ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
rOREISN
ĩmữt ÍÌM1VÊRS1ĨY
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐỂ
TẢI:
KIỂM
TOÁN
TRONG
CÁC
DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN
ĐAU
Tư
NƯỚC
NGOÀI
-
THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI
PHÁP
ĐỘNG
KIỂM
TOÁN 5
ì.
Giới
thiệu
chung 5
/.
Định
nghĩa kiểm toán
5
2.
Bản
chất và chức
năng
của kiểm toán
7
2.1.
Bàn
chất
7
2.2.
Chức
năng
8
3.
Đối
tượng kiềm toán
10
3.1.
loại theo
tính
chu kỳ của kiểm toán
ló
4.4.
Phân
loại theo quan hệ pháp lý của kiếm toán
17
4.5.
Phân
loại theo lĩnh vực cụ
thể
của kiểm toán
17
5.
Các
chuán
mực
kiểm toán
17
5.1.
Nhóm
các chuẩn
mực
chung
18
5.2.
Các
chuẩn
mực
kê hoạch kiểm toán
cụ
thể.
28
4.
Thực
hiện
kế
hoạch kiềm toán
29
5.
Kết thúc cõng việc kiêm toán và lập báo cáo
30
6.
Công
việc thực hiện sau kiểm toán
31
CHƯƠNG
li:
THỚC
TRẠNG
CÔNG TÁC
KIỂM
TOÁN TẠI CÁC
DOANH
NGHIỆP
CÓ VỐN ĐÂU Tư
NƯỚC
NGOÀI Ở
VIỆT
lị
1.3.
Những
quy định về quan hệ tài chính của
DNCVĐTNN 34
Ì
Luận
văn
tốt
nghiệp Đinh Thị
Hai Yến A9
-
K39C
2.
Sự
cấn thiết phải tiến
hành
kiểm toán
ở
các
DNCVĐTNN
35
li.
Thực
trạng
công tác
kiểm
toán đôi vói các doanh
nghiệp
có vỏn đáu tư
Ì .4. Thực trạng tổ chức công tác
KTNB
tại các
DNCVĐTNN
43
2.
Kiêm
toán độc lập
47
2.7.
Quả
trình hỉnh thành và phát triển
47
2.2.
Địa
vị phấp lý, chức năng vai trò của kiểm toán độc lập
49
2.3. Thực trạng công tác kiểm toán độc lập tại các
DNCVĐTNN
53
CHƯƠNG HI:
MỘT số
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
CÔNG TÁC
KIỂM
TOÁN TẠI CÁC
DOANH
Nâng
cao địa vị pháp lý của
mỗi
loại hình kiêm toán trong
hệ
thống
quản
lý
Nhà
nước
87
li.
Các
giải
pháp
vi
mô 92
1.
Ban hành
qui trình chuợn cho
một
cuộc kiêm toán tại doanh nghiệp có vón
đấu
tư nước ngoài
92
2.
Nâng
cao chất lượng của ké hoạch kiêm toán
93
3.
98
KẾT
LUN
99
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 100
2
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hãi Yến A9
-
K39C
LỜI
NÓI ĐẦU
Năm
1987,
Nhà nước
Việt
Nam ban hành
Luật
đầu tư nưóc ngoài
với
chủ
trương
khuyến
khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
Việt
hoạt
động đầu tư nước ngoài ở
Việt
Nam có cơ sở để phát
triển
mạnh
mẽ. Số
lượng
các
doanh
nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng
nhiều.
Số lượng
người
quan
tâm đến tình hình tài chính của
doanh
nghiệp
cũng
ngày càng
tăng.
Nếu trước
kia
chỉ có bản thân
doanh
nghiệp
và Nhà nước thì
nay,
đối
đứng
ra kiểm
tra,
xác
minh
tính
trung
thẩc,
chính xác
của
báo cáo tài
chính,
sẩ tuân
thủ
luật
pháp và
chế
độ chính sách tài chính kế
toán của
doanh
nghiệp.
Bên
thứ
ba này không
ai
khác chính là các công ty
kiểm
toán
với
các
nền
kinh
tế
quốc
dân,
ngày 1/9/1997 Bộ
tài
chính ban hành Thông tư
60
hướng dẫn
thẩc hiện
công tác kế
toán,
kiểm
toán
trong
các
doanh
nghiệp
có vốn đẩu
tu
nưóc ngoài. Đây là
những
văn bản pháp quy đầu tiên của Nhà
nước
khẳng
định vị
trí, vai trò, tạo
hành
lang
rõ hom về
luật
phấp,
cách
thức
quản
lý,
nguyên
tắc
và các
chuẩn
mẩc kế toán
Việt
Nam.
