B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
PHM TH THY HNG HOàN THIệN Tổ CHứC Hệ THốNG BáO CáO TàI CHíNH HợP NHấT
TRONG CáC TổNG CÔNG TY NHà NƯớC NGàNH XÂY DựNG
CÔNG TRìNH GIAO THÔNG CủA VIệT NAM
LUN N TIN S KINH T
H NI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi; các số liệu và kết quả trong Luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Phạm Thị Thúy Hằng
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 18
1.1. TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY THEO
MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 18
1.1.1. Tập đoàn kinh tế, quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn
kinh tế 18
1.1.2. Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con 25
1.2. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 29
1.2.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của việc lập Báo cáo tài chính
hợp nhất 29
1.2.2. Phạm vi, chính sách kế toán và niên độ kế toán hợp nhất Báo cáo
tài chính 32
1.2.3. Quan điểm hợp nhất Báo cáo tài chính 34
1.2.4. Phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty con trên Báo cáo
tài chính riêng công ty mẹ 38
1.2.5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát 39
1.2.6. Lợi thế thương mại 41
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT 43
1.3.1. Tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin phục vụ lập Báo cáo tài
chính hợp nhất 43
1.3.2. Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin phục vụ lập Báo cáo tài
chính hợp nhất 47
1.3.3. Tổ chức lập, cung cấp và phân tích thông tin Báo cáo tài chính
hợp nhất 53
1.3.4. Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chính hợp nhất 57
1.4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ
GIỚI VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 61
hợp nhất 89
2.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chính hợp nhất 91
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH HỢP NHẤT TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM 93
2.3.1. Nhận xét đánh giá 93
2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 102
Kết luận chương 2 107
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO
CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY NHÀ
NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA
VIỆT NAM 108
3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG CỦA VIỆT NAM 108
3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY NHÀ
NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA
VIỆT NAM 111
3.2.1. Báo cáo tài chính hợp nhất phải phù hợp với sự phát triển của Tổng
công ty trong tương lai 111
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý, cơ cấu tổ chức và các
chính sách tài chính của Tổng công ty 112
3.2.3. Báo cáo tài chính hợp nhất cần phù hợp với xu thế phát triển công
nghệ thông tin trong công tác kế toán 112
3.3. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÁC TỔNG CÔNG TY
NHÀ NƯỚC NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
CỦA VIỆT NAM 113
3.3.1. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất 113
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
BCTC
BTC
CP
DN
DNNN
GTVT
HNKD
HTK
IAS
IFRS
LCTT
LTTM
NĐ-CP
NSNN
QĐ
TCTNN
TĐKT
Báo cáo tài chính
Bộ Tài chính
Chính phủ
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Giao thông vận tải
Hợp nhất kinh doanh
Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu Nội dung Trang
Bảng 2.1: Thực trạng tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin phục vụ lập
BCTC hợp nhất 80
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả hợp nhất sau khi thực hiện các bút toán
điều chỉnh 134
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu Nội dung Trang
Sơ đồ 1.1: Sự tác động của cơ quan chính phủ vào DNNN 21
Sơ đồ 1.2: Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo cấu trúc
đơn giản 27
Sơ đồ 1.3: Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo cấu trúc
hỗn hợp 28
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán chuyên trách lập BCTC hợp nhất theo phương
pháp hợp nhất trực tiếp 59
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy kế toán chuyên trách lập BCTC hợp nhất theo
phương pháp từng cấp 60
Sơ đồ 2.1: Đặc điểm quy trình xây dựng công trình giao thông 72
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty 92
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty con 93
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán chuyên trách lập BCTC hợp nhất 149
hiện quản lý, công cụ và phương pháp quản lý còn có những vướng mắc, chưa
cụ thể, rõ ràng cả về lý luận cũng như thực tiễn. Các tổ hợp công ty mẹ - công
ty con, đặc biệt là các TĐKTNN, Tổng công ty nhà nước đang được chủ sở
hữu nhà nước giao thực hiện nhiều mục tiêu hoạt động khác nhau, thậm chí 2
mâu thuẫn nhau nhưng chưa rõ đâu là mục tiêu chính làm cơ sở để quản lý.
