Hoạt động đầu tư tài chính tại tổng công ty bảo việt nhân thọ - Pdf 30


1
Hoạt Động Đầu Tư Tài Chính tại Tổng Công
ty Bảo Việt Nhân thọ

Đặng Quang Tùng

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PSG.TS. Đặng Đức Sơn
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động đầu tư tài chính thông
qua cơ chế đánh giá, thẩm định dự án và các hoạt động đầu tư, quy trình xử lý các
nghiệp vụ và kiểm soát nghiệp vụ đầu tư tại Bảo Việt Nhân thọ (BHNT). Phát
triển khách hàng, thị trường để tăng doanh thu phí BHNT, tạo nguồn vốn cho hoạt
động đầu tư. Nêu những giải pháp về dự báo thị trường, môi trường đầu tư trong
tương lai để từ đó khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư, xác định danh mục đầu tư tối
ưu, tỷ trọng nguồn vốn đầu tư tập trung vào dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.

Keywords: Đầu tư; Đầu tư tài chính; Công ty Bảo Việt Nhân Thọ; Nguồn vốn;
Doanh Nghiệp Content
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ

1.1 Hoạt động bảo hiểm

1.1.3.1 Ý nghĩa của BHNT đối với cá nhân, gia đình
1.1.3.2 Sự cần thiết của BHNT đối với các tổ chức, Doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao
động
1.1.3.3 Sự cần thiết của BHNT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
1.2 Hoạt động đầu tƣ tài chính trong các công ty BHNT
1.2.1 Đầu tƣ và sự cần thiết của hoạt động đầu tƣ tài chính trong Công ty BHNT.
1.2.1.1 Khái niệm về đầu tư: Hoạt động đầu tư trong DN bảo hiểm là việc sử dụng
nguồn lực tài chính từ nguồn vốn đầu tư để tiến hành các hoạt động nhằm thu về những
khoản lợi nhuận để phục vụ hoạt động kinh doanh và sinh lời cho DN bảo hiểm cũng như
những khách hàng của DN.
1.2.1.2 Hoạt động của Công ty BHNT: Công ty BHNT thực chất là các trung gian tài
chính, thu hút các nguồn tiền nhãn rỗi từ công chúng để thực hiện hoạt động đầu tư và
thực hiện những cam kết của mình đối với khách hàng.

3
1.2.1.3 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư trong kinh doanh BHNT: Có thể nói đầu tư
là hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển cũng như cạnh
tranh của công ty trên thị trường, kết quả và hiệu quả từ hoạt động đầu tư giúp công ty
rang trải các khoản chi phí, thực hiện các khoản thanh toán cho khách hàng, tăng khả
năng cạnh tranh, mở rộng quy mô hoạt động, bù đắp được sự trượt giá, bảo toàn quỹ tài
chính . . .
1.2.2 Hoạt động đầu tƣ trong các công ty kinh doanh BHNT
1.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong công ty BHNT
- Nguồn dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: là khoản dự trữ liên quan đến từng nghiệp
vụ bảo hiểm, được trích lập nhằm mục đích thanh toán các trách nhiệm đã được xác định
trước và phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là một nguồn quan trọng để thực hiện các nghĩa vụ thanh
toán cho khách và là nguồn vốn giữ vai trò khá quan trọng trong hoạt động đầu tư vì
không phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật.
- Nguồn khác: các công ty BHNT còn tạo nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thức