Kiểm
toán đem
lại
sẩ
tin
cậy cao cho các báo
3
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
cáo tài chính,
từ
nay
hoạt
động
kiểm
toán
tại
các
doanh
nghiệp
này còn
một
số
tồn
tại,
cần
phải
có
giải
pháp
khậc
phục.
Do đó em dã
chọn
đề
tài:
"
Kiểm
toán
tại
các
kiểm
toán
tại
các
doanh
nghiệp
có vốn
đầu
tư nước ngoài ở
Việt
Nam
Chương
HI:
Một số
giải
pháp nâng cao
hiệu
quả công tác
kiểm
toán
tại
các
doanh
nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
Em
xin
chân thành cảm ơn
thầy
giáo Th.s Vũ Chí
hạn chế
nhất
định,
mong được sự góp ý của
các
Thầy
Cô giáo và bạn đọc để bản
khoa
luận
được hoàn
thiện
hơn.
Hà
Nội,
ngày 25 tháng 11 năm
2004
Sinh
viên
Đinh Thị
Hải
Yến
4
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến
A9
-
K39C
toán.
Hoạt
động
tài
chính có liên
quan
tới
tài
sản, vốn,
doanh
thu,
chi
phí và
kết
quả của cả một
tổ chức
và
từng
cá
nhân
trong
tổ chức
đó. Bởi vợy
hoạt
động tài chính gắn
liền
với
mọi
đối tượng,
không phân
kỹ
thuợt
nghiệp
vụ
riêng.
Kế
toán là
hệ
thống
thông
tin
và
kiểm tra
tình hình tài sản
bằng
chứng
từ,
các bản
đối
ứng tài
khoản, bảng
tính giá và
tổng
hợp, bảng
cân
đối
kế
toán
Kiểm
toán là một khái
xuất
hiện
từ
thế
kỷ
thứ
IU
ở
La mã. Tuy nhiên
từ
Audit với
nghĩa
là
kiểm
tra
độc
lợp
và bày
tỏ
ý
kiến
về tình hình tài chính mới chỉ
thực
sự phát
triển
mạnh
mẽ
từ
khoảng
100
dạng,
nhưng chủ yếu đều
theo
một
quan
điểm
chung:
kiểm
toán phát
sinh
cùng
với
cơ chế
thị
trường.
Sau đây
là
một số
định
nghĩa
cơ bản được
nhiều
nước
thừa
nhợn.
Định nghĩa
trong lời
mở
đầu
giải
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
được
bổ
nhiệm
để
thực
hiện
công
việc
đó
theo
đúng
với
bất
cứ
nghĩa
vụ pháp
định
có liên
quan".
Cụ
thể
hơn, chuyên
gia kiểm
toán Hoa Kỳ
Alvin
hoa có liên
quan
tới
một
thực
thể
kinh
tế
riêng
biệt
nhốm mục
đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp
giữa
thông
tin
có
thể
lượng
hoa
với
những
tiêu
chuẩn
đã được
thiết
lập".
Cũng tương tự như
vậy,
có
quan
định
rống
những
tài
khoản
đó
phản
ánh đúng đắn tình hình tài chính
thực tế
không che dấu sự
gian lận
và chúng
được
trình bày
theo
mẫu chính
thức
của
luật
định".
Theo
định
nghĩa
của Liên đoàn kế toán
quốc tế
(IFAC
-
International
Federation
of
xã
hội.
Kiểm
toán báo cáo
tài
chính
là
việc
KTV nêu
ra
ý
kiến
của mình về tính
trung
thực
và hợp lý về các báo cáo tài chính để bất cứ
ai
đọc và sử
dụng
chúng đều có
thể
tin
tưởng
vào báo cáo này.
Như
vậy,
có khá
nhiều
định
nghĩa
những
đòi
hỏi
của nền
kinh
tế
nhưng vẫn còn
nhiều
điếm
không
thống nhất.
Chính phủ
Việt
Nam đã ban hành
nghị
định
07/CP
ngày
29/1/1994
về "Quy
chế
kiểm
toán độc
lập
trong
nền
kinh
tế
quốc
dân" đưa ra
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
quyết
toán của các
doanh
nghiệp,
các cơ
quan,
các
tổ chức
đoàn
thể,
tổ chức
xã
hội khi
có yêu
cầu của
các đơn
vị
này"
2.
Bản
chất
và
chức
năng
nghiên cứu
và
kiểm
tra),
đây là yếu
tố
cơ bản
chi phối
cả quá trình
kiểm
toán và bộ máy
kiểm
toán.