Các công ty mẹ vẫn do nhiều đầu mối thực hiện chức năng quản lý của chủ sở
hữu nhà nước theo sự phân công của Chính phủ, thiếu sự đồng nhất trong mô
hình thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu, thiếu cơ chế kiểm tra, giám
sát việc thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà. Như vậy, công ty
mẹ con của chúng ta không xuất phát trên một nền tảng kinh tế giống như ở
các nước khác.
Yêu cầu cung cấp một bức tranh toàn cảnh, tổng thể về tình hình tài
chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các Tập đoàn kinh tế là một
nhu cầu tất yếu và khách quan. Thông qua hệ thống BCTC hợp nhất - kết quả
của quá trình hợp nhất các BCTC tại các công ty con và không tính đến ranh
giới pháp lý - sẽ thực hiện và đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin này một
cách hữu ích nhất. Ở nước ta, yêu cầu pháp lý về lập BCTC hợp nhất xuất hiện
đầu tiên là theo Quyết định số 72/2000/QĐ-UBCK ngày 29 tháng 12 năm 2000
của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc ban hành quy chế thành viên, niêm
yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán. Sau đó tại Thông tư
57/2004/TT-BTC ngày 17 tháng 06 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
Nghị định 144/2003-NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 về chế độ công bố
thông tin về BCTC trên thị trường chứng khoán. Đặc biệt đánh dấu mạnh mẽ là
sự ra đời chuẩn mực kế toán số 25 - “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các
khoản đầu tư vào công ty con” được Bộ Tài chính ban hành và công bố theo
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 và được hướng
dẫn tại Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2005, Thông tư
pháp kết hợp lợi ích hay phương pháp mua, chỉ ra được các quan điểm, các
trường phái đối lập trong việc ứng xử đối với LTTM. Tuy nhiên, họ chưa đưa
ra được quan điểm cá nhân của mình và những nghiên cứu đó chỉ áp dụng
trong kế toán Mỹ không có tính ứng dụng đối với các quốc gia khác.
- Tác giả Craig Deegan nghiên cứu “Australian Financial Accounting”
(2005), [41], nội dung chủ yếu đề cập đến kế toán tài chính theo chuẩn mực kế
toán của Úc, chỉ có một vài vấn đề liên quan đến HNKD được đề cập đến như
kế toán LTTM và lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Các vấn đề khác như
phương pháp kế toán, hình thức của HNKD lại không được nghiên cứu. Cuốn 4
sách Australian Financial Accounting được xem như một tài liệu thực hành về
kế toán Úc, bởi vậy các vấn đề nghiên cứu hàn lâm không được xem xét.
- Trên quan điểm ủng hộ phương pháp kết hợp lợi ích, nhóm tác giả C.
Richard Bake (Mỹ), Yuri Biondi (Pháp) và Qiusheng Zhang (Trung Quốc) [46]
trong bài viết “Disharmony in international accounting standards setting: The
Chinese approach to accounting for business combinations” đăng lên tạp chí
Critical Perspectives on Accounting số 21 năm 2010 và bài viết “Should
merger accounting be reconsidered? Adiscussion based on the chinese
approach to accounting for business combinations” năm 2009 [58] “Pooling of
interest method under the Problems and Countermeasures of earnings
manipulation” năm 2009. Nội dung chủ yếu bàn luận về phương pháp kết hợp
lợi ích trong chuẩn mực kế toán Trung Quốc. Các tác giả đều ủng hộ việc sử
dụng phương pháp kết hợp lợi ích trong trường hợp HNKD dưới sự kiểm soát
chung. Đồng thời, họ khẳng định rằng việc sáp nhập (merger) khác với việc
hợp nhất (consolidate) ở chỗ quyền sở hữu không bị gián đoạn, do đó họ cho
rằng không thể dùng phương pháp mua trong các trường hợp sáp nhập.
- Trong bài viết “Biography of Pooling of Interest Method in accounting
for Amalgamations” (2007) [42] của tác giả J.Shankar đăng trên Bhavan’s
đã chỉ ra được bản chất của phương pháp kết hợp lợi ích và phương pháp mua.