BHNT.
1.2.4.1 Những nhân tố khách quan (môi trường đầu tư): Môi trường đầu tư bao gồm:
(i) sự hình thành và mức độ phát triển của thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường bất
động sản, thị trường lao động….; (ii) hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, năng lượng; (iii) hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên quan
đến hoạt động đầu tư, hệ thống các dịch vụ tài chính ngân hàng, kế toán và kiểm toán…
1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan
+ Quy mô phí bảo hiểm huy động: tác động trực tiếp đến quy mô của quỹ dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm chính.
+ Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu lớn đóng vai trò quan trọng
tác động đến quy mô nguồn vốn đầu tư.
+ Nguồn vốn từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: có ưu thế trong đầu tư trung và dài
hạn để tạo lợi thế trong hoạt động đầu tư của mỗi Công ty bảo hiểm.
+ Mô hình tổ chức đầu tư: Để có một hình thức tổ chức hoạt động đầu tư hợp lý đòi
hỏi phải xem xét nhiều nhân tố, đặc biệt là quy mô công ty bảo hiểm, tính chất nghiệp vụ
bảo hiểm và quy định của pháp luật.
+ Quan điểm về đầu tư của chính Công ty bảo hiểm: Với các quan điểm đầu tư khác
nhau, các công ty bảo hiểm sẽ chú trọng đầu tư vào các khoản mục có sự an toàn, thanh
khoản và hiệu quả khác nhau . . .
+ Trình độ công nghệ thông tin: Thông tin là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng đối với
cán bộ đầu tư, là cơ sở để họ phân tích và ra quyết định đầu tư đúng đắn.

5
+ Nguồn nhân lực có chất lượng: trình độ chuyên môn, khả năng nắm bắt, xử lý
thông tin và ra những quyết định kịp thời, có tính chiến lược là yếu tố sống còn trong hoạt
động đầu tư của các công ty BHNT.
1.2.5 Kinh nghiệm trong hoạt động đầu tƣ tài chính tại một số công ty BHNT các
nƣớc trên thế giới: Kinh nghiệm đầu tư nguồn vốn vào danh mục của các nước là khác
nhau, nếu một số nước chủ trương đầu tư an toàn vào danh mục trái phiếu, tiền gửi thì
một số nước khác lại đầu tư mạnh vào cổ phiếu, bất động sản.

6
sản đầu tư khác được chỉ định và (iv) Công tác giúp việc cho Hội đồng quản lý tài sản-nợ
(ALCO):
2.1.2.3 Quy mô hoạt động của các công ty thành viên: tại 60 công ty thành viên trong
toàn quốc triển khai hoạt động với mô hình gồm: Bộ phận phát triển kinh doanh, Phòng
dịch vụ khách hàng và phòng Hành chính quản trị
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân thọ
2.1.3.1 Về hệ thống sản phẩm triển khai: đến nay BVNT đã triển khai hệ thống sản
phẩm với hơn 50 loại hình khác nhau, trong đó, những sản phẩm đóng vai trò chủ lực là
nhóm sản phẩm hỗn hợp. Tuy nhiên, những dòng sản phẩm như sản phẩm triển khai thị
trường DN, bảo hiểm linh hoạt về chế độ nghỉ hưu trí . . . vẫn chưa được Bảo Việt Nhân
thọ quan tâm.
2.1.3.2 Về hoạt động phát triển và quản lý đại lý: Tổng số đại lý lũy tiến hết năm 2011
là 25.000. Tuy nhiên, số đại lý nghỉ việc hàng năm chiếm một tỷ lệ khá cao so với số đại
lý tuyển mới vào (từ 65%-75%). Về chất lượng đại lý: năng suất hoạt động chưa cao, chất
lượng tuyển dụng đầu vào thấp, số đại lý nghỉ việc quá lớn, số đại lý không hoạt động còn
nhiều.
2.1.3.3 Về kết quả về phát triển khách hàng và hợp đồng hiệu lực: Giai đoạn 2009-
2011, Bảo Việt Nhân thọ tập trung phát triển số lượng hợp đồng mới khá lớn, nhưng
không đủ bù đắp cho số hợp đồng hết hiệu lực làm cho số hợp đồng hiệu lực cuối kỳ liên
tục sụt giảm (giảm 10% trong cả giai đoạn). Điều này ảnh hưởng to lớn đến nguồn thu phí
và hoạt động đầu tư.
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc: BVNT đạt được những kết quả
kinh doanh đáng ghi nhận, đặc biệt là năm 2011, BVNT đã đạt được doanh thu phí bảo
hiểm khai thác mới 944 tỷ, tăng trưởng 23% so với 2010. Lợi nhuận trước thuế của
BVNT tăng trưởng mạnh trong năm 2010 (tăng 33,6% so năm 2009). Tổng doanh thu
tăng trưởng đáng kể năm 2010 tăng trưởng 15% so với năm 2009 và năm 2011 tăng
trưởng 8,6% so với 2010.
2.1.3.5 Vị trí của Bảo Việt Nhân thọ trong Tập đoàn Bảo Việt: Kết thúc năm 2011,
trong cơ cấu hợp nhất của Tập đoàn, giá trị tổng tài sản của BVNT đạt 19.802 tỷ đồng,