•
Đối
tượng
trực
tiếp
của
kiểm
toán là các
bảng
khai
tài chính hay tài
khoản
niên độ của cấc tổ
chức
hay một
thực
thể
thể
hay
tổ chức
ụ đây được
giải
thích là
thực thể
pháp lý
(một
công
ty,
một
đơn vị của chính phủ hay một chủ sụ
hữu ) hoặc
một bộ
phận
phụ
thuộc
(phòng
ban) thậm
chí có
thể
là một cá nhân.
•
Người
thực hiện hoạt
động
kiểm
toán là
những
bằng chứng
kiểm
toán
cũng
như
việc
thực hiện
các bước
kiểm
toán
Riêng
chuẩn
mực của Anh
khẳng
định KTV
phải
được
bổ nhiệm.
ụ
Việt
Nam,
theo quyết
định 237/TC/QQĐ/CĐKT ngày
19/3/1994
của
Bộ tài chính về quy chế
thi
tuyển
và cấp
chứng
học chuyên ngành tài chính kế
toán,
đã
làm công tác tài chính kế toán 5 năm
trụ
lên
(nếu
tốt
nghiệp đại
học) hoặc
]
0
năm
trụ
lên
(nếu
tốt
nghiệp
trung
học chuyên
ngành).
7
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
- Trúng
khái
niệm
rộng
bao gồm củ
trong
lĩnh
vực
kiểm
toán và kế toán
hoặc
rộng
hơn (như quy
định
về địa vị
chức
năng hay ngành
nghề,
phạm
vi hoạt
động của khách
thể
kiểm
toán),
tuy theo
mục tiêu của
từng
cuộc
kiểm
toán.
Đây chính là năm yếu
hoàn toàn về mặt pháp
lý,
kinh
tế đối
với
các
nhận
xét
của
mình về độ
tin
cậy của
cấc
thông
tin
được
thẩm
định.
Nhà nước
cũng
như
xã
hội
sẽ
quủn
lý và giám sát
hoạt
động
kiểm
tra
tổ chức
có liên
quan
đến các
sai
sót
hoặc
xuyên
tạc
các thông
tin
công
khai
để đánh
lừa
các pháp nhân
hoặc thể
nhân
trong
các mối
quan
hệ
kinh
tế
xã
hội
gây
ra
các
thiệt
đó.
2.2.
Chức năng
Thông thường
kiểm
toán có 2
chức
năng
a)
Chức
năng
xác
minh
Chức năng xác
minh
của
kiểm
toán là
khẳng
định mức độ
trung
thực,
đúng
đắn,
hợp lý của
tài
liệu
và tính pháp lý của
việc
thực hiện
Chức năng này
thay đổi tuy theo đối
tượng
cụ
thể
của
kiểm
toán là bủn
khai
tài chính hay
nghiệp
vụ
kinh
tế
hay toàn bộ
tài
liệu
kinh
tế.
Đôi
với
các bủn
khai
tài
chính,
chức
năng cần
thể hiện
ở
hai
lại
càng
trỏ
nên
quan
trọng
khi
mà
kiểm
toán luôn gắn
liền
vói
việc
phát
hiện
gian lận,
sai
sót và
vi
phạm
trong
hoạt
động tài chính.
Theo
chuẩn
mực của
kiểm
toán tài chính,
chức
năng xác
chức
năng xác
minh
của cả
kiểm
toán độc
lập
và kiêm toán
nhà nước đều là như
nhau
thì
chức
nâng bày tỏ ý
kiến
lại
của
hai
loại
hình
kiểm
toán này
lại
có
nhiều
điểm
khác
nhau.
KTV chỉ có
thể
bày tỏ ý
đặt
dưới
sự
kiểm
soát của
kiểm
toán nhà
nước,
nếu KTV phát
hiện
ra
có sự không chính
xác,
không hợp
lệ
của
tài
liệu
kế
toán,
các
chứng
từ
sổ
sách,
tài
liệu
thu
chi
và tình hình
hay toàn bộ
hoạt
động của đơn vị được
kiểm
toán (nếu có
sai
phạm nghiêm
trọng),
sau đó báo cáo lên thủ
tướng
Chính phủ và các cơ
quan
có
chức
năng để xem xét,
giải
quyết.
Đổng
thịi
cũng
trên cơ sở
kết
quả
kiểm
tra
xác định mức độ đúng
sai
hợp lý của số
liệu
kế
toán độc
lập theo
đơn yêu cầu
kiểm
toán
của
chính bản thân
doanh
nghiệp.
