CHI PHÍ điều TRỊ một số BỆNH LIÊN QUAN đến sử DỤNG THUỐC lá ở VIỆT NAM năm 2007 - Pdf 30

Y học thực hành (759) số 4/2011

86
3. Trịnh Hồng Sơn
Một số kỹ thuật trong mổ tiêu hóa
Y học thực hành, 2009, 8 (670) : 53- 57.
4. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Quốc Đạt, Nguyễn Trờng
Giang, Bùi Trung Nghĩa, Nguyễn Thành Khiêm
Xử lý viêm phúc mạc sau dẫn lu mỏm tá tràng
không hiệu quả
Y học thực hành, 2011, 1 (748) : 60 63.
5. Chung RS, Church JM, van Stolk R:
Pancreas-sparing duodenectomy: Indications,
surgical technique, and results. Surgery 1995; 117: 254
259.
6. Degiannis. E, Boffard. K.
Duodenal Injury.
Bristish Journal of Surgery, 2000, 87, 1473- 1479.
7. Gregory G. Tsiotos, Michael G. Sarr.
Pancreas- Preserving Total Duodenectomy.
Dig Surg 1998;15: 398403.
8. Jai Dev Wig, Ashwinikumar Kudari, Thakur Deen
Yadav, Rudra Prasad Doley, Kishore Gurumoorthy,
Subramanya Bharathy, Naveen Kalra.
Pancreas Preserving Total Duodenectomy for
Complex Duodenal Injury.
JOP. J Pancreas (Online) 2009 Jul 6; 10(4): 425-
428.

trng hp t vong hng nm, gp 4 ln s t vong do
tai nn giao thụng. Vic thu thp v a ra cỏc bng
chng v tỏc ng kinh t v sc khe ca hỳt thuc lỏ
l ht sc cn thit vỡ vy nghiờn cu ny c thc
hin vi mc tiờu: c tớnh cp nht v chi phớ iu tr 3
bnh (ung th phi, bnh phi tc nghn món tớnh v
bnh tim do thiu mỏu cc b), bao gm c cỏc chi phớ
iu tr ni trỳ, iu ngoi trỳ v t iu tr. Phng
phỏp nghiờn cu: Mụ t ct ngang. Kt qu: Tng chi
phớ iu tr COPD l 2.007.794.507.841 VND (US$
105.673.395 $US)/nm, tip theo l nhi mỏu c tim
(NMCT) (164.629.836.378 VND hoc 8.664.728 $US) v
ung th phi (132.061.155.335 VND, hoc 6.950.587
$US). Kt lun: Kt qu t nghiờn cu ny khng nh
mt thc t l hỳt thuc ó gõy ra nhng tn tht kinh t
ỏng k cho Vit Nam.
T khúa: Chi phớ iu tr, S dng thuc lỏ, Vit
Nam
UPDATE ESTIMATE OF TREATMENT COSTS FOR
THREE TOBACCO-RELATED DISEASES IN VIETNAM,
2007
Summary:
In Viet Nam, tobacco use is responsible for 40,000
deaths each year, four times the number of people that
die on the countrys roads each year. Objective: to
estimate treatment costs of three tobacco-related
diseases (i.e. lung cancer, respiratory chronic
obstructive diseases and ischemic heart diseases),
including inpatient costs, outpatient costs and self-
treatment costs. Design: Cross-sectional study.

Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011
87

bệnh này. Chi phí ngoại trú và tự điều trị chưa được tính
đến, vì vậy nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu
là ước tính cập nhật về chi phí điều trị 3 bệnh (ung thư
phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và bệnh tim do thiếu
máu cục bộ), bao gồm cả các chi phí điều trị nội trú, điều
ngoại trú và tự điều trị.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ, tài liệu, số liệu thứ cấp liên quan đến nội
dung nghiên cứu.
2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 – tháng 9 năm 2010
3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
4. Phương pháp nghiên cứu: áp dụng phương
pháp của Ross và cộng sự gồm 3 bước [7]:
4.1. Bước 1: Đối với mỗi bệnh kể trên, ước lượng
chi phí điều trị trung bình cho
Một đợt điều trị nội trú (Ch): Sử dụng kết quả từ
nghiên cứu của Ross và cộng sự và hiệu chỉnh theo số
liệu trượt giá, sử dụng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của
Tổng cục Thống kê [7].
o Một đợt điều trị ngoại trú (C
o

HP
h_cancer)
C
o_COPD=
HP
o_respiratory * (
C
h_COPD /
HP
h_respiratory)
C
o_IHD=
HP
o_cardiovascular * (
C
h_IHD/
HP
h_cardiovascular)
Tự điều trị (C
s
): Do không có số liệu điều trị ngoại trú
của 3 bệnh này, nên cũng áp dụng phương pháp tương
tự như trên
C
s_lungcancer=
HP
o_cancer * (
C
h_lungcancer /
HP

