(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng áp dụng công cụ thuế và phí trong quản lý môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2015 - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ THUẾ
VÀ PHÍ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ GIAI ĐOẠN 2010-2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ THUẾ
VÀ PHÍ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỒNG HỶ GIAI ĐOẠN 2010-2015
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2015


Cổ phần nước sạch Thái Nguyên đã cho tôi sử dụng số liệu để hoàn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 4
1.1.2.Cơ sở pháp lý........................................................................................................ 7

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ ......................................... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 34
3.1.3. Thực trạng các nguồn tài nguyên .................................................................... 39
3.1.4. Đánh giá chung ............................................................................................... 42
3.2. Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại huyện Đồng Hỷ ....... 43
3.2.1.Hiện trạng môi trường ...................................................................................... 43
3.2.2.Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường huyện Đồng Hỷ .......... 48
3.3. Đánh giá thực trạng áp dụng công cụ thuế và phí môi trường trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ................................................................................................. 49
3.3.1. Kết quả thu thuế môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ............................. 49
3.3.2. Kết quả thu phí môi trường tại huyện Đồng Hỷ ............................................. 51
3.3.3. Quản lý và sử dụng thuế, phí bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................. 57


v
3.3.4. Đánh giá việc áp dụng công cụ thuế và phí trong quan lý môi trường
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ............................................................................. 58
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ thuế và phí
môi trường trong quản lý môi trường huyện Đồng Hỷ .................................. 66
3.4.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp ................................................... 66
3.4.2. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế,phí BVMT ................................................. 67
3.4.3. Công tác quản lý thu nợ thuế,phí BVMT ........................................................ 68
3.4.4. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng ................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 70
1.KẾT LUẬN ............................................................................................................ 70
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72


MTV

: Một thành viên

TN & MT

: Tài nguyên và môi trường

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

QĐ/TTg

: Quyết định của Thủ tướng chính phủ


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến động sản xuất ngành chăn nuôi huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2010 - 2014...................................................... 35
Bảng 3.2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..... 36
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .......... 39
Bảng 3.4: Thống kê các loại đất theo tính chất của đất tại huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 40

Hình 3.4: Tỷ lệ người dân sẵn sàng chấp nhận tăng mức phí bảo vệ môi trường............. 65


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường luôn là một vấn đề nóng
bỏng và được toàn cầu quan tâm. Sự nóng lên của Trái đất, băng tan ở Bắc
cực, hiệu ứng nhà kính, mưa axit ... đều mang đến những tác động xấu cho sự
sống trên Trái đất. Nhằm mục đích hạn chế các chất ô nhiễm được phát thải ra
môi trường, công tác quản lý môi trường và hỗ trợ thực thi các hình thức
khuyến khích giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm bằng công cụ kinh tế ra đời và
ngày càng được hoàn thiện.
Việt Nam đã thực hiện những bước đi quan trọng trong việc hoàn thiện
công tác quản lý môi trường và hỗ trợ thực thi các hình thức khuyến khích
giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm bằng các công cụ kinh tế. Bộ chính trị thông
qua Nghị quyết Số 41-NQ/TW về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy sử dụng các biện pháp kinh tế hỗ
trợ bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Tiếp theo, Chính phủ đã thông qua Quyết
định số 34/2005/QĐ-TTg ban hành Chương trình Hành động của Chính phủ
về việc thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong số các
nhiệm vụ đề ra trong Chương trình Hành động, nhiệm vụ 4 có đề cập trực tiếp
tới việc sử dụng các công cụ kinh tế. Quan trọng hơn, năm 2005, Quốc hội đã
thông qua Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi nhằm tăng cường công tác bảo vệ
môi trường ở Việt Nam, hỗ trợ tích cực hơn nữa việc thực hiện các công cụ
kinh tế. Bên cạnh các quy định về các công cụ kinh tế như thuế, phí, lệ phí
môi trường, Luật Bảo vệ môi trường còn đặc biệt nhấn mạnh sự cần thiết phải
có Quỹ môi trường trung ương và địa phương [19].
Năm 2010, Quốc hội cũng đã ban hành Luật Thuế Bảo vệ môi trường

quản lý môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010-2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Làm sáng tỏ những vấn đề chung về thuế, phí môi trường và những
quy định của pháp luật về thuế, phí môi trường ở Việt Nam.
- Đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện các quy định của pháp luật
cũng như công tác quản lý môi trường về thuế, phí môi trường đối với nước
thải, chất thải rắn và hoạt động khai thác khoáng sản.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ
- Tìm hiểu tình hình hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
- Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng các công cụ thuế và phí
trong quản lý môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ
thuế và phí trong quản lý môi trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài sẽ tổng hợp được những số liệu về các khoản phí môi trường trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ từ năm 2010 đến nay và có thể trở thành tài liệu tham
khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan tâm và muốn tham
khảo các vấn đề có liên quan.
Đưa ra thực trạng áp dụng một số công cụ thuế và phí trong quản lý môi
trường tại huyện Đồng Hỷ và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các
công cụ này.
Ý nghĩa thực tiễn:
Nâng cao năng lực quản lý và áp dụng các công cụ thuế và phí trong

trường phát sinh trong hoạt động sống của con người.
- Thứ hai là Phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên
tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio - 92 đề xuất và được tuyên bố
Johannesburg Nam Phi về phát triển bền vững 26/8 - 4/9/2002 tái khẳng định.
Trong đó với nội dụng cơ bản cần phải đạt được là phát triển kinh tế - xã hội gắn
chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường
nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học.
- Thứ ba là Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc
gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành,
từng địa phương và cộng đồng dân cư [3].