Chức năng bày tỏ ý
kiến
chủ yếu chỉ thể
hiện
ở mặt tư vấn hưóng
dẫn.
Ngoài tư vấn cho
quản
trị
doanh
nghiệp,
ngày
9
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
nay
quản lý.
Vấn đề này sẽ được đề cập cụ
thể
hơn
trong
phần
các
chuẩn
mực kế toán.
3. Đôi tượng kiểm toán
Kiểm
toán đã phát
triển
thành một môn
khoa
hữc độc
lập.
Cũng như
bất
kỳ
một môn
khoa
hữc nào khác,
kiểm
toán có
đối
tượng
và khách
thể
riêng
tâm.
Trước
kia,
đối
tượng
kiểm
toán
chỉ
là các tài
liệu,
số
liệu
kế
toán.
KTV
xem xét
đối
chiếu
chúng
với thực
trạng
tài sản
theo
yêu cầu của chủ
doanh
nghiệp.
Nhưng ngày
nay,
với
sự
vậy,
kiểm
toán không
còn
giới
hạn ở
việc
kiểm
tra
các tài
liệu
kế toán mà còn
phải kiểm
tra
thực
trạng
tài chính thông qua sổ sách
chứng
từ và cả
những
thông
tin
ngoài sổ
sách nữa.
Cho đến
những
năm
cuối
thế
kỷ 20, ngoài
3.1.
Thực
trạng hoạt
động
tài
chính
Hoạt
động tài chính
hiểu
theo
nghĩa chung
nhất,
là dùng
tiền
để
giải
quyết
các mối
quan
hệ
kinh
tế
trong
đầu
tư,
trong
kinh
doanh
trong
phân
là
phương
tiện
để
giải
quyết
cấc mối
quan
hệ đó.
10
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
Khi
tiến
hành
kiểm
toán
hoạt
động tài chính của một đơn vị cụ
thế,
tức
là
kiểm
toán các
nghiệp
khác
nhau
và
lựa
chọn
phương án
tốt
nhất.
Hoạt
động
tài
chính
của
đơn
vị
phải
đảm bảo
tiết
kiệm
và có
lợi.
Lợi
ích
lợi
nhuận là
mục tiêu
của
hoạt
động
tài
cùng.
Hoạt
động
tài
chính
phải
đảm bảo tuân
thủ
pháp
luật
và
thể
lệ
tài chính.
Các mối
quan
hệ
trong
hoạt
động tài chính có liên
quan
tới
nhiều
khách
thể
khác
nhau,
các mối
quan
hệ đó được quy định
giới
hạn về trình độ và
kỹ
thuật
xử lý thông
tin
kế
toán,
có
những phần
thông
tin
kế toán
quan
trọng
khấc
chưa được
phản
ánh đầy đủ
trong
tài
liệu.
Vì vậy
trong
mọi trường hợp
cẩn tận
dụng những bằng chứng
đã có
(kiểm
tra
liệu,
trước
hết
là báo cáo tài
chính,
là
đối
tượng
trực
tiếp
và thường
xuyên của mọi
cuộc
kiểm
toán.
Trong
cơ chế
hiện
nay,
tài
liệu
kiểm
toán
không
chỉ
là cơ sở
tổng kết
các
chỉ
tiêu ở phạm
kinh
tế
mới phát
sinh,
phạm
vi
khách
thể
không
ngừng
mở
rộng
cũng
khiến
cho
việc
phản
ánh đúng trên
tài
liệu
kế toán càng
phức
tạp
hơn,
đòi
hỏi
có sự
kiểm
tra,
xem xét và hướng dẫn cụ
mọi
nguồn
thông
tin
đã
thu
thập
được: chứng từ
kế
toán,
sạ
chi
tiết,
sạ
tạng
hợp, bảng
cân
đối
tạng
hợp
kế toán và các tài
liệu
khác: tài
liệu
hạch
toán ban
đẩu,
tài
liệu
kiểm
Như
vậy, kiểm
toán tài
liệu
kế toán
còn được
gọi
là
kiểm
toán
chứng
từ.
Thuộc
phạm
vi
này có các
đối
tượng cụ
thể
sau:
- Tính
hiện thực
của các thông
tin
kế toán ;
- Tính hợp lý của các
biểu
mẫu, của trình
tự
lập
tài
chính;
3.3.
