Trưâng Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn duy khánh
NÂNG CAO CHấT LƯợNG CÔNG TáC ĐàO TạO
T¹I TæNG C¤NG TY B¶O VIÖT NH¢N THä
chuyên ngành: quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.Ts. NGUYễN MạNH QUÂN
Hà nội, năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung luận văn này được hình thành và phát triển
từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.
Nguyễn Mạnh Quân. Số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng
nguyên tắc và hoàn toàn trung thực.
Hà Nội, tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Khánh
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Ban
lãnh đạo, các Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy cô giáo của Khoa Quản trị Kinh
doanh và Viện Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS. Nguyễn Mạnh
Quân, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng biết ơn Ban Giám đốc, các cán bộ phòng Quản lý đào
tạo đại lý Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ; các lãnh đạo, cán bộ, tư vấn viên
các công ty thành viên Bảo Việt nhân thọ đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều
tra, lấy số liệu, thu thập thông tin phản hồi, giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cao nhất nhưng luận văn không thể tránh khỏi
CTB Chương trình B
CTTV Công ty thành viên
FYP Phí khai thác mới quy năm
QLĐTĐL Quản lý đào tạo đại lý
TVV Tư vấn viên (chính là đại lý bảo hiểm)
TSC Trụ sở chính
TTN Tiền trưởng nhóm
UVL Sản phẩm liên kết đầu tư
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ về các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo ii
Hình 1.1 Sơ đồ về các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo ii
Hình 3.1 Điểm trung bình của tiêu chí khả năng phản ánh nhu cầu đào tạo.vii
Hình 3.1 Điểm trung bình của tiêu chí khả năng phản ánh nhu cầu đào tạo.vii
Hình 3.2 Điểm trung bình của các tiêu chí tính phù hợp đối tượng đào tạo. .vii
Hình 3.2 Điểm trung bình của các tiêu chí tính phù hợp đối tượng đào tạo. .vii
Hình 3.3 Điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo viii
Hình 3.3 Điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo viii
Hình 3.4 Điểm trung bình của các tiêu chí về đội ngũ giảng viên viii
Hình 3.4 Điểm trung bình của các tiêu chí về đội ngũ giảng viên viii
Hình 2.1 Sơ đồ về các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo 14
Hình 2.1 Sơ đồ về các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo 14
Hình 3.1 Điểm trung bình của tiêu chí khả năng phản ánh nhu cầu đào tạo. 41
Hình 3.1 Điểm trung bình của tiêu chí khả năng phản ánh nhu cầu đào tạo. 41
Hình 3.2 Điểm trung bình của các tiêu chí tính phù hợp đối tượng đào tạo. .43
Hình 3.2 Điểm trung bình của các tiêu chí tính phù hợp đối tượng đào tạo. .43
Hình 3.3 Điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo 45
Hình 3.3 Điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo 45
Hình 3.4 Điểm trung bình của các tiêu chí về đội ngũ giảng viên 47
Hình 3.4 Điểm trung bình của các tiêu chí về đội ngũ giảng viên 47
Hình 3.5 Tổng hợp điểm cả khóa ( 48
lượng đào tạo trong các tài liệu và các điểm còn chưa nêu về bảo hiểm nhân thọ.
Các luận văn thạc sỹ có tham khảo gồm các đề tài :
- Hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh tại trường đào
tạo bồi dưỡng cán bộ ngành Xây dựng.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo xuất phát từ các đơn vị trong
ngành điện trực thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam
- Nghiên cứu chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên.
* *
*
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Trong chương này tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận các quan niệm khác
nhau như:
- Quan niệm về chất lượng của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong
nước và trên thế giới;
- Quan niệm về chất lượng đào tạo tại doanh nghiệp, ý nghĩa của đào tạo với
doanh nghiệp; mô hình các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo:
i
Hình 1.1 Sơ đồ về các yếu tố đánh giá chất lượng đào tạo
Trên cơ sở đó tác giả đưa ra và phân tích 4 tiêu chí đánh giá chất lượng đào
tạo nhân viên bảo hiểm nhân thọ:
- Trình độ kiến thức được đào tạo : Tiêu chí trình độ kiến thức được đào tạo sẽ
được đánh giá bởi người học sau đào tạo và người sử dụng lao động là chính các công
ty thành viên.
- Kỹ năng, kỹ xảo được đào tạo: Kỹ năng, kỹ xảo trong đào tạo tư vấn viên bảo
hiểm nhân thọ được phân thành 5 cấp độ từ thấp đến cao, cụ thể là: bắt chước, thao tác,
chuẩn hóa, phối hợp, tự động hóa.
