm đảm bảo phát triển kinh tế và thực
hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, Hà Nội.
43. C.Mác (1984), Tư bản, tập1, phần II, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
44. C.Mác và Ph.Ăng-ghen (1994), Toàn tập. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
45. C.Mác và Ph.Ăng-ghen (1993), Toàn tập. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
46. C.Mác và Ph.Ăng-ghen (1994) Toàn tập, tập 13, Nxb Tiến bộ, Hà Nội.
47. Tào Hữu Phùng (2003), “Hoàn thiện môi trường và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu và pháp luật (số 9), tr 16-18, Hà Nội.
48. Nguyễn Ngọc Quân (1997), Hoàn thiện quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
49. Samuelson, P.A và W.D. Nordhaus, Kinh tế học, tập 1, 2, Viện Quan hệ Kinh tế - Quốc
tế, 1989.
50. Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội (2011), Báo cáo tình hình doanh nghiệp FDI năm 2010.
51. Phạm Quý Thọ (1007), Thị trường lao động Việt Nam- thực trạng và các giải pháp phát
triển – Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.
52. Trần Việt Tiến (2008), Giải quyết những vấn đề xã hội nẩy sinh đối với người lao động
làm việc trong các khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam, Đề tài Khoa học cấp
bộ- B2007-06-52, Hà Nội.
53. Nguyễn Văn Tứ (2011), Quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh nhằm thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hà Nội đến năm 2020, Luận văn Thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội.
54. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
69. ILO “World of Work Report 208- Income Inequalities in the Age of Financial
Globalization”, International Labour Organization, Switzerland, 2008.
70. N.Kaldor (1956), “Alternative Theories of Distribution”.
71. S. Kuzents (1955), “Economic Growth and income Inequality”.
72. James B. Davies, Sussanna Sandstrom, Anthon Shorrocks, and Edward N.Worlf “The
world distribution of Household Wealth”. United Nations University- World Institute for
Development Economics Reseach, Helsinki, Ferbruary 2008.
73. John Flemming & John Micklewringhs “Income Distribution, Economic Systems and
Transition”, Economic and Social Policy (no. 70), May 1999.
74. Lê Thai Thuong Quan (2003), The impact of FDI on income distribution in Vietnam,
1999-2000.
75. United Nations Forecast of The Economic Growth in OCED Coutries and Central and
Eastern European Coutries for the Period 2000-2040, NewYork, 2002.
76. World Bank (1997). World Development report 1997: State in the changing world,
Washington D.C.
77. http: //www.kinhtehoc.com
78. www.joz.com.cn/cf/tzxx.asp?articleid=118,
www.English.mofcom.gov.cn/aroundchina/beijing.shtml, www.hi13g.com
www.bjstats.gov.cn/sjjd/ztfx/200606/t20060608_43720.htm