Thực
trạng
tài
sẩn và
nghiệp
vụ
tài
chính
Tại
sao
thực
trạng
tài sản và
nghiệp
vụ tài chính là đôi tượng của
kiếm
toán? Thực
tế
cho
thấy,
tài sản của mỗi đơn vị
kinh
doanh
hay sự
nghiệp
đểu
rất
vay,
thuê
mua, sự xâm
nhập
của các
quan
hệ
thị
trường,
của giá cả và
tỉ
giá
quốc
tế
tất
cả
đều dẫn đến một
điều
là
phải
tách tài sản ra thành một
đối
tượng riêng,
không
lẫn vối
các thông
tin
kế toán.
Mặt
khác, tài sản thường xuyên vận động. Sự vận động đó
tiền
mặt
(thu- chi-
tồn
quỹ)
- Các
nghiệp
vụ
thanh
toán (không phân
biệt
vay
nợ,
phải
thu,
phải trả)
12
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai
Yến A9
-
K39C
- Các
nghiệp
vụ tài
sản
cố định (đầu
3.4.
Hiệu quả
và
hiệu
năng
Quan
điểm
này
thực
ra
đã
xuất
hiện
ở Mĩ
từ
1914 nhưng
mãi
tới
1972
mới
đưộc
GAO
(Tổng
kiểm
toán
Hoa
Kì)
công bố
chuẩn
mực.
mà
các
nguồn
lực
lại
có
hạn,
môi
trường
cạnh
tranh rất
gay
gắt.
Kiểm
toán
hiệu
quả
và
hiệu
năng là một
bộ
phận
của
kiểm
toán
nghiệp
vụ,
một
chương trình,
một dự án cụ
toán
là
thực
trạng
tài
chính,
tài
liệu
kế
toán,
thực
trạng
tài sản
nghiệp
vụ
hiệu
quả,
hiệu
năng
đều
phải
dựa trên
hoạt
động quy
mô và
tính
chất
của
cuộc
kiểm
loại
kiểm
toán
theo
đối
tưộng
cụ
thể,
theo
chủ
thể
tiến
hành,
theo
tính
chu
kỳ,
theo
tính pháp lý của
kiểm
toán
và
theo lĩnh
vực cụ
thể.
4.1.
Phân
loại kiểm toán theo
bộ
máy
kiểm
tra
tuân
thủ,
xem
xét
việc
chấp
hành các chính
sách,
luật
lệ,
chế
độ
của
Nhà
nước
và
đánh giá
sự
hữu
hiệu, hiệu
quả
hoạt
động
tại
các đem
vị sử
dụng
vốn
Yến A9
-
K39C
KTNN
hoạt
động
với nhiệm
vụ
kiểm
tra
xác
nhận
tính đúng
đắn,
hợp
pháp của tài
liệu
và
số
liệu
kế
toán,
báo cáo
quyết
toán của các
cơ
quan
Nhà
nước,
các đơn
thành
phố
trực
thuộc Trung
ương
trướckhi
trình Quốc
hội.
KTNN
cũng
phải kiếm
toán
báo
cáo của các
bộ,
cơ
quan
thuộc
Quốc
hội,
toa
án
nhân
dân,
viện
kiếm
sát nhân
dân,
các đoàn
thể
có
quyền
yêu
cầu
các
đơn
vị
kiểm
toán sỉa
chữa những
sai
phạm
và
kiến
nghị với
các
cấp
có
thẩm
quyền
xỉ
lý các
vi
phạm,
đế
xuất với
Chính phủ
những
sỉa
đổi,
công
ty,
các
hãng
kiểm
toán của các
văn
phòng
kiểm
toán chuyên
nghiệp.
Kiểm
toán độc
lập hoạt
động chủ yếu là
kiểm
toán
báo cáo
tài
chính,
kiểm
toán độc
lập thực
hiện
theo
yêu cầu của khách hàng
và
còn
có
thể
yêu
cầu.
c)
Kiểm toán nội
bộ
Kiểm
toán
nội
bộ
là công
việc
kiểm
toán
do
kiểm
toán viên
nội
bộ
của
đơn vị
tiến
hành
theo
yêu
cầu của giám đốc
doanh
nghiệp,
đơn
vị
đó
kiểm
toán
tuân
thủ,
kiểm
toán
hoạt
động.
Kiểm
toán
nội
bộ có
thể
trực
thuộc
Ban
Giám
đốc, hoặc
hội
đồng
quản
trị,
tùy
theo
yêu
cầu,
quy
mô và
lĩnh
vực
và đánh giá tính phù
hợp,
hiệu
lực
và
hiệu
quả của hệ
thống
kiểm
soát
nội
bộ,
trong
tổ
chức
kinh
tế.
+
Kiểm
tra
và xác
nhận
chất
lượng,
độ
tin
cậy của các thông
tin
kinh
tế,
sách,
chế
độ kế
toán,
các
nghị
quyết, quyết
định của
hội
đổng
quản
trị,
Ban Giám đốc của
tổ chức
kinh
tế
đó.