(trđ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(trđ)
Tỷ lệ
(%)
Vốn chủ sở hữu
1.527.433
8,9
1.587.649
7,7
1.573.574
8,0
Dự phòng nghiệp vụ
14.808.931
86,4
15.735.105
76,4
16.206.994
81,8
Nguồn vốn khác
813.717
4,7
3.281.301
15,9
2.021.607
10,2
Tổng cộng
17.150.081

980.598
1.085.743
1.084.127
3
So sánh (1) và (2)
Số tuyệt đối (2)-(1)
277.734
326.038
272.507
Số tương đối (2)/(1)
140%
143%
134%

8
(Nguồn: Báo cáo Biên khả năng thanh toán Bảo Việt Nhân thọ)
2.2.2 Phân tích hoạt động đầu tƣ tại Bảo Việt Nhân thọ
2.2.2.1 Nguyên tắc đầu tư và sử dụng vốn: BVNT tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc đầu
tư, sử dụng vốn như có quyền đầu tư, sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh
doanh với mục tiêu lợi nhuận; đồng thời chịu trách nhiệm trước Tập đoàn về bảo toàn,
phát triển vốn, về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo quyền lợi của những người liên quan.
Đối với hoạt động đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ BHNT là: (i) Mua trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu DN có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn
chế; (ii) Mua cổ phiếu, trái phiếu DN không có bảo lãnh, góp vốn vào các DN khác tối đa
50% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm; (iii) Kinh doanh bất động sản, cho
vay tối đa 40% vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
Bảo toàn vốn: Bảo Việt Nhân thọ có trách nhiệm bảo toàn vốn theo các quy định
(i) Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản
lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật; (ii) Mua bảo hiểm tài sản
theo quy định của pháp luật; (iii) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất (nếu có), các khoản

Lãi (trđ)
Tỷ lệ
(%)
Vốn (trđ)
Lãi (trđ)
Tỷ lệ
(%)
1
Trái phiếu Chính phủ
7.731.953
736.994
9,53
8.634.280
885.742
10,26
10.068.605
1.036.371
10,29
2
Trái phiếu DN (có bảo lãnh)
25.000
3.429
13,72
25.000
3.333
13,33
20.000
2.689
13,44
3

10,49
727.940
55.546
7,63
6
Góp vốn vào các DN khác
198.192
15.848
8,00
198.192
16.577
8,36
211.475
17.505
8,28
7
Cho vay theo hợp đồng
BHNT và vay phí tự động.
1.117.442
144.341
12,92
1.117.442
140.104
12,54
1.067.591
147.071
13,78
8
Quỹ Universal Life
190.818

Tổng cộng/Tỷ lệ bình quân
16.313.932
1.614.670
9,90
19.382.582
2.088.683
10,78
20.565.178
2.166.629
10,54
(Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư của Bảo Việt Nhân thọ)

10
+ Phân tích về cơ cấu vốn đầu tư thực tế: Nhìn vào bảng 2.10 có thể thấy rằng danh
mục đầu tư vào trái phiếu chính phủ và trái phiếu DN có tỷ trọng đầu tư vốn cao. Tổng
vốn đầu tư vào việc gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, cho vay và các khoản khác chiếm tỷ
lệ 28,2% không vượt các mức quy định của pháp luật. Đối với hoạt động góp vốn vào các
DN khác, Bảo Việt Nhân thọ thực hiện chủ yếu thông qua hợp đồng ủy thác với Tập
đoàn, theo đó, trong năm 2011, góp vốn thành lập Công ty TNHH Bảo Việt-SCIC với số
tiền 120 tỷ đồng, Góp vốn thành lập công ty đầu tư Bảo Việt với số tiền 60 tỷ đồng và góp
vốn thành lập các công ty khác 31,55 tỷ đồng.
+ Phân tích về lãi suất hoạt động đầu tư: Tỷ lệ lãi suất bình quân năm 2010 đạt
10,78% tăng trưởng 8,8% so với năm 2009 và có xu hướng giảm nhẹ năm 2011 (giảm
2,2% so với năm 2010). Trong đó, các danh mục đầu tư như trái phiếu chính phủ, trái
phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh, đặc biệt cho vay theo hợp đồng với tỷ suất lợi nhuận khá
cao. Việc thực hiện cho vay theo hợp đồng BHNT đem lại mức lợi suất cao và đây cũng
là danh mục khá an toàn, vì chủ hợp đồng thế chấp và lấy một phần tiền từ hợp đồng
BHNT.
2.2.2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động đầu tư: Bảng đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả
đầu tư như sau:

