BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ HƯỜNG
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
ðỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN ðẾN SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ðẲNG THỦY SẢN – TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Bùi Thị Hường
Tác giả luận văn
Bùi Thị HườngTrường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tếiv
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng vii
Danh mục hộp x
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ðỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN 4
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ñối với HSSV 4
2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng 4
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng về hoạt ñộng vay vốn của sinh viên tại Trường Cao
ñẳng Thủy Sản – Tỉnh Bắc Ninh 51
4.1.1 Mục tiêu ý nghĩa của chính sách 51
4.1.2 Thực trạng vay vốn của sinh viên tại Trường Cao ñẳng Thủy Sản 51
4.1.2 Thực trạng sử dụng vốn của các ñối tượng ñược vay 55
4.2 Tác ñộng của chính sách tín dụng HSSV ñối với sinh viên tại
Trường Cao ñẳng Thủy Sản – Tỉnh Bắc Ninh. 64
4.2.1 Tác ñộng của chính sách tín dụng HSSV ñối với học tập 65
4.2.2 Tác ñộng của chính sách tín dụng HSSV ñối với các hoạt ñộng khác. 75
4.3 Yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện chính sách tín dụng ñối với
HSSV của sinh viên tại Trường Cao ñẳng Thủy sản – Bắc Ninh. 93
4.3.1 Công tác tuyên truyền 93
4.3.2 Thủ tục vay vốn 94
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tếvi
4.3.3 Xác ñịnh ñối tượng vay 94
4.3.4 Quan ñiểm của sinh viên và phụ huynh 95
4.3.5 Sự phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát giữa nhà trường với cơ quan
chức năng 95
4.4 Giải pháp 96
4.4.1 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục cho sinh viên. 96
4.4.2 Hoàn thiện quy trình thủ tục vay vốn 97
4.4.3 Xác ñịnh ñối tượng vay 97
4.4.4 Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong
việc thực hiện chính sách tín dụng 98
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Ngành ñào tạo bậc Cao ñẳng chính quy 41
3.2 Ngành ñào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp 41
3.3 Liên kết trường ðại học Thương mại, ðại học Nha Trang ñào tạo ñại học 42
3.4 ðào tạo nghề 42
3.5 Chi tiết số lượng cán bộ, giáo viên trong trường năm học 2012-2013 43
3.6 Cơ sở vật chất của trường 3 năm 2010 – 2012 44
3.7 Kết quả nghiên cứu khoa học 3 năm 2010 – 2012 45
4.1 Tình hình làm ñơn tham gia chương trình tín dụng ñối với sinh viên
Trường Cao ðẳng Thủy Sản 52
4.2 Tình hình vay vốn của sinh viên Trường Cao ðẳng Thủy Sản 54
4.3a ðiều kiện kinh tế gia ñình của hộ gia ñình sinh viên vay vốn và không
vay vốn 56
4.3b Lý do không tham gia vay vốn của nhóm không vay vốn 57
4.4 Tình hình sử dụng vốn vay của sinh viên tại Trường Cao ðẳng Thủy Sản 58
4.5 Lý do vay vốn của sinh viên tại Trường Cao ðẳng Thủy Sản 59
4.6 Mức ñộ ñáp ứng nhu cầu chi tiêu bằng vốn vay của sinh viên/tháng 61
4.7 Ý kiến ñánh giá của sinh viên về chính sách tín dụng ñối với HSSV 62
4.8 Nguồn kinh phí trang trải trong học tập của SV Trường Cao ðẳng
Thủy Sản 64
4.9a Tác ñộng của chính sách tín dụng ñối với HSSV tới kết quả học tập
tại trường Cao ñẳng Thủy sản năm học 2011 - 2012 66
4.9b Tác ñộng của chính sách tín dụng ñối với HSSV tới kết quả học tập
tại trường Cao ñẳng Thủy sản năm học 2011 - 2012 68
4.16 Ý kiến của SV về công tác tuyên truyền 93
4.17 Lý do không vay vốn của nhóm SV không vay vốn 94
4.18 Chức năng của các cơ quan tham gia thực hiện chính sách tín dụng
ñối với HSSV 95
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tếx
DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
Hộp số 1: Chưa biết ñến máy vi tính chứ nói gì ñến sử dụng. 75
Hộp số 2: Có em còn không ñọc ñược bảng chữ cái tiếng anh. 75
Hộp số 3: Tham gia hoạt ñộng ðoàn thanh niên của sinh viên 86
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua với ñường lối và chiến lược phát triển nền kinh
tế, ðảng và Nhà nước ta ñã khẳng ñịnh giáo dục và ñào tạo là quốc sách hàng