+ Phát
hiện
những
sơ
hở,
yếu kém,
gian
lận
trong
quản
lý và
trong
bảo
statement):
Kiểm
toán
báo cáo
tài
chính là
kiểm
tra,
xác định tính kịp
thời,
đầy đủ khách
quan,
trung
thực
và hợp lý của các báo cáo tài chính, đồng
thời
xem xét và đánh giá báo
cáo
tài
chính có được xây
dựng
phù hợp
với
các nguyên
tắc,
chuẩn
mực
kiểm
toán được
thừa
chính.
Kiểm
toán báo cáo tài chính có tác
dụng
rất
quan
trọng trong việc
giúp
cho
người
sử
dụng
thông
tin
có cơ sở đáng
tin
cậy để đưa
ra quyết
định
kinh
tế
phù
hợp.
Kiểm
toán báo cáo tài chính nhằm xác
nhận
tính
trung
thực
của sô
báo cáo tài chính là cơ sở cho
việc
tính
thuế
nộp ngân sách Nhà
nước,
là căn cứ cho các
quyết
định đầu
tư,
nó ảnh
15
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
hưởng
đến giá cả
chứng
khoán của
doanh
nghiệp,
của đơn vị đó trên thị
trường.
Do đó
kiểm
toán báo cáo tài chính
thủ
luật
pháp
và các
chế
độ chính sách về tài chính kế toán được áp
dồng hoặc
có liên
quan
đến
đơn
vị
kiểm
toán.
Kiểm
toán
hoạt
động
(Operational
audit):
thường được
tiến
hành ở
các
đơn vị công
cộng.
Đây là
việc
thẩm
xét các
thống
thông
tin
và
quản
lý
cũng
như
việc
điều
hành hướng
tới
tối
ưu hoa
việc
sử
dồng
các
nguồn
lực.
Nội
dung
tối
ưu hoa được các nhà
kiểm
toán Canada
xác định
bằng
ba chữ "E":
Economic
lực
đã
tạo ra
chúng
với
yêu cầu
kết
quả
tối
đa
và
chi
phí về
nguồn
lực
tối thiểu.
Effect
(hiệu
nâng):
Là xét mồc tiêu
hoặc kết
quả cồ
thể
của một chu
trình.
4.3.
Phân
loại theo tính
chu kỳ
của
kiểm
toán
hoặc
theo
yêu cầu của cơ
quan
nhà
nước.
Kiểm
toán
bất
thường,
đột
xuất:
là
việc
kiểm
toán không định kỳ nhằm
một
mồc đích riêng
biệt
nào đó như xấc định tình
trạng
tài sản của
doanh
16
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
của
kiểm toán
Kiểm
toán
bắt buộc
theo
luật
định:
kiểm
toán do các cơ
quan
nhà nước
yêu cáu để
phục
vụ cho một mục đích nào đó.
Kiểm
toán tự
nguyện:
người
có nhu cẩu
kiểm
toán mòi một cơ
quan
kiểm
toán (thường là
kiểm
toán độc
lập)
tiến
hành
hiện
các
thể
lệ,
chế
độ,
luật
pháp của đơn
vị
kiểm
tra trong
quá
trình
hoạt
động,
trước
hết
là
hoạt
động tài chính.
Kiểm
toán
hiệu
quả: Đừi
tượng
trực
tiếp
là sự
kết
hợp các yếu
kinh
doanh
của đơn
vị
kiểm
toán.
Kiểm
toán
hiệu
năng: được đặc bịêt
quan
tâm ở khu vực công
cộng, đừi
tượng
của nó là năng
lực
quản
lý của đơn
vị
kiểm
toán,
các chương trình và dự
ấn
đầu tư
từ
ngân sách. Mục đích của nó là đánh giá và nâng cao
hiệu
năng
quản
lý của đơn
trạng
tài
sản,
hiệu
quả,
hiệu
năng, một mặt
phải
là nguôi có năng
lực
chuyên môn phẩm
chất
đạo đức
từt,
mặt khác
phải
tuân
thủ
các
chuẩn
mực
kiểm
toán
quừc
tế
và
quừc
gia
đã
đựoc ban
toán.
