Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Hằng
Sinh viên lớp: Đầu tư 47D
Khoa: Kinh tế Đầu tư
Sau thời gian thực tập tại Phòng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương Ba Đinh- Hà nội. Dưới sự hướng dẫn của Ths. Trần Mai
Hoa tôi đã lựa chọn đề tài: " Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn
trong lĩnh vực Công nghiệp chế biến tại Chi nhánh NHCT Ba Đình- Nội
" để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập không hề có sự sao chép của
bất kỳ ai khác, mọi thông tin và tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc. Nếu
sai tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục chữ viết tắt
NHCT Ngân hàng Công thương
CNCB Công nghiệp chế biến
DAĐT Dự án đầu tư
CTCP Công ty cổ phần
TCT Tổng công ty
DN KHL Doanh nghiệp khách hàng lớn
DN KHVVN Doanh nghiệp khách hàng vừa và nhỏ
DN KHCN Doanh nghiệp khách hàng cá nhân
DN VVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh mục bảng biểu
đương tốt nhiệm vụ luân chuyển, phân phối vốn trên thị trường. Có thể thấy, khi nền
kinh tế đi vào ổn định sau khủng hoảng, ngành Công nghiệp chế biến (CNCB) sẽ có
được những bước phát triển nợ rộ nhất định; đây được coi là một thị trường tiềm năng
cho vay trung và dài hạn, đây cũng sẽ là một thị trường lợi thế với Chi Nhánh do có thể
tận dụng tối đa lợi thế về uy tín và quan hê tín dung với nhiều khách hàng lâu năm.
Xem xét về các dự án vay vốn chung tại chi nhánh, các dự án trong lĩnh vực
CNCB chiếm phần đông số lượng dự án xin vay vốn tại chi nhánh nhưng quy mô tín
dụng còn xếp hạng hai sau lĩnh vực Xây dựng .Điều đáng nói là chất lượng tín dụng của
nhóm này cũng chỉ có nợ thuộc nhóm I và nhóm II.Chính vì vậy, mục đích lớn nhất của
bài viết này là Tập trung vào phân tích và chỉ ra những điểm cần quan tâm chủ yếu trong
lĩnh vực CNCB thông qua việc phân tích đặc điểm ngành, qua DAĐT trong ngành nói
chung, để từ đó giúp cho Công tác TĐDA trong lĩnh vực này nói riêng có thể tiến hành
nhanh chóng và đảm bảo hiệu quả cao.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
Bài viết có đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án vay vốn trong lĩnh
vực Công nghiệp chế biến tại Chi nhánh NHCT Ba Đình- Nội”, được khai thác theo
ba chương chính như sau:
Ch ư ơng I : Tổng quan về ngân hàng và công tác thẩm định các dự án đầu tư trong
lĩnh vực Công nghiệp chế biên tại Chi nhánh NHCT Ba Đình- Hà nội.
Chương II: Thực trạng thẩm định DADT vay vốn trong lĩnh vực Công nghiệp chế
biến tại chi nhánh.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các DAĐT
trong ngành CNCB tại CN NHCT Ba Đình.
Do vẫn còn hạn chế về kiến thức nghiệp vụ ngân hàng, các kiến thức chuyên sâu về
ngành, cũng như do hạn chế về thời gian nên Bài Chuyên đề này chỉ dừng lại ở mức độ
nhất định. Em rất mong được sự thông cảm của quý thầy cô và những ai quan tâm.
Em xin gửi lời cảm ơn tới sự hướng dẫn của Th.s Trần Thị Mai Hoa , và các anh chị
Chi nhánh NHCT Ba Đình đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
thức huy động vốn, cho vay vốn, thanh toán và tiến hành các hoạt động dịch vụ, chính
sách lãi suất.
Ngay từ khi chuyển đổi, chi nhánh gặp không ít khó khăn do lạm phát cao, hoạt động
của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn còn trì trệ do chưa bắt kịp với biến động của thị
trường và sự cạnh tranh của gần 80 tổ chức tín dụng. Do đó, từ năm 1993 trở về trước
hoạt động của chi nhánh kém hiệu quả, không phát huy hết thế mạnh của mình.
Để giải quyết những khó khăn, chi nhánh đã kết hợp hài hoà nhiều biện pháp: cải tạo và
kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh, từ khâu tổ chức nâng cao trình độ cán
bộ đến cải tiến cơ sở vật chất trong công nghệ ngân hàng; mở rộng quan hệ với nhiều
đơn vị thuộc các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trước hết là trên địa bàn quận, sau đó
mở rộng sang các địa bàn khác; tích cực củng cố, phát triển và hoàn thiện các mặt
nghiệp vụ, bảo đảm phục vụ khách hàng nhanh chóng và thuận tiên; nắm vững và vận
dụng chính sách khách hàng mềm dẻo trong khuôn khổ cho phép; khai thác triệt để các
hình thức huy động vốn để thoả mãn mọi nhu cầu thanh toán và vay vốn của khách
hàng.