5

Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý môi trường
Quản lý môi trường phải phản ánh các quy luật khách quan vào điều
kiện cụ thể của từng đối tượng quản lý. Ở nước ta quản lý môi trường dựa vào
các nguyên tắc sau[3]:
Bảo đảm tính hệ thống:
Môi trường là một hệ thống động phức tạp, bao gồm nhiều phần tử hợp
thành. Các phần tử có bản chất tự nhiên và xã hội khác nhau. Trên cơ sở thu
thập, tổng hợp và xử lý thông tin về hoạt động các đối tưởng trong hệ thống
môi trường, nhiệm vụ của quản lý môi trường là đưa ra các quyết định quản lý
phù hợp nhằm thúc đẩy các phần tử cấu thành hoạt động đều đặn, cân đối, hài
hòa hướng tới mục tiêu đã định.
Bảo đảm tính tổng hợp:
Các hoạt động phát triển thường diễn ra dưới nhiều hình thức khác
nhau, dù dưới hình thức nào, quy mô và tốc độ hoạt động ra sao, mỗi loại hoạt
động đều gây ra tác động tổng hợp lên hệ thống môi trường. Vì thế, trong khi
hoạch định chính sách quản lý môi trường cần phải tính đến tác động tổng

hiệu quả hành vi và thái độ ứng xử phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường
với quản lý kinh tế, quản lý xã hội
Để đạt tới mục tiêu phát triển bền vững, hướng đến một xã hội bền
vững trong tương lai, ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển, phải kết
hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường với quản lý kinh
tế, quản lý xã hội thông qua việc hoạch định các chính sách và chiến lược
phát triển đúng đắn, có tầm bao quát và tính tổng hợp, thông qua quá trình
hòa nhập các kế hoạch và đầu tư về môi trường vào các kế hoạch đầu tư kinh
tế - xã hội ở tất cả các khâu, các cấp quản lý Nhà nước.
Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt liên quan chặt chẽ với nhau của quản
lý môi trường, đảm bảo khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.
Thông qua việc hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường quốc


7

gia để đảm bảo tiêu hao năng lượng, tiết kiệm lao động, đảm bảo đầu tư vật
chất và tài chính có trọng điểm.
1.1.2.Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11
năm 2010;
- Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ
Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 08 tháng
8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành.
1.2. Quản lý môi trường bằng các công cụ kinh tế
1.2.1. Khái niệm công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là các công
cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt
động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng
đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường[3].
Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường có tác động trực tiếp tới thu
nhập hoặc hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm ngăn
ngừa tác động tiêu cực tới môi trường. Công cụ kinh tế có thể tác động trực
tiếp vào các sản xuất dưới dạng thuế môi trường, phí xả thải hoặc trực tiếp
vào người tiêu thụ dưới dạng phí sử dụng. Trong tất cả các trường hợp đó,
công cụ kinh tế đều có mục đích chung là hạn chế lượng chất thải phát sinh và
giảm ảnh hưởng của việc tiêu thụ tài nguyên, năng lượng.
Các công cụ kinh tế hoạt động thông qua giá cả từ đó làm thay đổi chi
phí hoặc lợi ích của các chủ thể. Việc sử dụng công cụ kinh tế để kích thích
các chủ thể hoạt động có lợi cho môi trường theo hai nguyên tắc: BPP (người


9

hưởng lợi phải trả tiền) và PPP (người gây ô nhiễm phải trả tiền). Theo
nguyên tắc PPP thì ở mức ô nhiễm cao sẽ phải chịu phạt về tài chính cao hơn,
còn ở mức ô nhiễm thấp hơn thì chịu phạt thấp hơn, hoặc được hưởng. Đối
với nguyên tắc BPP thì người sử dụng phải trả toàn bộ chi phí xã hội cho sự
cung cấp nguồn lực đó (ví dụ phí nước thải và phí dịch vụ liên quan đến việc
xử lý nước thải).
Công cụ kinh tế rất đa dạng, gồm thuế môi trường, phí và lệ phí môi
trường, quỹ môi trường, cota ô nhiễm, trợ cấp môi trường, nhãn sinh thái, ký