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy qua quá trình đào tạo. Năng lực nhận
thức của tư vấn viên sau đào tạo được chia thành 8 cấp độ như sau: biết, hiểu, áp dụng,
Thứ hai, Tác giả đi phân tích thực trạng chất lượng hoạt động đào tạo của
Bảo Việt nhân thọ bằng 2 hướng:
Hướng thứ nhất là thông qua thống kê các số liệu của Tổng công ty theo các
tiêu chí đã đưa ra ở chương 2:
- Trình độ kiến thức được đào tạo : về mặt kiến thức kỹ năng thì được đúc
kết thành các tips, mẹo ghi nhớ và thực hành khắc sâu để học viên ghi nhớ ngay tại
lớp học. Các kiến thức được đào tạo đã thường xuyên được bổ sung, chỉnh sửa để
phù hợp với thực tiễn kinh doanh, tốc độ phát triển của xã hội, nhu cầu của khách
hàng.
- Kỹ năng, kỹ xảo được đào tạo: từ việc tổng hợp các số liệu giai đoạn 2007-
2011 của Quản lý đào tạo đại lý Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ cho thấy, 100%
học viên được đào tạo đều có được các kỹ năng bắt chước và thao tác các bước
công việc. Kỹ năng chuẩn hóa trung bình đạt 50%, ở mức độ phối hợp trung bình
đạt 32%, và mức độ tự động hóa đạt 12,4%.
iv
Bảng 3.2 Thực trạng kỹ năng, kỹ xảo của học viên sau đào tạo
Năm
Tổng số
học viên
Kỹ năng, kỹ xảo
Bắt
chước
Thao tác
Chuẩn
hóa
Phối hợp
Tự động
hóa
2007 13986
13986
(13%)
2010 19999
19999
(100%)
19999
(100%)
11799
(59%)
7399
(37%)
3199
(16%)
2011 23725
23725
(100%)
23725
(100%)
14472
(61%)
10201
(43%)
3558
(15%)
Trung bình 2007-2011 100% 100% 50% 32% 12,4%
- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy qua quá trình đào tạo: từ việc tổng
hợp các số liệu giai đoạn 2007-2011 của Phòng Quản lý đào tạo đại lý Tổng công ty
Bảo Việt nhân thọ cho thấy, 100% học viên được đào tạo đều biết các kiến thức
được đào tạo. Nhưng số học viên thực sự hiểu các kiến thức đó thì chưa đạt 50%,
đây là một thực tế cần đơn giản hóa chương trình đào tạo và phương pháp giảng
dạy.
phê
phán
Tư
duy
sáng
tạo
2007 13986 13986 5455 4476 2378 1679 1119 560 0 10210 5455 1259 560
100% 39% 32% 17% 12% 8% 4% 0% 73% 39% 9% 4%
2008 15535
15535 5282 4816 3107 2486 1709 777 0 12428 5748 2486 467
100% 34% 31% 20% 16% 11% 5% 0% 80% 37% 16% 3%
2009 18149
18149 5990 4538 2723 2178 1997 363 0 13068 7623 1997 726
100% 33% 25% 15% 12% 11% 2% 0% 72% 42% 11% 4%
2010 19999
19999 9000 4400 3800 2200 2000 1400 0 14000 7400 3000 600
100% 45% 22% 19% 11% 10% 7% 0% 70% 37% 15% 3%
2011 23725
23725 7355 5220 4745 4034 2373 1898 0 17794 7118 2136 1187
100% 31% 22% 20% 17% 10% 8% 0% 75% 30% 9% 5%
Trung bình
2007-2011
100%
36,4
%
26,4% 18,2% 13,6% 10% 5,2% 0% 74% 37% 12%
3,8
%
Nguồn: Phòng Quản lý đào tạo đại lý Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ
v
Trung bình 2007-2011 84,6 % 49 % 15,6 %
Nguồn: Phòng Quản lý đào tạo đại lý Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ
Hướng thứ hai là phân tích thực trạng thông qua khách hàng bằng cách khảo sát
điều tra. Tác giả đã đánh giá ở 2 mức độ là: từ phía người học và từ phía người sử dụng
lao động.