17
ÌÍLỀMÌ
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
Nhìn
chung
các
chuẩn
mực
kiểm
toán cơ bản của hầu
hết
cấc nước đều
gồm có 3 nhóm
chuẩn
mực chính: Các
chuẩn
mực
chung,
Các
chuẩn
mực
chuyên ngành và Các
chuẩn
tuy
theo
từng
tổ chức,
từng
quốc
gia
và hoàn
cảnh
cụ thể
mà các
chuẩn
mực
kiểm
toán có thêm các
chuẩn
mực cụ
thế
khác,
chẳng
hừn như
trong
dự
thảo
các
chuẩn
mực
kiểm
toán
Việt
định.
Nếu
trong
trường
hợp KTV vì lý do nào đó mà họ không
thể
tuân
theo
các
chuẩn
mực
kiểm
toán thì
cũng
phải
để cập đến vấn đề này
trong
báo cáo
kiểm
toán.
5.1.
Nhóm các chuẩn mực chung
Nhóm
chuẩn
mực này bao gồm
những
quy định
mang
tính bắt
buộc
sáng,
không được để cho định
kiến
thiên
lệch
và
lấn
át tính khách
quan.
KTV
cũng
phải
là
người
có thái độ
vô
tư,
không bị các
lợi
ích
vật
chất
chi
phối
vì
điều
đó không phù hợp
với
tính
khách
không
phải
là
người
thuộc
bộ
phận
kế toán của đơn
vị.
d.
Biết
giữ
bí
mật:
KTV
phải
tôn
trọng
việc
giữ
bí mật các thông
tin
thu
thập
được qua quá trình
kiểm
toán, không được
tiết
lộ
thông
phải
tiến
hành công
việc
chuyên môn của mình dựa trên
những
tiêu
chuẩn
và
nghiệp
vụ thích ứng
với
công
việc, phải
có đầy đủ
kiến
thức
về lý
thuyết
và chuyên ngành đế có
thể
đáp ứng được
những
yêu cầu công
việc
và xử lý đúng đắn
trong
các tình
huống
cần
trọng
của
KTV
khi
tiến
hành
nghiệp
vụ
kiểm
toán và
lấp
báo cáo kiêm toán. cẩn
thấn
ở đây là sự cấn mẫn hợp
lý,
thấn
trọng
và
tỉ
mỉ
trong việc
tìm
kiếm,
xác
minh
kiểm
tra
số
liệu
và đưa
KTV cần
biết
về khách hàng hay đơn
vị
kiểm
toán:
• Mô hình
doanh
nghiệp:
doanh
nghiệp
nhà
nước, doanh
nghiệp
tư
nhân,
công
ty
cổ
phần,
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
liên
doanh,
hợp tác xã
• Ngành
lối
phát
triển
của
doanh
nghiệp.
•
Hoạt
động và
những
bước phát
triển
trong
khoảng
thời
gian
trước
khi
kiểm
toán: tách ra hay sát
nhấp,
thêm
những
hoạt
động ngành
nghề
nào,
những
loại
dịch
chế độ kế
toán,
vị trí và
vai
trò của kế toán
trong
bản thân
doanh
nghiệp
đó, cơ cấu bộ
phấn
kế
toán,
tài
chính.
19
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
•
Tinh
hình
thực
hiện
chính sách
thuế
thời
gian.
Kế
hoạch
kiểm
toán
phải
dựa trên cơ sở các
hiểu
biết
về đặc
điểm
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
KTV có
thể lập
kế
hoạch
chi
tiết,
kế
hoạch
chiến
lược hay chương trình
kiểm
công
việc
của
từng người.
•
Đạt
được sự
hiểu
biết
về hệ
thống
kế
toán,
chế độ kế
toán,
quy chế
kiểm
soát
nội
bộ
của
khách hàng.
• Xác định được độ
tin
cậy dự
kiến
vào
kiểm
soát
nội
báo
cáo,
chính
thức.
c.
Bằng
chứng
kiểm
toán:
KTV cứn thu
thập
những bằng chứng
kiểm
toán đứy đủ, thích hợp,
thông qua
việc
thực
hiện
các
biện
pháp cơ bản và tuân
thủ.
Điều
đó giúp cho
KTV rút
ra
các
kết
luận
hợp lý về quá trình
vụ
kiểm
tra:
-
Kiểm
tra chi
tiết
các
nghiệp
vụ và
cấc
số dư.
- Phân tích các
chỉ
số,
các
tỉ lệ
có ý
nghĩa
kể cả
việc
điều
tra
kết
quả các
biến
động
bất
thường và các
chỉ
hợp,
kết
hợp
với nhiều
quy
chế
kiểm
soát
nội
bộ khác để mở
rộng
quy
mô và
loại
hình
kinh
doanh
một cách thích
hợp.