Đặc biệt, nhóm tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu trường hợp BCTC hợp nhất
sau thời điểm quyền kiểm soát được thiết lập thông qua các kỹ thuật như hợp
nhất công ty con; cách xử lý các giao dịch nội bộ v.v Tuy nhiên, họ không đặt
trọng tâm nghiên cứu vấn đề hoàn thiện hệ thống BCTC hợp nhất mà chủ yếu
họ đưa ra các cách ghi nhận LTTM.
- Bài báo “Economic Consequences of the Change on Consolidated
Financial Statement Theory in the New Accounting Standards” của tác giả
Zhang Ran & Zhang Huili, Trung Quốc - Tạp chí nghiên cứu kế toán (2008),
[47], xem xét các tác động của sự thay đổi chuẩn mực kế toán mới ban hành tác
động đến thông tin trình bày trên BCTC hợp nhất, cụ thể thay đổi thông tin của
chỉ tiêu lợi ích cổ đông không kiểm soát và thu nhập lợi ích cổ đông không
kiểm soát.
- Bài báo “The introduction of accounting principles for consolidated
financial statements in Japan: Focus on minority interest and other related 6
accounting treatments” của tác giả Masako Futamura, Đại học Nagoya, Nhật
Bản - Tạp chí nghiên cứu kinh doanh quốc tế (2010), [56], nghiên cứu về các
nguyên tắc kế toán đối với BCTC hợp nhất tại Nhật Bản, chủ yếu tập trung vào
trình bày chỉ tiêu lợi ích cổ đông không kiểm soát trên Bảng cân đối kế toán và
xử lý các giao dịch kế toán tại Nhật Bản.
- Bài báo “The value relevance of consolidated financial statements in
an emerging market” của tác giả Padmini Srinivasan and M.S.Narasimhan, Ấn
Độ (2012), [57], nghiên cứu sự phù hợp thông tin tài chính trên BCTC mà công
ty mẹ cung cấp sau khi hợp nhất, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa giá thị
trường và thu nhập hợp nhất của công ty mẹ tại Ấn Độ.
- Tác giả Tan Liong Tong nghiên cứu và xuất bản sách tham khảo
“Consolidated Financial Statements” (Malaysia), (2013), [45]. Tác giả đi
và trình bày BCTC hợp nhất tại các Tập đoàn kinh tế Việt Nam thông qua kết
quả khảo sát. Từ đó tác giả xây dựng nội dung và quy trình lập BCTC hợp nhất
của các Tập đoàn kinh tế đa ngành tại Việt Nam, xử lý khác biệt chính sách kế
toán giữa các khối hoạt động trong Tập đoàn.
- Tác giả Đoàn Thị Dung “Báo cáo tài chính hợp nhất - Những vấn đề lý
luận, thực trạng và giải pháp cho tập đoàn kinh tế Hoàng Hà” (2012), [20],
Học viện tài chính. Tác giả nghiên cứu một cách khoa học về lý luận chung
cũng như các phương pháp, quan điểm hợp nhất BCTC cũng như nội dung tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất để từ đó đi sâu vào đánh giá những quy định
pháp lý của nước ta đối với BCTC hợp nhất. Đồng thời đánh giá thực trạng tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất tại Tập đoàn kinh tế Hoàng Hà. Từ đó đề xuất
giải pháp hoàn thiện BCTC hợp nhất tại Tập đoàn kinh tế Hoàng Hà, cụ thể các
nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở pháp lý hiện hành về những vấn đề liên
quan đến BCTC hợp nhất và hoàn thiện BCTC hợp nhất.
- Tác giả Bùi Thị Ngọc nghiên cứu đề tài tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán
hợp nhất kinh doanh tại Tập đoàn dầu khí Việt Nam” (2012), [12], Học viện
tài chính. Luận án đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về hợp nhất kinh
doanh, kế toán hợp nhất kinh doanh, nghiên cứu kinh nghiệm kế toán hợp
nhất kinh doanh một số nước trên thế giới. Đồng thời phân tích thực trạng về
vận dụng chuẩn mực kế toán số 11 hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp Việt Nam từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn 8
thiện kế toán hợp nhất kinh doanh tại doanh nghiệp trong ngành công nghiệp
Việt Nam.