ñầu, là ñộng lực, nhân tố quyết ñịnh sự tăng trưởng của nền kinh tế và phát
triển xã hội. Chính vì lẽ ñó, nền giáo dục nước nhà ñã ñược ðảng, Nhà nước
hàng Chính sách Xã hội, nguồn vốn của Nhà nước ñã và ñang ñược truyền tải
ñến các hộ gia ñình khó khăn có con em theo học tại các trường ñại học, cao
ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả
nước. Chính sách này một mặt giúp ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ công
cuộc CNH - HðH; mặt khác, giúp cho một bộ phận nhân dân thu nhập thấp
nhận ñược sự hưởng thụ bình ñẳng về giáo dục và ñào tạo, có công ăn việc
làm, từng bước thoát nghèo. ðáng chú ý là chương trình tín dụng ñối với
HSSV còn góp phần thúc ñẩy phong trào học tập của các ñịa phương.
Sau 5 năm triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về tín dụng ñối với HSSV, song chưa có nghiên cứu
nào thực hiện ñánh giá tác ñộng của chính sách này như thế nào tới ñời sống
và học tập của HSSV. Vậy những ñối tượng không ñược tiếp cận với chương
trình tín dụng này có những thiệt thòi gì so với những ñối tượng ñược tiếp cận
chương trình tín dụng.
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài
“ðánh giá tác ñộng của chính sách tín dụng ñối với học sinh, sinh viên
ñến sinh viên Trường Cao ðẳng Thủy Sản – Tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chính sách tín dụng ñối
với HSSV. ðề tài ñánh giá tác ñộng khi thực hiện chính sách tín dụng HSSV
của Ngân hàng Chính sách Xã hội và xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt
ñộng tín dụng ñối với sinh viên tại Trường Cao ñẳng Thủy sản – Phường
ðình Bảng – Thị Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh, từ ñó ñề xuất giải pháp phù
hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế3
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ðỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ñối với HSSV
2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong ñó mỗi cá nhân hay tổ chức
nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân
hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay
mượn và thu hồi món vay…. Như vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và
ñi vay. Nó ra ñời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá.
Trong ñiều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hoá và quan hệ
hàng hoá tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một yếu tố khách quan. Như
vậy, xét về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả
gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất ñịnh ñã ñược thoả thuận giữa
người vay và người cho vay.
Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng
vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người ñi vay và người cho vay theo nguyên tắc có
hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm.
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong nền sản xuất hàng
hóa. Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu
ñiều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng
kinh tế và gần ñây tín dụng ñược xem như một công cụ quan trọng trong
chiến lược xóa ñói giảm nghèo.
Tổ chức tín dụng bao gồm hai bộ phận chính: một bên là người cho
vay, một bên là người ñi vay. Giá cả của sự chuyển nhượng quyền sử dụng là
lãi suất ñã thỏa thuận giữa người ñi vay và người cho vay.
trong mọi hoạt ñộng của ngân hàng.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
ðến nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong
nền kinh tế thị trường. Những nghiên cứu ñó ñã phân tích tín dụng theo các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế6
tiêu thức nhất ñịnh như thời gian, ñối tượng, mục ñích cho vay, hình thức biểu
hiện của vốn và chủ thể các quan hệ tín dụng.
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ra ngày 12 tháng 12 năm 1997, tại ñiều 49 quy ñịnh: Tổ chức tín
dụng ñược cấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức: Cho vay, bảo
lãnh chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy ñịnh của ngân hàng nhà nước.