6,1%
(ii)
Biến động doanh thu trên vốn đầu tư
phát sinh mới trong kỳ

15,4%
6,6%
(iii)
Tăng trưởng doanh thu đầu tư

29,3%
3,7%
(iv)
Biến động chi phí/doanh thu
0,20
0,43
0,57
(v)
Tỷ suất lợi nhuận (trước chi phí)

11,7%
10,8%
(vi)
Tỷ suất lợi nhuận (sau chi phí)

7,2%
5,9%
(vii)
Hiệu quả hoạt động đầu tư
4,97

và chỉ còn 1,77 đồng trong năm 2011; tỷ lệ doanh thu/vốn đầu tư có sự tăng nhẹ từ 9,9%
năm 2009 lên 10,78% năm 2010 và giảm nhẹ trong năm 2011 còn 10,54%; tỷ lệ lợi nhuận
đầu tư/vốn đầu tư cũng có sự giảm nhẹ từ 7,9% năm 2009 xuống 6,06% năm 2010 và sụt
giảm nhẹ trong năm 2011 còn 4,58%.
2.2.2.4 So sánh về kết quả và hiệu quả hoạt động của Bảo Việt Nhân thọ và các Công
ty cạnh tranh khác trên thị trường
Với 15 Công ty BHNT hoạt động trên thị trường, trong đó, Bảo Việt Nhân thọ là
Công ty bảo hiểm duy nhất của Việt Nam, do Tập đoàn Bảo Việt đầu tư 100% vốn, các
công ty BHNT còn lại đều hoạt động dưới hình thức đầu tư 100% vốn của nước ngoài
hoặc góp vốn liên doanh. Mục tiêu của hầu hết các Công ty BHNT là không ngừng thúc
đẩy hoạt động kinh doanh nhằm phát triển nguồn vốn và tăng hiệu quả đầu tư để nâng cao
vị thế cạnh tranh trên thị trường. Số liệu từ bảng sau, có thể so sánh kết quả và chỉ số đo
lường hiệu quả đầu tư của Bảo Việt Nhân thọ, Prudential (công ty dẫn đầu thị trường từ
năm 2004) và Dai-ichi (có thị phần thấp hơn Bảo Việt Nhân thọ), cụ thể là:

12
Bảng 1.12 - So sánh kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tƣ của Bảo Việt Nhân thọ, Prudential và Dai-ichi
TT
Chỉ tiêu
Bảo Việt Nhân thọ
Prudential
Dai i chi
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2009
Năm 2010

819.496
27.550
39.524
77.748
Tăng trưởng vốn đầu tư

18,8%
6,1%

9,6%
7,7%

11,4%
7,7%

Tăng trưởng doanh thu đầu tư

29,3%

Hiệu quả hoạt động đầu tư
4,97
2,29
1,77
4,09%
4,09
4,9
8,31
7,51
4,93

Doanh thu đầu tư/vốn đầu tư
9,9%
10,8%
10,5%
11%
11%
12,9%
9,7%
11,3%
13,6%

Lợi nhuận đầu tư/vốn đầu tư
7,9%
6,1%
4,6%
8,3%
8,8%
9,2%
8,5%

nước hoạt động trì trệ, “lãi giả, lỗ thật”, khó khăn trong huy động vốn và thậm chí là thâm hụt
vốn đầu tư. Trong khi đó, hoạt động đầu tư của Bảo Việt Nhân thọ vẫn thực hiện tốt, nguồn vốn
đầu tư và doanh thu đầu tư tăng trưởng và sử dụng nguồn vốn này một cách linh hoạt, an toàn,
hiệu quả và đảm bảo thanh khoản.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc: Kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc của
Bảo Việt Nhân thọ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, những hạn
chế có thể kể đến là:
+ Hệ thống sản phẩm Hệ thống sản phẩm tập trung vào đối tượng hưu trí còn ít được quan
tâm và phát triển, dòng sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng DN ít hấp dẫn chủ yếu mang