- Bên cạnh đó sách tham khảo của GS.TS Ngô Thế Chi [25] “Lập Báo
cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 25”, Nhà xuất
bản Đại học Kinh tế quốc dân, (2007) và sách tham khảo của tác giả PGS.TS.
Nguyễn Phú Giang [29] “Kế toán hợp nhất kinh doanh và hợp nhất Báo cáo tài
hợp nhất Báo cáo tài chính để tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính ở Tập đoàn
bưu chính viễn thông Việt Nam" (2009), [19], Học viện tài chính. Luận án đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất, nêu và
phân tích các khâu của quy trình lập BCTC hợp nhất, cụ thể khâu thu thập và
kiểm tra thông tin phục vụ lập BCTC hợp nhất, khâu xử lý thông tin phục vụ
lập BCTC hợp nhất, khâu sử dụng thông tin để lập BCTC hợp nhất và khâu
phân tích và cung cấp thông tin trên BCTC hợp nhất. Đồng thời luận án nghiên
cứu thực trạng tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất tại Tập đoàn bưu chính viễn
thông Việt Nam trong giai đoạn hiện nay từ đó có các giải pháp hoàn thiện tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất từ khâu thu thập thông tin của từng khối công ty
mẹ và công ty phụ thuộc, khối công ty con và công ty liên doanh liên kết. Từ
đó, tác giả xây dựng quy trình lập BCTC hợp nhất cho Tập đoàn bưu chính
viễn thông Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2.3. Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố trong và ngoài nước liên
quan đến BCTC hợp nhất nói chung và tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất nói
riêng cũng các công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả rút ra những kết luận
như sau:
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam chủ yếu tập
trung nghiên cứu, đánh giá về BCTC hợp nhất, các nguyên tắc kế toán và sự
vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cho từng quốc gia, đánh giá thực trạng
BCTC hợp nhất, thực trạng tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất, LTTM hay lợi
ích cổ đông không kiểm soát v.v từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện
hệ thống BCTC và tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất.
- Các công trình nghiên cứu đã công bố chưa đi sâu nghiên cứu về các
vấn đề sau: 10
+ Nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu về BCTC hợp nhất
11
của tác giả Nguyễn Anh Hiền đã có kết quả điều tra khảo sát nhưng câu hỏi
đang sơ sài, chưa tập trung vào quy trình lập BCTC hợp nhất.
+ Lĩnh vực nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu về BCTC hợp nhất, tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất chưa thấy công trình nào công bố nghiên cứu tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất tại các Tổng công ty Nhà nước ngành xây dựng
công trình giao thông của Việt Nam. Bên cạnh đó các luận án chủ yếu nghiên
cứu tại một Tập đoàn cụ thể, nếu có nghiên cứu tại các Tập đoàn kinh tế đa
ngành thì thực hiện khảo sát sơ sài, chưa tập trung vào khảo sát tổ chức hệ
thống BCTC hợp nhất. Từ đó các công trình nghiên cứu đang tập trung giải
pháp hoàn thiện mang tính định hướng cụ thể cho từng Tập đoàn như Tập đoàn
Bưu chính viễn thông, Tập đoàn kinh tế Hoàng Hà, v.v
Từ các nhận xét trên cho thấy việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp hoàn
thiện tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất trong các Tổng công ty Nhà nước
ngành xây dựng công trình giao thông của Việt Nam chưa được đề cập một
cách đầy đủ, có hệ thống với cách tiếp cận riêng cụ thể hơn. Đề tài nghiên cứu
hoàn toàn phù hợp và cần thiết trong điều kiện nền kinh tế phát triển với xu thế
toàn cầu hóa, đồng thời Nhà nước thực hiện tái cơ cấu các DNNN một cách
mạnh mẽ do đó nhu cầu sử dụng thông tin trở nên cấp bách. Đề tài không trùng
lắp với những đề tài khoa học, luận án, luận văn mà tác giả được biết. Luận án