2.Cơ cấu tổ chức
Theo quyết định số 704/QĐ – NHCT – 06/04/2006 Của Tổng Giám đốc NHCT VN về
việc “ Ban hành chức năng nhiệm vụ của các phòng , ban tại chi nhánh NHCT” , quyết
định 1500/QĐ – NHCT1 về việc “ Sửa đổi bổ sung chức năng nhiệm vụ của các phũng ,
ban chi nhánh NHCT” và quyết định số 068/QĐ – CNBĐ - TCHC năm 2007 , hiện nay
Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình gồm cú 11 phòng. Cụ thể như sau:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn. (KH DNL)
- Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. (KH DNVVN)
- Phòng khách hàng cá nhân. (PKH CN)
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề (PQLRR&NCVĐ)
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu. (PTTXNK)
- Phòng tổ chức hành chính.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
thông tin
P. Khách
hàng DNL
P. Khách
hàng DN
vừa và nhỏ
P. Khách
hàng cá
nhân
Tổ thẻ
P.Thanh
toán XNK
P. Quản lý rủi
ro và nợ có vấn
đề.
P. Tổ chức
hành chính
P. Kế toán
P. Tiền tệ
kho quỹ
P. Tổng
hợp tiếp
thị
P. Thông
tin điện
toán
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1Tình hình huy động vốn
Huy động vốn nhằm đảm bảo nguồn đầu vào cho các nghiệp vụ là một hoạt động có
tính trọng yếu với bất cứ ngân hàng nào. Trước sức cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức
/giảm
%tăng/
giảm
Số
tiền
Mức
tăng/giảm
%tăng/
giảm
Tổng
nguồn
vốn 4164 4350 186 4.47% 5141 791 18.18% 4492 -649
-
12.62%
1.Theo đối tượng khách hàng
TG
của
TCKT 2050 1962 -88 -4.29% 2817 855 43.58% 2817 0 0.00%
TG
của
dân
cư 2114 2388 274 12.96% 2324 -64 -2.68% 2305 -19 -0.82%
2.Theo loại tiền gửi
VNĐ 3469 3497 28 0.81% 4040 543 15.53% 3410 -630
-
15.59%
Ngoại
tệ 695 853 158 22.73% 1101 248 29.07% 1082 -19 -1.73%
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong giai đoạn 2005- 2007, nguồn huy động tiết kiêm của Chi Nhánh có những thay
Chuyên đề tốt nghiệp
coi là điều kiện cần thì sử dụng vốn được coi là điều kiện đủ, quyết định đến sự sống
còn của Ngân hàng. Nhận thức đúng đắn vấn đề này, NHCT Ba Đình luôn coi trọng
nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lên hàng đầu theo đúng chủ trương, chính
sách của NHCT Việt Nam với phương trâm “Phát triển- An toàn- Hiệu quả”. Chi
nhánh chú trọng tăng trưởng tín dụng phải kiểm soát được vốn cho vay. Trên cơ sở chọn
lọc khách hàng, giảm dần dư nợ đối với những doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu
kém, vốn chủ sở hữu nhỏ, nâng cao chất lượng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh
tế và thực hiện nghiêm túc các quy chế về tín dụng hiện hành.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng1.3: Tình hình cho vay tín dụng tại CN NHCT Ba Đình 2005-2008
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
2008
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Mức
tăng
Tỷ
trọng
Số
tiền
Mức
nên dư nợ năm 2006 không tăng trưởng mà còn bị suy giảm. Tuy nhiên, sang năm 2007
doanh nghiệp đã có sự tăng trưởng đáng kể, tổng dư nợ đạt 2643 tỷ tăng hơn so với năm
trước là 283 tỷ. Điều này phản ánh xu hướng phát triển, sự nỗ lực đáng mừng của chi
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
nhánh, sự vươn lên vượt qua khó khăn thử thách để đạt được hiệu quả, tạo đà phát triển cho
những năm tiếp theo.
3.3.Hoạt động thẩm định và công tác quản lý rủi ro:
Trong Chi Nhánh NHCT, công tác quản lý rủi ro do phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn
đề đảm nhiệm chuyên trách. Tuy vậy, do tính chất rủi ro tiềm ẩn ở tất cả các hoạt động
có tính sinh lời của ngân hàng, vì vậy, quản lý rủi ro được tổ chức thực hiện liền kề, sát
sao với từng hoạt động. Quan trọng nhất là quản lỷ rủi ro với các hoạt động tín dụng tại
ngân hàng.
Để đảm bảo các rủi ro được dự tính và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, các hợp đồng
tín dụng có tính rủi ro cao đều phải trải qua quá trình thẩm định. Công tác thẩm định
được các cán bộ tín dụng trực tiếp tiến hành đối với từng đối tượng khách hàng do họ
quản lý. Công việc được tiến hành theo những trình tự nhất định. Thẩm định áp dụng
bắt buộc với những khoản vay trên 7 tỷ, những khoản vay của khách hàng mới, những
khoản vay không có tài sản bảo đảm, những khoản vay do cấp trên yêu cầu…
Công tác thẩm định được tiến hành cụ thể, nghiêm ngặt đã là một bước phòng ngừa rủi
ro trọng yếu của ngân hàng. Tuy nhiên, các hoạt động này đòi hỏi những cán bộ thẩm
định có kỹ năng, kinh nghiệm tốt, cũng nhưn một hệ thống thông tin thông suốt. Vì vậy,
trong hệ thống ngân hàng Công thương đã duy trì và xây dựng một hệ thống thông tin
tín dụng quy củ, áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý. Thông tin được đảm
bảo thông suốt, có sự hỗ trợ từ phía trung ương với các chi nhánh, các sở giao dịch, các
đối tác quen thuộc qua hệ thống này.