14
tính chất bảo hiểm, chưa phải là giải pháp độc đáo cho DN mang đến chế độ phúc lợi cao cho
người lao động trực thuộc.
+ Dịch vụ khách hàng Hiệu lực hợp đồng cuối kỳ của Bảo Việt Nhân thọ liên tục giảm sút
(giảm hơn 10% giai đoạn 2009-2011) mà nguyên nhân chính là công tác dịch vụ khách hàng, sau
bán hàng chưa được chú trọng, công tác hỗ trợ phục vụ khách hàng có hợp đồng đáo hạn chưa
được đầu tư đúng mức làm cho hợp đồng hết hiệu lực hàng năm ở mức cao.
+ Chất lượng đội ngũ đại lý Tỷ lệ đại lý mới hòa nhập và thành công với nghề chỉ chiếm tỷ lệ
thấp, ước khoảng 30%, tỷ lệ hoạt động trung bình toàn hệ thống giai đoạn 2009-2011 chỉ đạt
32%. Trưởng ban kinh doanh, Trưởng nhóm kinh doanh còn chưa thể hiện hết vai trò của mình
trong công tác quản lý, giám sát hoạt động đội ngũ đại lý trực thuộc, họ xem việc đi khai thác cá
nhân là quan trọng hơn và ít chú trọng đến công tác quản lý hoạt động. Tâm lý chỉ xem đây là
một nghề “phụ”, “làm cho vui” nên không dành thời gian, tập trung cho công việc của mình, dẫn
đến hiệu quả hoạt động thấp, tỷ lệ đại lý nghỉ việc cao.
+ Quản lý hoạt động cho vay: việc rà soát thường xuyên và quản lý hoạt động cho vay còn
bất ổn, khách hàng không có trách nhiệm trong khoản trả lãi và gốc vay, lâu dần khoản vay (gốc
và lãi) vượt qua hạn mức quy định, nhiều hợp đồng của khách hàng phải đình chỉ, hoặc xử lý nợ,
từ “chủ hợp đồng” khoản vay này lại làm cho khách hàng có tâm lý “nợ” dẫn đến hợp đồng bị
hủy. Việc điều chỉnh lãi suất thường xuyên trong hợp đồng vay cũng khiến cho khách hàng dao

chính; công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường vốn, thị trường tiền tệ, phân tích số liệu, dự báo,
đánh giá hoạt động đầu tư, công tác tham mưu cho Lãnh đạo về danh mục, hiệu quả nguồn vốn
chưa kịp thời và mang tính chiến lược. Phần lớn nguồn vốn đầu tư được thực hiện qua kênh ủy
thác nên hoạt động đầu tư tại Bảo Việt Nhân thọ chưa thật sự linh hoạt và chủ động.
+ Công nghệ thông tin, phần mềm hỗ trợ trong công tác thu thập thông tin, phân tích môi
trường đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, đa số do nhân viên Phòng đầu tư tự thực hiện, tự
viết bằng những phần mềm cơ bản để tính toán và theo dõi. Việc hạn chế về thông tin dẫn đến
vao trò tham mưu cho Lãnh đạo chưa được kịp thời, mang tính chiến lược, đột phá và lợi nhuận
mang lại sẽ thấp.
+ Hoạt động góp vốn thành lập các công ty khác được thực hiện qua Tập đoàn Bảo Việt.
Công tác quản lý thông qua hợp đồng ủy thác đầu tư giữa Tập đoàn và BVNT (hiện nay góp vốn
thành lập Công ty TNHH Bảo Việt-SCIC, công ty đầu tư Bảo Việt và các công ty khác). Điều lệ
thành lập công ty; các thành viên Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát hoạt động kiêm nhiệm
đối với (Công ty TNHH Bảo Việt-SCIC và Công ty đầu tư Bảo Việt) nên hiệu quả kinh doanh
chưa cao, lợi nhuận đầu tư thấp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Bảo Việt Nhân thọ.
2.3.2.3 Những thách thức từ môi trường bên ngoài
+ Quy định của hành lang pháp lý: hoạt động đầu tư phải đảm bảo độ an toàn, tính thanh
khoản trong hoạt động đầu tư, đây là thách thức lớn cho hoạt động đầu tư của các công ty BHNT
trên thị trường nói chung và Bảo Việt Nhân thọ nói riêng.
+ Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 -2011 biến động mạnh các chỉ số
HOSE và HNX liên tục sụt giảm (năm 2010 chỉ số HNX giảm 32% so với năm 2009 và năm
2011 tiếp tục giảm 48% so với năm 2010), đầu tư qua cổ phiếu với tỷ suất lợi nhuận thấp và sụt
giảm trong khi danh mục đầu tư cổ phiếu tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn.

