NGHIÊN cứu kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô TUYẾN TRỰC TRÀNG GIAI đoạn DUKES c - Pdf 30

Y học thực hành (762) - số 4/2011
141

- 17,6% số bệnh nhân có mức độ nghe kém nặng,
- Không có bệnh nhân nào nghe kém rất nặng vì
ở giai đoạn này bệnh nhân thờng đã có tổn thơng
ốc tai, mê nhĩ đi kèm nên không còn là đối tợng để
phẫu thuật.
5. Hình ảnh trụ gốm y sinh trên phim CT Scan
Chỉ có một bệnh nhân sau mổ 4 tháng bị nghe
kém đi sau khi bị chấn thơng do ngã đập đầu xuống
đất, khi thăm khám lâm sàng và nội soi nghi ngờ bị di
lệch trụ gốm đã đợc chỉ định chụp CT scan và xác
định trụ gốm bị lệch nghiêng.
6. Kết quả sau mổ qua đo thính lực đồ sau 3
tháng.
Bảng 4. Kết quả sức nghe sau phẫu thuật 3 tháng
Mức độ tăng
thính lực
Tăng 5 - <
10dB
Tăng 10 - <
20dB
Tăng 20
dB
Bệnh nhân
nghe kém


tháng.
Bảng 6. Kết quả sức nghe sau phẫu thuật 18 tháng
Mức độ tăng
thính lực
Tăng 5 <
10dB
Tăng10-<
20dB
Tăng
20 dB
Bệnh nhân còn
nghe kém
Số bệnh nhân

0 18 16 0
Tỷ lệ % 53 47 0 Nhận xét:
- Sau phẫu thuật 18 tháng tất cả bệnh nhân đều
nghe tăng lên. Trong đó 53% bệnh nhân có sức nghe
tăng từ 10- < 20dB, 47% bệnh nhân có sức nghe
tăng 20 dB. Một bệnh nhân đã đợc mổ lại sau 7
tháng và sức nghe tăng, ổn định.
- Khi tiến hành phẫu thuật lại cho bệnh nhan bị di
lệch trụ gốm chúng tôi nhận thấy tuy trụ gốm bị di
lệch nhng quanh trụ gốm có các mạch máu bò vào,
nh vậy thấy trụ gốm đã tồn tại rất ổn định, không có
viêm, không bị phản ứng gì đặc biệt, không có hiện
tợng thải loại.


NGHIÊN CứU KếT QUả ĐIềU TRị
UNG THƯ BIểU MÔ TUYếN TRựC TRàNG GIAI ĐOạN DUKES C

Trần Anh Cờng - Sở Y tế Hải Phòng
Tóm tắt
Hồi cứu 96 bệnh nhân ung th biểu mô tuyến trực
tràng giai đoạn Dukes C điều trị tại Bệnh viện K:
Phơng pháp điều trị: chủ yếu là phẫu thuật kết
hợp với xạ trị chiếm 66,7%; phẫu thuật đơn thuần
chiếm 31,3%; phẫu thuật kết hợp với xạ trị và hoá
chất chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (2,1%).
Điều trị phẫu thuật: phẫu thuật bảo tồn cơ tròn
chiếm tỷ lệ 60,4%, tỷ lệ tai biến do phẫu thuật là 3,1%
và tỷ lệ biến chứng sau mổ là 5,2%.
Điều trị xạ trị: tỷ lệ bệnh nhân xạ trị trớc mổ là
13,8%, xạ trị sau mổ là 60,0%, xạ trị trớc và sau mổ
là 26,2%. Trong xạ trị trớc mổ, hầu hết (94,7%) bệnh
nhân đáp ứng với xạ trị. Các tác dụng phụ hay gặp
của xạ trị là: viêm da diện xạ trị (71,7%), rối loạn tiêu
hoá (48,4%) và viêm bàng quang (34,4%).
Tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ là 38%, thời gian
sống trung bình là 52 tháng.
Phơng pháp điều trị không ảnh hởng tới tỷ lệ
sống thêm 5 năm, tỷ lệ sống thêm 5 năm ở nhóm phẫu
Y học thực hành (762) - số 4/2011


