BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRỊNH MINH HÙNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỂM DÂN CƯ
HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRỊNH MINH HÙNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất
tận tình của cô giáo TS. Đỗ Thị Tám, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo
trong bộ môn Quy hoạch đất đai, các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Viện
Đào tạo sau đại học – Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Nhân dịp này cho phép
tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Thị Tám và
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Kinh tế, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng phát triển hạ tầng chính quyền
các xã cùng nhân dân huyện Mỹ Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp
đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Trịnh Minh Hùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
1.4.2. Quá trình hình thành các quần cư – điểm dân cư nông thôn 18
1.4.3. Phân bố không gian các điểm dân cư truyền thống 19
1.4.4. Một số hình thức bố cục của các điểm dân cư truyền thống 25
1.4.5. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 25
1.4.6. Một số định hướng phát triển điểm dân cư 28
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Nội dung nghiên cứu 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức 33
2.1.2. Thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Mỹ Đức . 33
2.1.3. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Mỹ Đức đến năm 2020
33
2.1.4. Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã Hương Sơn 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 34
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 34
2.2.4. Phương pháp phân loại điểm dân cư 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Đức 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 45
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Mỹ Đức 48
3.1.4. Đánh giá chung 52
3.2. Thực trạng hệ thống điểm dân cư huyện Mỹ Đức năm 2013 53
3.2.1. Thực trạng phát triển điểm dân cư trên địa bàn huyện Mỹ Đức 53
3.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan các khu dân cư huyện Mỹ
Đức 58
3.3. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Mỹ Đức đến năm 2020
68
3.3.1. Các dự báo cho định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư 68
2013 46
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Đức năm 2013 50
Bảng 3.3: Thực trạng đất đô thị huyện Mỹ Đức năm 2013 50
Bảng 3.4: Thực trạng đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức năm 2013 51
Bảng 3.5: Thực trạng hệ thống điểm dân cư trên địa bàn huyện Mỹ Đức năm
2013 53
Bảng 3.6: Hệ thống điểm dân cư huyện Mỹ Đức năm 2013 54
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu phân loại hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện Mỹ
Đức năm 2013 56
Bảng 3.8: Dự báo dân số, số hộ đến năm 2020 huyện Mỹ Đức 70
Biểu 3.9: Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu dân cư huyện Mỹ Đức đến năm 2020 74
Bảng 3.10. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị Huyện Mỹ Đức
đến năm 2020 75
Bảng 3.11. Quy hoạch đất ở đô thị trên địa bàn huyện Mỹ Đức đến năm 2020 . 76
Bảng 3.12. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn Huyện Mỹ
Đức đến năm 2020 78
Bảng 3.13. Hiện trạng sử dụng đất khu trung tâm xã Hương Sơn năm 2013 85
Hình 3.9: Bưu điện văn hóa xã Hùng Tiến 63
Hình 3.10: Hệ thống giao thông thị trấn Đại Nghĩa 65
Hình 3.11: Đường thôn, xóm xã Đại Hưng 65
Hình 3.12. Nhà văn hóa huyện Mỹ Đức 66
Hình 3.13: Nhà thi đấu đa năng huyện Mỹ Đức 67
Hình 3.14: Sân vận động huyện Mỹ Đức 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 CN Công nghiệp
3 CTCC Công trình công cộng
4 DCNT Dân cư nông thôn
5 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
6 GT Giao thông
7 KDC Khu dân cư
8 HĐND Hội đồng nhân dân
9 NN &PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10 THPT Trung học phổ thông
11 THCS Trung học cơ sở
thần và nghỉ ngơi, giải trí… tạo sự đa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường.
Mỹ Đức là huyện nằm ở tận cùng phía Tây Nam của tỉnh Hà Tây, kể từ
ngày 1/8/2008, là huyện của thành phố Hà Nội. Phía Bắc giáp huyện Chương
Mỹ. Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam. Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình. Phía Đông giáp
huyện Ứng Hoà, ranh giới là con sông Đáy.
Trong những năm tới cơ cấu nền kinh tế của huyện sẽ chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nhiều dự án quan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
trọng của thành phố được đầu tư tại huyện Mỹ Đức nên công tác thu hồi đất thực
hiện giải phóng mặt bằng xây dựng các khu tái định cư cho nhân dân là hết sức
quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, huyện Mỹ Đức cần
có những quy hoạch phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị, dân cư nông thôn
hợp lý với mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Mỹ Đức
– Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích
+ Đánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng đất, xây dựng và phát triển hệ
thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện huyện Mỹ Đức – thành
phố Hà Nội.
+ Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng Công nghiệp
hóa – hiện đại hóa.
2.2. Yêu cầu
+ Nghiên cứu các chính sách nông nghiệp, nông dân, nông thôn và việc
thực hiện các chính sách đó của địa phương.