16
+ Thị trường trái phiếu Việt Nam mới trong giai đoạn phát triển ban đầu, không có nhà tạo
lập thị trường, vai trò của nhà bảo lãnh không rõ nét, tính thanh khoản của trái phiếu thấp …
+ Thị trường bất động sản chưa thật sự phát triển, các sàn giao dịch còn ít, thị trường ngầm,
thông tin sai lệch kèm theo chính sách thuế lũy tiến vào bất động sản, chính sách thắt chặt tiền tệ
của chính phủ nhằm đối phó với lạm phát, tác động tiêu cực từ khủng hoảng đã tạo tâm lý tâm lý

những người có mức thu nhập trung bình trong xã hội trở lên ở tất cả các vùng, miền trên cả
nước.
3.1.2.5 Mục tiêu công tác dịch vụ khách hàng: Dịch vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện,
hiện đại.
3.1.3 Phân tích hoạt động của đối thủ cạnh tranh và xu hƣớng hoạt động đầu tƣ trong
tƣơng lai
3.1.3.1 Phân tích xu hướng phát triển của đối thủ cạnh tranh: các đối thủ tập trung phần lớn
vào hoạt động phát triển mạng lưới kinh doanh thông qua đội ngũ đại lý, không ngừng hoàn
thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm đặc biệt là chú trọng đến nâng cao trình độ nhân viên tạo
nền tảng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
3.1.3.2 Phân tích xu hướng đầu tư trong tương lai: Nền kinh tế Việt Nam được dự báo dần
vượt quan giai đoạn khó khăn, hệ thống ngân hàng đang tái cấu trúc và có triển vọng phát triển
tốt trong tương lai, thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian
tới sẽ được khôi phục. . . có thể khẳng định xu hướng chuyển đổi cơ cấu đầu tư là một điều tất
yếu, trong đó tập trung vào cổ phiếu, bất động sản sẽ được các công ty BHNT quan tâm.
3.2 Nhóm giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh bảo hiếm gốc nhằm tạo nguồn vốn
đầu tƣ vững chắc
3.2.1 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cao cấp: với (i) quy mô phù hợp có thể từ 10-
15% tổng số nhân sự, kinh nghiệm làm việc từ 7-10 năm, độ tuổi từ 30-40 tuổi. (ii) xây dựng
những chính sách đào tạo một cách toàn diện về trình độ chuyên môn, thái độ, kỹ năng cần thiết,
hoạt động đào tạo. (iii) hệ thống nhân sự cao cấp phải thường xuyên tiếp xúc và làm việc trong
những môi trường khác nhau, với nhiều thử thách khác nhau. (iv) chính sách tiền lương, chế độ
đãi ngộ và môi trường làm việc chuyên nghiệp để thu hút và giữ nhân tài.
3.2.2 Hoàn thiện và phát triển hệ thống sản phẩm
3.2.2.1 Phát triển sản phẩm liên kết chung (UVL) hưu trí: với những đặc tính linh hoạt của
dòng sản phẩm liên kết chung, đồng thời gia tăng thêm những quyền lợi cơ bản như “thanh toán
Ngân phiếu vàng”, lương hưu đảm bảo, đảm bảo cuộc sống gia tăng, Quà tặng chúc thọ để hấp
dẫn khách hàng.
3.2.2.2 Hoàn thiện và phát triển dòng sản phẩm dành riêng cho DN: các đặc điểm cần tập
trung là (i) dòng sản phẩm mang tích tích lũy, quyền lợi đáo hạn sẽ do chủ DN nhận và chi trả
(1)
Bảng khảo sát thực tế - câu 8
(2)
Bảng khảo sát thực tế - câu 11
Trung tâm
Quản lý đầu tƣ
Hội đồng
Tƣ vấn đầu tƣ
Ban Quản lý
các Quỹ đầu tư
Ban quản lý
kênh đầu tư tài chính
Hội đồng quản lý
tài sản-nợ
Bộ phận quản lý
đầu tư danh mục
Bộ phận quản lý
đầu tư danh mục
Bộ phận quản lý
đầu tư danh mục