cá nhân hành động vừa đặt được mục tiêu kinh tế vừa đáp ứng yêu cẩu bảo vệ
môi trường, phù hợp với năng lực của mình [3].
1.2.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
Thuế tài nguyên
Pháp lệnh Thuế tài nguyên ra đời ngày 30/3/1990 và được sửa đổi
năm 1998. Ngày 25/11/2009, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các doanh
nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản
xuất. Mục đích của thuế tài nguyên là:
- Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên.
- Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng
- Tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hòa quyền lợi của các tầng lớp
dân cư về việc sử dụng tài nguyên [12].
Thuế tài nguyên bao gồm một số sắc thuế chủ yếu như: thuế sử dụng
đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khai thác tài
nguyên khoáng sản.
Đối tượng nộp thuế: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
thuộc mọi thành phần kinh tế quốc doanh, không phân biệt ngành nghề, hình
thức khai thác, hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa
điểm lưu động hay cố định, có khai thác sử dụng tài nguyên lòng đất, mặt
đất, mặt nước [12].
Cơ cấu tính thuế tài nguyên phải được thay đổi phù hợp với khả năng
công nghệ của doanh nghiệp, phương thức quản lý của Nhà nước và điều kiện


11

địa chất kỹ thuật của khu vực khai thác tài nguyên để đảm bảo có sự phân biệt
đối với các doanh nghiệp hoặc hoạt động gây ra các tổn thất tài nguyên và suy
thoái môi trường ở các mức độ khác nhau; nguyên tắc chung là: Hoạt động

buộc những người gây ô nhiễm môi trường phải xử lý các chất thải trước khi
thải ra môi trường hay hạn chế sử dụng các nguồn nguyên liệu có nguy cơ gây
ra ô nhiễm. Vì vậy công cụ này khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh,
những người gây ô nhiễm phải xử lý các chất ô nhiễm trong nguồn thải trước
khi thải ra môi trường. Phí môi trường được tính toán dựa trên lượng phát thải
của chất ô nhiễm và chi phí xử lý ô nhiễm, khắc phục ô nhiễm... [5].
Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường thường được áp dụng cho các tài nguyên thiên
nhiên khó có thể xác định quyền sở hữu và các tài nguyên được sử dụng công
cộng như không khí, đại dương,…
Giấy phép xả thải có thể mua bán được là thị trường mà trong đó hàng
hóa thường là giấy phép thải khí hoặc thải nước, người bán là các đơn vị sở
hữu giấy phép và người mua là các đơn vị cần giấy phép để xả thải [14].
Mục đích của công cụ tạo ra thị trường là tăng cường hiệu quả kinh tế
của công tác quản lý ô nhiễm và đầu tư công nghệ xử lý chất ô nhiễm. Các
nhà máy hoặc công ty sẽ lựa chọn giải pháp mua giấy phép để trả phí môi
trường cao hơn, hoặc bán giấy phép để đầu tư công nghệ xử lý chất ô nhiễm.
Trong trường hợp thứ nhất, việc đầu tư công nghệ xử lý môi trường không
mang lại hiệu quả kinh tế. Ngược lại, trong trường hợp thứ hai đầu tư công
nghệ xử lý sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Ở cả hai trường hợp,
ô nhiễm môi trường khu vực sẽ giảm, còn các doanh nghiệp giảm được chi
phí cho công tác bảo vệ môi trường [14].
Hệ thống đặt cọc – hoàn trả
Đặt cọc – hoàn trả được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường
bằng cách quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô
nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm


13



trình thực hiện đầu tư và sản xuất, nếu doanh nghiệp có các biện pháp chủ
động khắc phục không để xảy ra ô nhiễm, suy thoái môi trường đúng như cam
kết thì số tiền ký quỹ được hoàn trả lại còn ngược lại nếu doanh nghiệp không
thực hiện đúng như cam kết hoặc phá sản thì số tiền đó được rút ra khỏi tài
khoản ngân hàng chi cho công tác khắc phục sự cố ô nhiễm [3].
Ký quỹ môi trường thường được áp dụng trong các ngành kinh tế dễ
gây ô nhiễm môi trường trầm trọng như: khai thác khoáng sản, xây dựng các
nhà máy tiềm ẩn mức độ ô nhiễm môi trường cao…và là công cụ kinh tế cần
thiết trong quản lý môi trường, tác động trực tiếp đến việc thực hiện trách
nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp thông qua việc khuyến khích họ
tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi
trường để nhận lại số tiền đã ký quỹ. Ngoài ra, ký quỹ môi trường còn giúp
cho Nhà nước không phải mất một khoản tiền trong ngân sách nhà nước chi
cho việc đầu tư khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường. Đây là một công cụ
kinh tế cần thiết trong quản lý tài nguyên môi trường, đóng vai trò tác động
trực tiếp đến thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường ngay sau khi khai thác
tài nguyên của các tổ chức, cá nhân [1].
Trợ cấp môi trường
Trợ cấp môi trường là công cụ kinh tế quan trọng được sử dụng ở rất
nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc tổ chức OECD. Trợ cấp
môi trường có thể dưới các dạng sau:
- Trợ cấp không hoàn lại
- Các khoản cho vay ưu đãi
- Cho phép khấu hao nhanh
- Ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế)
Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành công nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều
kiện khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status