+ Định hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: Tiềm năng về
đất đai, nguồn vốn đầu tư, lao động… và dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát
1/ Đô thị rất lớn: là thủ đô, thủ phủ của một miền lãnh thổ. Các đô thị này
là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch,
giao thông, giao dịch quốc tế của quốc gia, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của
cả nước.
2/ Đô thị lớn: là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất
công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế của nhiều tỉnh hay
một tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
3/ Đô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnh hay nhiều huyện, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
4/ Đô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện
hay một vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch vụ
kinh tế của một xã, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một xã hay nhiều điểm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
dân cư.
6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
nghiệp của nhân dân trong một xã.
7/ Các xóm, ấp, trại: là các điểm dân cư nhỏ nhất, với các điều kiện sống
rất thấp kém. Trong tương lai các điểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành các
điểm dân cư lớn hơn (Chính phủ, 2007).
Hiện nay, vấn đề quy hoạch đô thị, quy định những tiêu chuẩn đối với việc
phát triển mở rộng, không gian kiến trúc… đã được sự quan tâm của nhà nước.
Tại Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ quy định cụ thể
về vấn đề quản lý kiến trúc đô thị, cụ thể. Nghị định quy định cụ thể các quy định
đối với từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan đô thị.
hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất khu dân cư nói
riêng.
Theo điều 6 Nghị định 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao đất cho
hộ gia đình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết định theo
quy định sau: (Chính phủ, 2000)
+ Các xã đồng bằng không quá 300 m
2
.
+ Các xã trung du miền núi, hải đảo không quá 400 m
2
.
Điều 86 luật đất đai năm 2003 “Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và
khu dân cư nông thôn” đã quy định:
+ Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết,
quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được
xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành.
Theo công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong
công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hướng dẫn áp dụng
định mức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đất
thương nghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất
đô thị, đất khu dân cư nông thôn. Đối với định mức sử dụng đất trong khu dân cư
được quy định như sau: (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Bảng 1.1. Định mức sử dụng đất trong khu dân cư
Loại đất
viên của hộ gia đình và có thể có một số đất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong
dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất chuyên
dùng; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có).
Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất
và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và
có hiệu quả.
- Đất ở của mỗi hộ gia đình được quy định hạn mức cụ thể tuỳ theo từng
địa phương dựa trên căn cứ điều 83, 84 của Luật Đất đai năm 2003.
- Các loại đất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ
tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải được sử dụng theo đúng mục đích
trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế đã được phê duyệt.
* Quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc được triển khai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
thực hiện đối với từng điểm dân cư nông thôn kể cả điểm dân cư nông thôn là
trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã. Công tác quy hoạch xây dựng điểm
dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới
và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các điểm dân cư nông thôn hiện có.
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một điểm dân cư nông
thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một điểm dân cư nông thôn hiện
có, sau khi đã được phê duyệt sẽ trở thành căn cứ để triển khai công tác xây
dựng. Đồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và
chính sách của Nhà nước làm căn cứ để quản lý công tác cải tạo, xây dựng và
kiểm soát quá trình thay đổi làm cho điểm dân cư được phát triển theo đúng ý
đồ đã được xác định.
Việc quản lý quy hoạch trước hết là đối với việc sử dụng đất đai cho thiết
kế đường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật
và môi trường nông thôn. Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây
nông thôn mới.
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban hành
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Thông tư 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 do Bộ Xây dựng ban hành quy
định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND thành phố Hà
Nội về việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội
Về việc Phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, định hướng
2030.
- Quyết định số 3817/2010/QĐ-UBND ngày 4/8/2010 của UBND thành phố Hà
Nội Ban hành quy chế huy động vốn cho xã thực hiện đề án nông thôn mới thời kỳ
CNH-HĐH.
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
đến năm 2050.
- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020
định hướng đến năm 2030.
- Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ngày 08/08/2012 do UBND Thành Phố
Hà Nội ban hành quy định về hạn mức đất ở mới; hạn mức công nhận đối với các
trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước,
diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
1.2.2. Hệ thống các tiêu chuẩn ngành
1.3.1. Xu thế phát triển mạng lưới dân cư của một số nước châu Âu
1.3.1.1. Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không được thiên nhiên ưu đãi, sau thiên tai nặng nề
trong thế kỷ XIV, nhân dân Hà Lan đã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút
nước để làm khô một diện tích rất lớn đất trũng nhằm mở mang diện tích đất đai
sinh sống. Các vùng đất trũng đó được chia thành từng khu để lập các điểm dân
cư nông nghiệp. Ở trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cho 12.000 dân
với các công trình công cộng đạt trình độ cao, xung quanh thành phố là các làng
cách nhau 5 - 7 km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1.500 - 2.500 dân.