19

Quá trình ra quyết định đầu tƣ: Quyết định về danh mục đầu tư, ngưỡng chấp nhận rủi
ro, hạn mức và hiệu quả đầu tư đối với hoạt động ủy thác đầu tư

(3)
Bảng khảo sát thực tế - câu 13
0
5
10
15
20
25
0 2 4 6
1
2
3
4
5

20
Quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tƣ: Định kỳ đánh giá danh mục đầu tư, nhận diện
rủi ro và chủ động tìm giải pháp khắc phục, hạn chế rủi ro khi danh mục đầu tư vượt quá tỷ
trọng, hạn mức cho phép hoặc khi một khoản đầu tư chạm ngưỡng chấp nhận rủi ro.
Quản lý hiệu quả trong hoạt động đầu tƣ: Xây dựng các tiêu chuẩn, chỉ số hiệu quả
đầu tư; định kỳ rà soát, đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư và hiệu quả của các khoản đầu tư
trong danh mục. 3.3.3 Cơ cấu danh mục và phân bổ nguồn vốn đầu tƣ hợp lý
Qua bảng khảo sát thực tế về phát triển toàn diện và lâu dài hoạt động đầu tư
(4)

0 2 4 6
1
2
3
4
5

21
+ Cho vay theo hợp đồng: đảm bảo quy trình cho vay một cách chặt chẽ như thủ tục vay,
điều kiện vay và nhận tiền vay của khách hàng, lãi suất và việc điều chỉnh lãi suất vay, đối tượng
được vay theo hợp đồng . . . đặc biệt là hạn mức tối thiểu khi vay, cần được nâng lên từ 3-5 triệu
đồng (kết quả khảo sát
(5)
có đến 53,1% đồng ý) để đảm bảo hiệu quả trong công tác xử lý và thực
hiện khoản vay của khách hàng; cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay
3.3.4 Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động đầu tƣ: Cần có sự liên kết
thông tin giữa Trung tâm đầu tư và các phòng chức năng có liên quan. Đầu tư, phát triển các
phần mềm chuyên dụng hỗ trợ công tác đầu tư.
3.4 Các nhóm giải pháp bổ trợ khác
3.4.1 Tăng cƣờng công tác thẩm định, xác minh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
gốc: (i) Xác minh hồ sơ đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng; (ii) Tuân thủ quy trình quy định, chế
độ báo cáo; (iii) Ngăn chặn trục lợi bảo hiểm.
Hoàn thiện chuẩn hóa quy trình, quy định giám định xác minh về các mặt: (i) Điều chỉnh,
bổ sung các bước thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm tiết kiệm chi phí; (ii)
Chuẩn hóa các mẫu báo cáo nghiệp vụ; (iii) Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giám
định xác minh. Xây dựng chương trình đào tạo về quy trình, quy định thực hiện công tác giám
định xác minh và rèn luyện kỹ năng mềm cho cán bộ giám định xác minh.
3.4.2 Hạn chế việc sử dụng tiền mặt để thanh toán quyền lợi cho khách hàng
Thực hiện mục tiêu giảm dần và tiến tới không thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm bằng
tiền mặt tại trụ sở các công ty Bảo Việt Nhân thọ thành viên nhằm tránh các rủi ro tiền mặt và