SAC
s
=C
s
* SAF
SAF được tính theo những bước sau [7]:
Ước lượng phần người hút thuốc trong số những
người được chẩn đoán là mắc 1 trong 3 bệnh trên. Tỷ lệ
hiện hút thuốc trong số những bệnh nhân mắc COPD
được dựa vào nguồn tài liệu tham khảo, và tỷ lệ hiện hút
thuốc trong số những bệnh nhân bị ung thư phổi được
lấy từ số liệu sẵn có của Viện Ung thư Quốc gia [8]. Tỷ
lệ hiện hút thuốc của những bệnh nhân nhồi máu cơ tim
được ước lượng từ số liệu của Bệnh viện Bạch Mai. Chi
phí của những người không hút thuốc được loại ra khỏi
phần chi phí quy thuộc do hút thuốc lá. Ví dụ, nếu có
100 bệnh nhân được chẩn đoán mắc COPD và tỷ lệ
hiện hút thuốc trong số những bệnh nhân này là 92%,
như vậy chỉ có 92% chi phí điều trị COPD được sử dụng
để tính hệ số quy thuộc.
Do cũng có những người không hút thuốc mắc
những bệnh liên quan đến thuốc lá, một số người có thể
quên những bệnh không liên quan đến tình trạng hút
thuốc của họ. Do vậy, chỉ một số nhỏ những người
không hút thuốc có bệnh được đưa vào phân tích. Ví dụ
nếu có 92 người hút thuốc và 8 người không hút thuốc
mắc COPD, giả định là 8 người có thể quên tình trạng
bệnh của họ nếu họ không hút thuốc lá. Do vậy, chỉ có
chi phí của 92,3% của những người hút thuốc được đưa
vào nghiên cứu tính nguy cơ quy thuộc.


Bảng 1: Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú, Việt Nam
Loại Chi phí năm 2005* Hiệu chỉnh theo trượt
giá **
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với ung thư phổi (đồng) 12.358.000 14.406.178
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với bệnh tắc nghẽn đường hô
hấp mãn tính (đồng)
3.744.000 4.364.520
Chi phí trung bình của một đợt điều trị nội trú đối với nhồi máu cơ tim (đồng) 31.400.000 36.604.143
Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011

88
* Theo Ross và cộng sự. [7] ; **Tính toán có sử dụng CPI
Chi phí điều trị hàng năm của ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và bệnh tim do thiếu máu cục
bộ được trình bày trong bảng 2. Tổng chi phí điều trị COPD là 2.007.794.507.841 VND (US$ 105.673.395 $US)/năm,
tiếp theo là NMCT (164.629.836.378 VND hoặc 8.664.728 US$) và ung thư phổi (132.061.155.335 VND, hoặc
6.950.587 US$)
Bảng 2: Chi phí điều trị ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và bệnh tim do thiếu máu cục bộ,
năm 2007

Nội trú Ngoại trú Tự điều trị Tổng
Ung thư phổi 73.972.370.123 36.760.433.280 21.328.351.932 132.061.155.335
COPD 960.460.938.608 475.639.970.621 571.693.598.612 2.007.794.507.841
Bệnh tim do thiếu máu cục bộ 125.725.297.888 23.633.221.194 15.271.317.296 164.629.836.378
3 bệnh 1.160.158.606.619 536.033.625.095 608.293.267.840 2.304.485.499.554
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã đưa ra
được những số liệu cập nhật về gánh nặng kinh tế của
hút thuốc lá ở cấp quốc gia cho Việt Nam. Mặc dù các
hệ số SAF tính được trong nghiên cứu này thấp hơn
nghiên cứu của Ross (do chúng tôi áp dụng chi phí đièu
trị trung bình riêng cho điều trị nội trú.
Chi phí liên quan đến điều trị các bệnh liên quan đến
sử dụng thuốc lá là rất cao. Nếu tính cả chi phí khám
ngoại trú và tự điều trị thì chi phí sẽ tăng gấp đôi so với
năm 2005. Kết quả từ nghiên cứu này khẳng định một
thực tế là hút thuốc đã gây ra những tổn thất kinh tế
đáng kể cho Việt Nam.
Như đã được nhắc đến trong nghiên cứu của Ross,
phương pháp áp dụng trong nghiên cứu này có một số
hạn chế có thể dẫn đến ước lượng thấp hơn chi phí
thực tế [7]:
- Nghiên cứu của Ross và cs dựa vào cỡ mẫu nhỏ và
không đại diện cho Việt Nam.
- Số liệu để tính chi phí điều trị chỉ từ số liệu bệnh
viện và do vậy là hoàn toàn thấp hơn chi phí thực của
chăm sóc y tế của Việt Nam.
- Không có những số liệu gốc để ước lượng SAF do
vậy kết quả có thể thấp hơn thực tế.
- Chi phí tử vong liên quan đến thuốc lá chưa được
tính đến. Một nghiên cứu gần đây của Hồng Kông đã
ước tính chi phí tử vong liên quan đến thuốc lá chiếm
khoảng 30% tổng chi phí xã hội của hút thuốc lá [3].
- Chi phí của hút thuốc thụ động chưa được tính đến.
Nghiên cứu của Hồng Kông cho thấy chi phí hút thuốc
thu động chiếm khoảng 23% tổng chi phí hút thuốc [3].

2008.
6. National Cancer Institute. Cancer prevalence in
Vietnam 2000. (2005).
7. Ross, H. et al. The costs of smoking in Vietnam:
the case of inpatient care. Tobacco Control. 16 (6): 405-
409 (2007).
8. World Health Organization. Vietnam National
Y häc thùc hµnh (759) – sè 4/2011
89

Health Count 2007. Hanoi, World Health Organization, 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status