trích dẫn trung thực các đề tài và kết quả nghiên cứu đã công bố dùng làm tài
liệu tham khảo.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận án nghiên cứu nhằm thực hiện các mục đích sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về BCTC hợp nhất và tổ chức
hệ thống BCTC hợp nhất.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất trong các Tổng
công ty Nhà nước ngành xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, nêu
những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, bất cập cần bổ sung, hoàn thiện
và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất tại các Tổng công ty
Nhà nước ngành xây dựng công trình giao thông của Việt Nam, nghiên cứu
những nhân tố ảnh hưởng và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. 13
Tác giả luận án đã sử dụng phương pháp định tính trong nghiên cứu vấn đề
thực tiễn
- Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài
liệu liên quan đến công trình trong nước và nước ngoài được thu thập thông
qua các nguồn tài liệu tại các thư viện và tìm kiếm trên mạng thông qua việc
truy cập các trang web. Các trang web tác giả thường truy cập để nghiên cứu
các bài báo và các luận án bao gồm các trang web của các tạp chí về kế toán,
kiểm toán, các trường đại học và các trang web nước ngoài như:
; ; v.v. Ngoài ra các dữ
liệu thứ cấp được sử dụng trong Luận án còn bao gồm các chứng từ kế toán;
các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; các BCTC của các công ty con, BCTC hợp
nhất tại công ty mẹ, và các báo cáo tổng kết, báo cáo định hướng cũng như
chiến lược phát triển tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông. Các
tài liệu này do các Tổng công ty hoặc Bộ giao thông cung cấp.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Luận án sử dụng phương pháp thu
thập dữ liệu sơ cấp đó là thông qua khảo sát, điều tra về thực trạng tổ chức hệ
thống BCTC hợp nhất, bao gồm: tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin; tổ
chức hệ thống hóa và xử lý thông tin; tổ chức lập, cung cấp và phân tích thông
tin trên BCTC hợp nhất; tổ chức bộ máy kế toán. Để khảo sát thực trạng tổ
chức hệ thống BCTC hợp nhất, tác giả sử dụng các phương pháp điều tra,
phỏng vấn các nhà quản trị, các nhân viên kế toán phục vụ lập BCTC hợp nhất,
đặc biệt kế toán trưởng chuyên trách BCTC hợp nhất tại các Tổng công ty.
Đối với khảo sát bằng phiếu điều tra
24 - 29
- Tổ chức bộ máy kế toán
30 - 32
3
Phần III: Đánh giá chung về nội dung hướng dẫn lập hệ
thống BCTC hợp nhất hiện hành của Bộ Tài chính
33
4
Phần IV: Một số đề xuất, kiến nghị
34
Trong thời gian khảo sát, tác giả nhận được số phiếu trả lời 7 phiếu, tỷ lệ
là 70%.
Hạn chế của kết quả khảo sát: Trong quá trình thu thập thông tin phục
vụ cho đề tài nghiên cứu của Luận án, do hạn chế về thời gian và khả năng thu
thập nên kết quả điều tra chỉ nhận được 7 kết quả. Đặc biệt, không phải tất cả
các câu hỏi trong phiếu điều tra được đối tượng phỏng vấn trả lời một cách
nghiêm túc, đó là do trình độ còn hạn chế của đối tượng khảo sát.
Đối với thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn
Bên cạnh gửi phiếu điều tra khảo sát, tác giả còn thực hiện kỹ năng
phỏng vấn sâu, gọi điện thoại hoặc quan sát trực tiếp hệ thống sổ sách, cơ sở
vật chất phục vụ công tác thu thập, xử lý và cung cấp hệ thống BCTC hợp nhất.
Phạm vi phỏng vấn có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng khảo sát. Để có 15
cách nhìn đầy đủ và toàn diện về tổ chức hệ thống BCTC hợp nhất tác giả
phỏng vấn công ty mẹ và các công ty con trong phạm vi hợp nhất tại 3 Tổng
công ty như Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4, Tổng công ty tư
vấn thiết kế giao thông vận tải và Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
1 bằng cách đưa ra các câu hỏi cụ thể chi tiết với 2 nhóm đối tượng được phỏng