+ Với điều kiện kinh tế như hiện nay, không nhất thiết phải thực hiện tuyên truyền, quảng
cáo tràn lan trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, báo chí, đài phát thanh ….
vừa gây tốn kém chi phí và hiệu quả marketing, truyền thông mang lại không cao. Cần chú trọng
đến công tác quan hệ công chúng (PR) thay vì quảng cáo với những hình thức khác, thực chất
hoạt động PR dễ đi vào lòng người, dễ truyền thông, mang tính xã hội, nhân văn nhiều hơn và
điều này phù hợp với đặc thù kinh doanh BHNT.
+ Hoạt động truyền thông và xây dựng thương hiệu sẽ trở nên hiệu quả khi được thực
hiện thường xuyên, bởi chính tấm lòng của người làm từ thiện và đặc biệt những nghĩa cử, sự
chia sẻ đó đến với chính những hoàn cảnh thật sự khó khăn, những mảnh đời bất hạnh cần được
giúp đỡ trong xã hội.
3.5 Những Kiến nghị/đề xuất
3.5.1 Đối với Nhà nƣớc, các cơ quan chức năng
+ Tạo lập công cụ đầu tư tài chính dài hạn cho các công ty BHNT thực hiện hoạt động
đầu tư.
+ Cần phải có những quy định, hướng dẫn về việc đầu tư nguồn vốn từ dòng sản phẩm
UVL, UL của các công ty BHNT cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trường.
+ Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định hướng dẫn về hoạt động cho vay
của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3.5.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

23
+ Hiệp hội cũng cần kiến nghị, đề xuất các cơ quan quản lý xây dựng các văn bản hướng
dẫn về xử lý những hành vi trục lợi bảo hiểm, có những mức xử lý vi phạm hành chính, thậm chí
truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những trường hợp gian lận, trục lợi có quy mô, liên kết,
mức độ thiệt hại cao . . .
+ Đặc biệt, Hiệp hội cũng cần sớm có bộ quy tắc ứng xử nhằm xây dựng thị trường bảo
hiểm minh bạch, đoàn kết, tránh trình trạng cạnh tranh không lành mạnh về lôi kéo nhân viên,
đại lý, khách hàng, và hỗ trợ, phối hợp với nhau giữa các công ty bảo hiểm nói chung và BHNT
nói riêng.
3.5.3 Đối với Tập đoàn Bảo Việt

References
1. Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội (2007), Bảo Hiểm Thương Mại
2. TS. Nguyễn Văn Thuận, (2000), Đầu Tư tài chính, NXB Thống kê
3. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2000) Kế toán DN bảo hiểm, Nhà xuất bản thống kê - TP
Hồ Chí Minh
4. Dr. David Bland, học viện bảo hiểm hoàng gia Anh, Bảo hiểm – Nguyên tắt và thực
hành, Nhà xuất bản Tài Chính Hà Nội (1998)
5. PGS.TS. Trần Ngọc Thơ (2005). Tài chính DN hiện đại. Nhà xuất bản Thống kê.
6. GS.TSKH Trương Mộc Lâm (2005), Bảo Việt 40 năm xây dựng và phát triển
(15/01/1965 – 15/01/2005). Nhà xuất bản văn hóa thông tin
7. Trung tâm đào tạo Bảo Việt (2012), Giáo trình đào tạo cán bộ nhân thọ HÀM THỤ
(LOMA)
8. Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X (2000), Luật kinh
doanh bảo hiểm số 24/200/QH10 ngày 09/12/2000, Hà nội.
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 Quy định chế độ
tài chính đối với DN bảo hiểm và DN môi giới bảo hiểm, Hà Nội.
10. Hiệp hội bảo hiểm, Tập đoàn Bảo Việt, Bảo Việt Nhân thọ, báo cáo thường niên
2009, 2010, 2011
11. Bảo Việt Nhân thọ, Số liệu nội bộ
12. Các website:
http://www.baovietnhantho.com.vn
http://www.baoviet.com.vn 25
http://www.prudential.com.vn
www.dai-ichi-life.com.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status