KTV cần đảm bảo một
cách hợp lý
rằng
hệ
thống
kế toán là thích hợp và mọi thông
tin
kế toán đều
được
ghi
chép đầy
chặn
và phát
hiện
sai
sót,
gian
lặn,
ghi
chép kế toán đầy đủ chính xác,
lặp
báo
cáo tài chính kịp
thời
và đáng
tin
cặy.
Tuy
nhiên,
hệ
thống kiểm
soát
nội
bộ
cũng
có
những
mặt hạn
chế,
nó không
thể
lực.
Vì
vặy,
KTV
phải
có cách
thức
tiến
hành xử lý
những
thông
tin
của
kiểm
toán
nội
bộ,
cách vặn
dụng
ngưng thông
tin
đó
trong
bản
báo cáo
kiểm
toán của mình
khi
đã đảm bảo
rằng
Công
việc
do
người
khác
tiến
hành.
Khi
KTV uy thác công
việc
cho
trợ
lý,
sử
dụng
tư
liệu
của các chuyên
gia
hoặc
các KTV khác thì KTV
phải
tiếp
tục
chịu
trách
nhiệm soạn
thảo
và
trình bày ý
lại
và đánh giá các
kết
luặn
rút
ra
từ
bằng chứng
kiểm
toán đã
thu thặp
được làm căn cứ cho
việc
diễn
đạt
các
nhặn
xét của mình về
các thông
tin
toàn
diện
về các khía
cạnh
sau đây:
21
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
nghiệp.
• Các thông
tin
tài chính đã
thể
hiện
thoa
đáng các vấn đề
trọng
yếu
và được trình bày hợp lý.
Báo cáo
kiểm
toán cần
diễn
đạt rõ ràng, khúc
triết,
các
nhận
xét của
KTV về thông
tin
tài
chính,
ý
kiến
chấp nhận
toàn bộ
thể
hiện
"chấp nhận
tống
phần"
khi
có
những
điếm
chưa xác
minh
được rõ ràng
hoặc
có
những
sự
kiện,
hiện
tượng
chưa
thể
giải
quyết
xong
trước
khi kết
thúc
kiểm
toán.
Báo cáo "trái
ngược":
khi
do,
một
điều
kiện
khách
quan
nào đó, KTV không
thực
hiện
được kế
hoạch
hay hợp đồng
kiểm
toán
(thiếu
điều
kiện
thực
hiện,
thiếu
chứng
tố ).
Kèm
theo
báo cáo
kiểm
toán còn có
thể
có thư
quản
quốc
tế.
Có
thể lấy
một
minh chứng
cụ
thể tố
sự
sụp
đổ của một
trong
năm công ty
kiểm
toán hàng đầu thế
giới
Arthur
Andersen,
do sự không tuân
thủ
các nguyên
tắc chuẩn
mực
kiểm
toán đã dẫn
tới
việc
đưa
ra
ý
dịch
vụ
kiểm
toán vốa
cung
cấp
dịch
vụ tư
vấn,
trong
đó
dịch
vụ tư
22
Luận văn
tốt
nghiệp Đinh
Thị
Hai Yến A9
-
K39C
vấn
chiếm tỷ
trọng
cao
trong
tổng
doanh
thu.
Chính vì
gớn 100 đô
la
Mỹ
xuống
còn 0.5 đô
la
Mỹ. Hàng ngàn nhân viên mất
việc
và
thua
lỗ
liên
đới
đến
các
doanh
nghiệp
khác.
Tiếp
theo
đó,
ngày
25/6/2002 VVorldCom
công bố
thất
thu
3.8 tỷ dô
la
Mỹ từ tháng
1/2001
hiện
và phát
triển
ở
Việt
Nam,
hoạt
động
kiểm
toán, kể cả
kiểm
toán nhà nước và
kiểm
toán độc
lập,
đang ngày càng
khẳng
định được vị
trí
của mình
đối với
sự phát
triển
của nền
kinh tế đất
nước và góp
phớn
duy
trì
nề nếp kỷ cương tài chính kế toán
của
kiểm
toán trên
nhiều
mặt như
tạo ra
niềm
tin
cho những người quan
tâm đến
đối
tượng
kiểm
toán,
củng
cố
cải
tiến
nề nếp
tài
chính kế toán và
hoạt
động được
kiểm
toán
dồng
thời
nâng cao năng
lực
và
Thứ
nhất:
Kiểm
toán
tạo niềm
tin
cho
người quan
tâm. Nếu như trước
đây
hoạt
động
trong
nền
kinh tế
chỉ
có các
doanh
nghiệp
nhà nước và
những
người
quan
tâm là Nhà
nước,
là bộ ngành chủ
quản
và đôi
khi
là cán bộ cõng