ĐặT VấN Đề
Ung th trực tràng giai đoạn Dukes C là giai đoạn
ung th có di căn hạch vùng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra
rằng khoảng 30-50% ung th trực tràng đợc phẫu
thuật có di căn hạch vùng. Tại Việt Nam, có nhiều
nghiên cứu về ung th trực tràng nói chung. Tuy nhiên,
nghiên cứu về kết quả điều trị ung th trực tràng giai
đoạn Dukes C cha có nhiều. Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu kết quả điều trị
ung th biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn Dukes C
nhằm mục tiêu sau: Đánh giá kết quả điều trị ung th
biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn Dukes C.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu bao gồm 96 bệnh nhân ung
th biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn Dukes C điều
trị tại Bệnh viện K, đợc thu thập hồ sơ để nghiên cứu
về kết quả điều trị.
2. Phơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả
hồi cứu.
2.1. Kết quả gần
- Phơng pháp điều trị: phơng pháp điều trị đợc
chia ra: phẫu thuật đơn thuần, phẫu thuật kết hợp với
xạ trị, phẫu thuật kết hợp với hoá chất, phẫu thuật kết
hợp với xạ trị và hoá chất.
- Điều trị phẫu thuật
+ Phơng pháp phẫu thuật: phẫu thuật cắt cụt trực
tràng phá huỷ cơ tròn hậu môn (Miles), phẫu thuật
bảo tồn cơ tròn hậu môn, các phơng pháp phẫu
thuật khác.

1. Kết quả gần
1.1. Phơng pháp điều trị
Bảng 1. Các phơng pháp điều trị
Phơng pháp n Tỷ lệ%
Phẫu thuật đơn thuần 30 31,3
Phẫu thuật + xạ trị 64 66,7
Phẫu thuật + xạ trị + hoá chất 2 2,1
Tổng 96 100,0
Phẫu thuật kết hợp với xạ trị chiếm tỷ lệ cao nhất
(66,7%); tiếp đó là phẫu thuật đơn thuần (31,3%),
trong nhóm này các bệnh nhân đều đợc chỉ định xạ trị
nhng không điều trị do: bệnh nhân từ chối xạ trị, thể
trạng yếu, cao tuổi, mắc các bệnh kèm theo (cao huyết
áp, đái tháo đờng ) không thể xạ trị. Phẫu thuật kết
hợp với xạ trị và hoá chất chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (2,1%).
1.2. Điều trị phẫu thuật
- Phơng pháp phẫu thuật
Bảng 2. Các phơng pháp phẫu thuật
Phơng pháp n Tỷ lệ%
Cắt TT phá huỷ cơ tròn (Miles) 35 36,5
PT bảo tồn cơ tròn:
Cắt đoạn TT đờng bụng 49 51,0
Cắt đoạn TT đờng bụng hậu môn 9 9,4
Các phơng pháp PT khác 3 3,1
Tổng 96 100,0
Có 60,4% bệnh nhân đợc phẫu thuật bảo tồn cơ
tròn và 36,5% bệnh nhân đợc phẫu thuật cắt cụt trực
tràng phá huỷ cơ tròn. So sánh với các công bố của
các tác giả trong nớc thấy tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn
cơ tròn của chúng tôi cao hơn. Theo Vũ Đức Long, tỷ

Chảy máu sau mổ 0 0
Nhiễm trùng vết mổ 2 2,1
Rò miệng nối 1 1,0
Biến chứng khác 2 2,1
Tổng 5 5,2
Tỷ lệ tai biến do phẫu thuật là 3,1% (chảy máu
2,1%, tai biến tiết niệu 1,0%, không có bệnh nhân tử
vong). Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 5,2% (rò miệng nối
1,0%, nhiễm trùng vết mổ 2,1%, biến chứng khác
2,1%). So sánh với các nghiên cứu trớc đây thấy tỷ
lệ tai biến và biến chứng của chúng tôi thấp hơn.
Theo nghiên cứu của Đoàn Hữu Nghị từ 1975 - 1992
thấy tỷ lệ tai biến và biến chứng gồm: chảy máu
6,0%, tai biến tiết niệu 4,4%, biến chứng toàn thân
4,4% và tử vong 4,9% [4]. Kết quả này có lẽ là do
những năm gần đây có sự tiến bộ của trang thiết bị
trong chẩn đoán cũng nh điều trị (siêu âm nội trực
tràng, chụp cắt lớp vi tính, dao điện ), do kỹ thuật mổ
ngày càng hoàn thiện, do sự ra đời của nhiều kháng
sinh mới có hiệu quả chống nhiễm trùng tốt
1.3. Điều trị xạ trị kết hợp
Bảng 4. Xạ trị
Xạ trị n Tỷ lệ%
Phơng pháp xạ trị (n = 65)
Xạ trị trớc mổ 9 13,8
Xạ trị sau mổ 39 60,0
Xạ trị trớc và sau mổ 17 26,2
Tổng 65 100,0
Tác dụng xạ trị trớc mổ
Hết đi ngoài phân có máu (n = 26) 25 96,2