Trong mỗi làng xây dựng đầy đủ các công trình văn hoá, xã hội và nhà ở cho
nông dân, công nhân nông nghiệp; mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy mô
khoảng 500 người. Sản xuất nông nghiệp được tổ chức theo kiểu các điền chủ
thuê đất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác. Số người này trở thành công
nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên.
Mạng lưới giao thông được tổ chức rất tốt, đường ô tô nối liền các điểm
dân cư đảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở đến các cánh đồng và
khu vực tiêu thụ chế biến (Viện QHTKNN, 2007).
1.3.1.2. Anh
Khác với phần lớn các nước ở lục địa châu Âu, nông thôn nước Anh hầu
như không bị chiến tranh tàn phá, các điểm dân cư nông thôn truyền thống có sức
hấp dẫn mạnh mẽ với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu
công nghiệp tập trung. Mức độ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển,
rút ngắn khoảng cách về thời gian từ chỗ ở đến nơi làm việc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Quy mô làng xóm của nước Anh khoảng 300 - 400 người với 100 - 150 hộ
sinh sống. Tuy dân số ít nhưng đầy đủ các công trình văn hoá, xã hội. Trong các
khu dân cư có đường giao thông dẫn đến từng nhà, không khí trong lành, phong
cảnh đẹp và yên tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không
các “điểm dân cư trung tâm”, đó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở được sắp
xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố. Để các điểm dân cư này
có sức hút mạnh mẽ, nhà ở được xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và đẹp hơn ở
thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều chủng loại phong phú, các khu này
được nối với các thành phố mẹ bằng các tuyến đường ngắn nhất, chất lượng cao.
Đây là mô hình hấp dẫn đối với số dân cư mới của đô thị, giảm nhẹ áp lực dân số
cho thành phố. Đó là giải pháp độc đáo của các nhà quy hoạch Đức. Người Đức đã
rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn để
phát triển các đô thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống điểm dân cư này đã
góp phần tích cực vào việc điều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông
thôn. Những điểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ được
hình thức làng quê truyền thống nhưng được nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với
hệ thống đường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa đến từng nhà (Viện QHTKNN,
2007).
1.3.1.4. Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu xây dựng
nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN.
a. Cộng hoà Séc
Nét đặc trưng của các điểm dân cư nông thôn của Cộng hoà Séc là có sẵn một
mạng lưới rất dày các điểm dân cư nhỏ bé, manh mún. Theo thống kê có 14.234 đơn
vị hành chính xã. Diện tích trung bình mỗi xã là 8,9 km
2
. Mỗi xã trung bình có 4 làng
thì tổng số điểm dân cư có tới 55.000 - 60.000 điểm. Trong số đó có khoảng 35% là
các điểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người.
Các điểm dân cư ban đầu đơn thuần chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp.
Ngày nay số người làm nông nghiệp chỉ chiếm 18% tổng số dân và nông nghiệp
đã được cơ giới hoá do vậy sản xuất nông nghiệp tăng lên. Dân cư sống ở các
vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di
chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ đã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng được
Giai đoạn sau 1960, Ba Lan đã tiến hành phân loại điểm dân cư gắn với
việc phân bố sản xuất lớn của nông nghiệp, được chia thành 3 nhóm dân cư:
+ Trang ấp (khu ở).
+ Hợp tác xã.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
+ Các điểm dân cư thị trấn (huyện).
Đến năm 1963 lại phân nhỏ ra thành nhiều ấp hơn, bao gồm:
+ Điền trại và khu ở tại chỗ.
+ Trang ấp và khu ở.
+ Hợp tác xã với khu ở tập trung.
+ Hợp tác xã với điểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện.
Các điểm dân cư trung tâm có ít nhất 2.000 người tham gia sản xuất nông
nghiệp. Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những điểm dân cư dưới 1.400 người
muốn thoả mãn yêu cầu nâng cao mức sống của nông dân thì đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng sẽ tốn kém không đạt hiệu quả kinh tế.
Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người ta
cũng đã xác định hướng phát triển tương lai của đô thị theo hệ thống dải và cụm dựa
trên các đô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc (Đỗ Đức
Viên, 2005).
d. Bungari
Bungari coi quy hoạch phát triển nông thôn là một bộ phận của quy hoạch
lãnh thổ. Mục đích của việc cải tạo nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau
sẵn có giữa thành thị và nông thôn, tạo ra môi trường sống phù hợp. Các yếu tố
cơ bản để đạt mục đích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các điểm dân cư trên cơ sở kinh tế - xã
hội hiện tại, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức độ phục vụ văn hoá và đời sống.
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở.
- Khu ở của điểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít
được quan tâm trong từng điểm dân cư mà chỉ được bố trí cho từng cụm gồm
nhiều điểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các
công trình sinh hoạt văn hoá, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như đình chùa,
chợ…
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống đồng ruộng
canh tác.
Trong thời gian gần đây các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Thái Lan đã
có nhiều cố gắng đưa ra các chương trình phát triển nông thôn để phát triển kinh