Với người học mẫu điều tra là toàn bộ học viên các khóa đào tạo chương trình
Bảo Việt lập nghiệp tháng 6+7/2012 tại Bảo Việt nhân thọ. Mẫu điều tra tập chung vào
4 tiêu chí:
- Phản ứng nhu cầu đào tạo:
vi
Hình 3.1 Điểm trung bình của tiêu chí khả năng phản ánh nhu cầu đào tạo
Nhìn chung chất lượng đào tạo phản ánh nhu cầu đào tạo ở mức trung bình
khá. Nội dung đào tạo đã đáp ứng tốt mục tiêu đã đề ra của chương trình, yếu tố này
được học viên đánh giá cao nhất trong các yếu tố của tiêu chí, “Nội dung đào tạo có
đúng như mục tiêu đề không” (điểm trung bình – 3,77).
- Phù hợp với đối tượng đào tạo: với đối tượng đào tạo là đội ngũ đại lý bảo
hiểm thì chất lượng đào tạo đã được đánh giá phù hợp ở mức độ trung bình khá
(điểm trung bình - 3,56). Tuy nhiên đây cũng là phần có kết quả đánh giá thấp nhất
trong số 4 tiêu chí.
Hình 3.2 Điểm trung bình của các tiêu chí tính phù hợp đối tượng đào tạo
- Chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo:
vii
Hình 3.3 Điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo
Đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng, chương
trình đào tạo thể hiện mục tiêu, kết quả của quá trình đào tạo. Học viên phần đông
là rất hài lòng về chương trình đào tạo. Đặc biệt họ đánh giá cao ở yếu tố ‘Tài liệu
trình bày đủ thông tin, lôgic và thu hút (Điểm trung bình = 3,85).
- Năng lực thực hiện chương trình của giảng viên:
Hình 3.4 Điểm trung bình của các tiêu chí về đội ngũ giảng viên
Nhìn chung, học viên cũng hài lòng về năng lực thực hiện của đội ngũ giảng
13 Năng suất làm việc như kế hoạch 221 6,4 27,4 65,4 0,9
14
Trung thực và trách nhiệm trong
công việc
221 8,9 24,4 62,2 4,4
15
Độ tin cậy (tính chắc chắn, ổn
định của hợp đồng)
221 2,1 21,0 75,3 1,6
16 Làm việc với cường độ cao 221 6,8 24,8 65,7 2,8
Trung bình các chỉ số 6,4 21,7 67,7 4,2
Nguồn: Khảo sát dự án giảng viên cơ sở
Qua bảng tổng hợp đánh giá các kỹ năng trên cho thấy chất lượng đào tạo
của Tổng công ty đứng trên góc độ đánh giá của công ty thành viên qua các tiêu chí
trên là ở mức khá (đánh giá tốt trung bình các tiêu chí là 67,7%).
Thứ ba, Tác giả đi vào phân tích thực trạng các yếu tố đảm bảo chất lượng
đào tạo của Bảo Việt nhân thọ gồm:
ix
- Mô hình tổ chức đào tạo tư vấn viên
- Học viên đầu vào
- Chương trình đào tạo
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo
Sau khi phân tích thực trạng chất lượng công tác đào tạo tác giả tiến hành đánh
giá khái quát thực trạng chất lượng công tác đào tạo của Tổng công ty Bảo Việt
nhân thọ gồm những điểm đạt được và những điểm hạn chế cần khắc phục. Những
hạn chế là căn cứ để tác giả đưa ra giải pháp ở Chương 4.
* *
*
CHƯƠNG 4
tổng công ty là người giám sát, đề ra các giải pháp tức thời. Đánh giá sát hơn năng lực
của đại lý để có chương trình phù hợp với từng đối tượng.
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc, đối với tư vấn viên thì việc luân
chuyển và thuyên chuyển công việc là nhằm chống lại sự nhàm chán và tránh cạn
kiệt nguồn khách hàng tiềm năng trong công việc.
Bên cạnh các giải pháp trên, tác giả mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị đối
với Tập đoàn Bảo Việt và Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam để góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của Tổng công ty Bảo Việt nhân thọ.
xi
Trưâng Đại học kinh tế quốc dân
Nguyễn duy khánh
NÂNG CAO CHấT LƯợNG CÔNG TáC ĐàO TạO
T¹I TæNG C¤NG TY B¶O VIÖT NH¢N THä
chuyên ngành: quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.Ts. NGUYễN MạNH QUÂN
Hà nội, năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi xuất hiện loài người các ý thức về việc dự trữ phòng những lúc
đói rét, không có thức ăn đã được hình thành. Do đó có thể nói nhu cầu sự an toàn
bắt nguồn từ việc dự trữ thuần túy từ thời nguyên thuỷ sơ khai. Tuy nhiên, phải đến
thế kỷ XVI - XVII cùng với sự ra đời của phương thức sản xuất TBCN thì hoạt
động bảo hiểm mới phát triển rộng rãi và ngày càng đi sâu vào nhiều lĩnh vực của
đời sống kinh tế – xã hội.