xạ trị 71,7%, rối loạn tiêu hoá 48,4%, viêm bàng quang
34,4%. Theo Võ Quốc Hng, tỷ lệ viêm da diện xạ trị,
rối loạn tiêu hoá, viêm bàng quang tơng ứng là
83,9%; 16,9% và 33,9% [2]. So sánh thấy sự khác
nhau chủ yếu là tỷ lệ rối loạn tiêu hoá, tỷ lệ này của
chúng tôi cao hơn rõ rệt, có lẽ do đối tợng nghiên cứu
của chúng tôi có tỷ lệ xạ trị sau mổ cao (86,2%) trong
khi đối tợng của Võ Quốc Hng chỉ gồm các bệnh
nhân xạ trị trớc mổ. Chúng ta đã biết, tỷ lệ viêm ruột
non của xạ trị sau mổ thờng cao hơn so với xạ trị
trớc mổ do nó bị dính vào chậu hông nhiều hơn.
1.4. Điều trị hoá chất bổ trợ
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 9 bệnh nhân
đợc chỉ định điều trị hoá chất bổ trợ, trong đó có 2
bệnh nhân điều trị đủ sáu đợt hoá chất, 1 bệnh nhân
điều trị ba đợt hoá chất phác đồ FUFA không đáp ứng
đồng thời thể trạng yếu do vậy ngừng điều trị, 3 bệnh
nhân chỉ điều trị một đến hai đợt hoá chất rồi tự ý bỏ
điều trị, 3 bệnh nhân không đồng ý điều trị hoá chất.
Vì chỉ có rất ít bệnh nhân đợc điều trị hoá chất đủ
đợt, đủ liều (2 bệnh nhân) do đó chúng tôi không
đánh giá kết quả điều trị.
2. Kết quả xa
2.1. Sống thêm toàn bộ
Bảng 5. Sống thêm toàn bộ
Thời gian n
Tỷ lệ sống
(%)
Sống trung
bình (tháng)

pháp
n
Tỷ lệ sống
5 năm (%)
Sống trung
bình (tháng)
Khoảng tin
cậy 95%
Phẫu thuật
đơn thuần
22 36 43 32 - 54
Phẫu thuật
+ xạ trị
54 39 53 42 - 63

p=0,7603

Do mẫu nghiên cứu có số lợng bệnh nhân đợc
điều trị hoá chất bổ trợ nhỏ (2 bệnh nhân). Vì vậy,
chúng tôi chỉ tiến hành so sánh thời gian sống thêm
theo hai phơng pháp điều trị: phẫu thuật đơn thuần và
phẫu thuật kết hợp với xạ trị.
Nghiên cứu về thời gian sống thêm của hai
phơng pháp này chúng tôi thấy: tỷ lệ sống thêm 5
năm ở nhóm phẫu thuật kết hợp với xạ trị là 39%
trong khi tỷ lệ này ở nhóm phẫu thuật đơn thuần là
36%, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê (p = 0,7603). Nh vậy, không có đủ bằng
chứng để kết luận phơng pháp điều trị ảnh hởng tới
tỷ lệ sống thêm 5 năm. Theo nghiên cứu của các tác

trực tràng, Luận văn Thạc sỹ Y học, Hà Nội.
2. Võ Quốc Hng (2004), Nhận xét một số đặc điểm
lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả đáp ứng xạ
trị trớc mổ của ung th trực tràng tại Bệnh viện K, Luận
văn Thạc sỹ Y học, Hà Nội.
3. Vũ Đức Long (2001), Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật ung
th trực tràng, Luận văn Thạc sỹ Y học, Hà Nội.
4. Đoàn Hữu Nghị (1994), Góp phần nghiên cứu xây
dựng phác đồ điều trị ung th trực tràng, nhận xét 529
bệnh nhân tại Bệnh viện K qua hai giai đoại 1975 - 1983
và 1984 - 1992, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học y dợc,
Hà Nội.
5. Bokey E.L., Chapuis P.H., Dent O.P., Newland
R.C., Koorey S.G., Zelas P.J. and Stewart P.J. (1997),
Factor affecting survival after excision of the rectum for
cancer, Dis Colo rectum.
6. Chapuis P.H., Dent O.F., Fisher R., Newland R.C.,
Pheils M.T., Smyth E. and Kim Colquhoun (1985), A
multivariate alanysis of clinical and pathological variables
in prognosis after resection of large bowel cancer, The
British Journal of Surgery, Vol 72, pp 698 - 702.

ĐáNH GIá KIếN THứC, THáI Độ, THựC HàNH PHòNG CHốNG SốT XUấT HUYếT
CủA NGƯờI DÂN HUYệN HƯƠNG THủY, TỉNH THừA THIÊN HUế

Nguyễn Thị Kim Hoa

TóM TắT
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status