- Theo thời gian cho vay tín dụng ñược chia thành tín dụng ngắn hạn
(thời hạn từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời hạn từ 1 năm ñến 5
năm) và tín dụng dài hạn (thời hạn trên 5 năm).
- Theo ñặc ñiểm của vốn, tín dụng ñược phân ra thành vốn lưu ñộng
cho vay ñể hình thành tài sản lưu ñộng và vốn cố ñịnh cho vay ñể hình thành
tài sản cố ñịnh.
- Theo mục ñích sử dụng vốn vay tín dụng gồm hai loại chủ yếu là tín
dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
- Theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm tín dụng bằng
tiền và tín dụng bằng hiện vật.
- Theo chủ thể trong quan hệ tín dụng bao gồm các loại sau:
+ Một là tín dụng thương mại. ðó là quan hệ tín dụng giữa các nhà
doanh nghiệp dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Cơ sở pháp lý ñể xác
bạc Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức
tiết kiệm làm trung gian cho vay vốn như các ñoàn thể xã hội. Tín dụng chính
thức giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng quốc gia.
Tín dụng không chính thức là tín dụng do các tổ chức cá nhân nằm
ngoài tổ chức chính thức kể trên. Hoạt ñộng của nó không chịu sự quản lý của
Nhà nước nhưng vẫn có nguyên tắc nhất ñịnh giữa người vay và người cho
vay ñể họ tránh rủi ro về tín dụng.
2.1.2 Khái niệm và trình tự thủ tục vay vốn của chính sách tín dụng ñối với
HSSV
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ñối với HSSV
Tín dụng ñối với HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà
nước huy ñộng ñể cho các hộ có con em là HSSV ñang trong hoàn cảnh khó
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế8
khăn về tài chính ñể trang trải một phần cho chi phí học tập và nghiên cứu của
các em, giúp các em yên tâm hơn trong quá trình học tập của mình, góp phần
thực hiện chương trình về mục tiêu quốc gia về cải thiện chất lượng nguồn
nhân lực.
2.1.2.2 Trình tự thủ tục vay vốn ñối với HSSV
a. ðối với hộ gia ñình
* Hồ sơ cho vay
- Giấy ñề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm giấy
xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc
bản photo có công chứng).
- Danh sách hộ gia ñình có HSSV ñề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD).
- Biên bản họp Tổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu 10/TD).
nhận tiền vay.
b. ðối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại Ngân hàng chính sách xã hội
* Hồ sơ cho vay
- Giấy ñề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy
xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học ( bản chính
hoặc bản photo có công chứng).
* Quy trình cho vay
- Người vay viết Giấy ñề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của
nhà trường ñang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó
khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường ñóng trụ sở.
- Nhận ñược hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc
và lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy ñịnh tại văn bản này.
c. ðối với HSSV và hộ gia ñình ñã ñược vay vốn nhưng ñang theo học
và ñang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo
mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/10/2007 ñược ñiều chỉnh theo mức cho
vay mới và lãi suất mới theo Quyết ñịnh số 157/2002/Qð-TTg của Thủ tướng
Chính phủ
* Hồ sơ cho vay
Người vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ ñã nhận nợ trước ñây ñể
tiếp tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSSXH nơi ñã cho vay.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế10
* Quy trình cho vay
- ðối với cho vay thông qua hộ gia ñình: Người vay mang Khế ước
nhận nợ ñã ký trước ñây gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn và nêu ñề nghị nhu cầu
ñiều chỉnh mức vay theo mức cho vay mới. Tổ tiết kiệm và vay vốn tập hợp
e. ðịnh kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay
* ðịnh kỳ hạn trả nợ
- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho
vay cùng người vay thỏa thuận việc ñịnh kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho
vay. Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần ñầu tiên khi HSSV có việc
làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa
học. Số tiền cho vay ñược phân kỳ trả nợ tối ña 6 tháng 1 lần, phù hợp với
khả năng trả nợ của người vay do ngân hàng và người vay thỏa thuận ghi vào
Khế ước nhận nợ.
- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời
hạn ra trường của tổng HSSV khác nhau, thì việc ñịnh kỳ trả nợ ñược thực
hiện khi giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng.
* Thu nợ gốc
- Việc thu nợ gốc ñược thực hiện theo phân kỳ trả nợ ñã thỏa thuận
trong Khế ước nhận nợ.
- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả ñược nợ gốc theo ñúng
kỳ hạn trả nợ thì ñược theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
* Thu lãi tiền vay
- Lãi tiền vay ñược tính kể từ ngày người vay nhận món vay ñầu tiên
ñến ngày trả hết nợ gốc.NHCSXH thỏa thuận với người vay trả lãi theo ñịnh
kỳ tháng hoặc quý trong thời hạn trả nợ. Trường hợp, người vay có nhu cầu
trả lãi theo ñịnh kỳ hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thì NHCSXH
thực hiện thu theo yêu cầu của người vay kể cả các khoản nợ cho HSSV vay
trước ñây theo văn bản số 2162/NHCS-KH ngày 19/9/2006.
- Nhà nước có chính sách giảm lãi suất ñối với trường hợp người vay
trả nợ trước hạn. Hướng dẫn cụ thể về giảm lãi ñể khuyến khích trả nợ trước
hạn ñược thực hiện theo văn bản riêng của NHCSXH.
- ðối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc ñến ñâu thì thu lãi ñến ñó;
trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.
- Thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ñôn ñốc người vay
trong Tổ tiết kiệm và vay vốn sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, trả nợ, trả lãi
ñúng kỳ hạn cam kết; chứng kiến và giám sát các buổi giải ngân cho vay, thu
nợ, thu lãi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế13
- Cùng với các tổ chức chính trị xã hội bàn bạc thống nhất ý kiến ñề
xuất xử lý các khoản nợ bị rủi ro trình UBND cấp xã xác nhận.
* Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã:
- Chỉ ñạo và tham gia cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn tổ chức họp Tổ ñể
bình xét công khai người vay có nhu cầu xin vay vốn và ñủ ñiều kiện vay ñưa
vào danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của người vay theo hình
thức ñối chiếu công khai (mẫu số 06/TD) và thông báo kịp thời cho ngân hàng
nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục ñích, vay ké, bỏ trốn,
chết, mất tích, bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh,hỏa
hoạn…) ñể có biện pháp xử lý kịp thời. Kết hợp với Tổ tiết kiệm và vay vốn
và chính quyền ñịa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và
hướng dẫn người vay lập hồ sơ ñề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách
quan (nếu có).
- Chỉ ñạo và giám sát Ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc
thực hiện Hợp ñồng ủy nhiệm ñã ký với NHCSXH.
* Ngân hàng chính sách xã hội:
- Thực hiện kiểm tra ñối chiếu Danh sách ñề nghị vay vốn NHCSXH
(mẫu số 03/TD) với Danh sách thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số
10/TD). Kiểm tra tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay theo quy ñịnh.
vốn của người vay sẽ tiến hành họp tổ ñể bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố
trên Giấy ðề nghị Vay vốn, ñối chiếu ñối tượng xin vay ñúng với các chính
sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ
Tiết kiệm và Vay vốn thì Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại ñịa phương ñang hoạt
ñộng hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập tổ mới nếu ñủ
ñiều kiện. Nếu chỉ có từ 1 ñến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào tổ cũ kể
cả khi tổ cũ ñã có 50 thành viên. Sau ñó lập danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay
vốn gởi Ngân hàng Chính sách Xã hội (theo Mẫu số 03/TD) kèm Giấy ðề nghị
Vay vốn, Giấy Xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo Nhập học trình Ủy ban
Nhân dân cấp xã/phường/thị trấn tại ñịa phương xác nhận.
Bước 3: Sau khi có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã/phường/thị
trấn tại ñịa phương, Tổ Tiết kiệm và Vay vốn gửi toàn bộ hồ sơ ñề nghị vay
vốn cho Ngân hàng Chính sách Xã hội ñể làm thủ tục phê duyệt cho vay.