Sau hơn 15 năm phát triển, thị trường Bảo Hiểm Nhân Thọ tại Việt nam đã
phát triển rất mạnh mẽ với sự góp mặt của 13 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, số
lượng khách hàng và tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm tăng trưởng nhanh. Là
Doanh nghiệp bảo hiểm Nhân Thọ duy nhất của Việt Nam, thành viên của Tập
Prudential và Daiichilife, Manulife.
+ Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2007 – 2011 và hình thành hệ thống
giải pháp cho thời gian tương lai.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: các số liệu thống kê được thu thập thông
qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố trên internet, báo đài và các báo
cáo tại công ty
- Phương pháp bảng biểu so sánh: từ số liệu qua các năm lập thành bảng
biểu, từ đó so sánh với nhau và đưa ra kết luận
- Các dữ liệu cần thu thập:
+ Hệ thống các chương trình đào tạo tại Bảo Việt Nhân Thọ hiện nay.
+ Sơ đồ học tập (learn map) của TVV tại Bảo Việt Nhân Thọ hiện nay.
+ Quy trình thăng tiến của TVV tại Bảo Việt Nhân Thọ hiện nay.
+ Số lượng hợp đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ giai đoạn 2007-2011.
2
+ Biến động thị phần dịch vụ Bảo Hiểm Nhân Thọ của Bảo Việt Nhân Thọ,
Prudential và Daiichilife, Manulife giai đoạn 2007-2011.
+ Biến động Số hợp đồng/100 dân giai đoạn 2007-2011.
+ Biến động số lượng đội ngũ tư vấn viên của Bảo Việt Nhân Thọ,
Prudential và Daiichilife, Manulife giai đoạn 2007-2011.
+ Quy mô hợp đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ của Bảo Việt Nhân Thọ,
Prudential và Daiichilife, Manulife giai đoạn 2007-2011.
+ Doanh thu dịch vụ Bảo Hiểm Nhân Thọ 2007-2010.
- Các nguồn dữ liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp:
+ Bên trong doanh nghiệp: Dữ liệu thứ cấp được lấy từ sổ sách đào tạo của
Phòng Quản lý và Đào Tạo Đại Lý, báo cáo kết quả kinh doanh từ Phòng Phát triển
Kinh Doanh, Tầm nhìn, sứ mệnh Bảo Việt, và các tài liệu nội bộ của Bảo Việt.
+ Bên ngoài doanh nghiệp: Dữ liệu thứ cấp được lấy từ thông tin của Bộ tài
chính, các doanh nghiệp Prudential, Manulife, Daiichilife, Tạp chí bảo hiểm, và từ
“Nghiên cứu chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng
Yên”của Phạm Công Hòa (tại trường Đại học kinh tế quốc dân), năm 2011. Luận
văn đã làm rõ được nhiều vấn đề.
+ Thứ nhất, trong chương 1, luận văn đã đề cập tới lý luận chung về chất
lượng đào tạo. Các quan niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng đào tạo. Các tiêu
chí đánh giá chất lượng đào tạo: trình độ kiến thức được đào tạo, về kỹ năng, kỹ
xảo, về năng lực nhận thức và tư duy, phẩm chất nhân văn. Các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng đào tạo, các nhân tố bên trong, các nhân tố bên ngoài. Kinh nghiệm
nâng cao chất lượng đào tạo của một số trường: Kinh nghiệm của trường Cao đẳng
Tài chính và Quản trị kinh doanh, kinh nghiệm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Hưng Yên.Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các luận cứ khoa
học của đề tài nghiên cứu, vì vậy đã có những đóng góp trong việc xây dựng cơ sở
lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên.
+ Thứ hai, trong chương 2, luận văn đi vào thực trạng chất lượng đào tạo của
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên. Chất lượng đào tạo của Trường thông
qua các tiêu chí, thực trạng các yếu tố đảm bảo chất lượng của nhà trường. Đánh giá
chất lượng đào tạo của nhà trường từ phía các doanh nghiệp. Đánh giá chất lượng
đào tạo của Nhà trường từ góc độ cựu học sinh. Đánh giá khái quát thực trạng chất
lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên: Những kết quả đạt
được, những hạn chế và nguyên nhân. Chương 2 đã phân tích và đánh giá thực trạng
5