Bên cạnh đó, hoạt động của chi nhánh còn được kiểm soát bởi một Ban thanh tra trực
thuộc NHCT Việt Nam , chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các hoạt động tại ngân
hàng. Công việc này được tiến hành thường xuyên, tối thiểu mỗi quý một lần với yêu
cầu đảm bảo, tất cả các hồ sơ cho vay đều dược kiểm tra trong năm.
bảo lãnh
tính
31/12
496 611,34 115 23% 650,84 39,5 6,46%
Nguồn: Phòng khách hàng DNVVN - NHCT Ba Đình
3.5.Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ:
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong năm 2005 doanh số mua bán ngoại tệ quy đổi ra USD đạt 493,37 triệu USD và chênh
lệch mua bán đạt 1357 triệu đồng. Sang năm 2006, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt
873,73 triệu USD, tăng 78% so với năm trước. Ngoài thu đổi, mua bán ngoại tệ của các đại
lý, qua thị trường tự do và thị trường liên ngân hàng, chi nhánh còn khai thác, thu mua từ
các doanh nghiệp xuất khẩu, đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn, đồng thời theo dõi sát sao luồng
tiền đi – đến, tỷ giá, hạn mức, điều chuyển vốn… Do vậy không có rủi ro, trạng thái ngoại
tệ được khắc phục, tuân thủ theo đúng quy định của NHCT Việt Nam. Kết quả lãi gộp từ
hoạt động này thu được 3122 triệu đồng, trong đó mua bán ngoại tệ 2094 triệu đồng, lãi thu
từ điều chuyển ngoại tệ nội bộ 1028 triệu đồng.
3.6.Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
Trong năm 2006, doanh số thanh toán đạt 175 triệu USD, tương đương 2815 tỷ đồng,
tăng 10% so với năm 2005. Sang năm 2007, doanh số thanh toán cả năm là 311,61 triệu
USD, tăng 78% so với năm 2006. Như vậy có thể nói rằng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế
tại chi nhánh đều phát triển qua các năm. Nhưng điều đáng nói hơn cả, đó là tuy khối
lượng thanh toán quốc tế lớn nhưng tại chi nhánh chưa xảy ra sai sót, nhầm lẫn, đồng
thời các cán bộ Ngân hàng luôn phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo bởi vậy mà Ngân
hàng luôn được khách hàng đánh giá cao. Điều này đã góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao uy tín của chi nhánh nói riêng mà còn nâng cao uy tín của hệ thống NHCT
Việt Nam nói chung.
3.7.Công tác tiền tệ kho quỹ:
Năm 2006, khối lượng tiền mặt thu chi qua quỹ Ngân hàng đạt 14610 tỷ VND, tăng
32,2% so với năm trước; ngoại tệ 390 triệu USD tăng 17,2%. Đến năm 2007, khối
động của chi nhánh gồm các quy trình quan trọng như : quy trình phối hợp nghiệp vụ
giữa các phòng liên quan, các quy chế về khen thưởng, chính sách khách hàng chiến
lược, quy chế kiểm tra chéo… Chi nhánh đã được Tổng cục chất lượng cấp Giấy chứng
nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000: 2001 trong giai đoạn 2008- 2011. Trong Chính
sách chất lượng của NHCT Việt Nam có đề rõ, phương châm hoạt động của là “ Vì sự
thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp”.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
II .Khái quát về công tác cho vay theo các dự án đầu tư nói chung tại Chi nhánh.
Phần này tập trung giới thiệu những quy định của ngân hàng đối với hình thức cho vay
theo DA.Theo quy định của NHCT, Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dich
vụ mà khách hàng gửi đến Ngân hàng cho vay( gọi tắt là các DAĐT, PASX ) là một tâp
hơp những đề xuất, trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách
thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian xác định.Bắt đầu từ cách hiểu trên, chúng ta
sẽ dễ dàng hơn khi nghiên cứu các quy định chung liên quan đến công tác tín dụng các
dự án đầu tư tại CN NHCT Ba đình như sau:
1.Về đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay trung và dài hạn tại Chi Nhánh bao gồm:
+ Các pháp nhân là Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ
phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy
định tại điều 94 Bộ Luật Dân sự.
+Cá nhân và hộ gia đình. + Tổ hợp tác.
+Doanh nghiệp Tư nhân +Công ty hợp danh.
Tuy nhiên, nhìn chung lại thì nhóm khách hàng của các khoản vay trung và dài hạn chủ
yến là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp chế biến…
2.Về điều kiện cho vay theo dự án.
Nhìn chung, với tất cả những khách hàng tới ngân hàng, đều phải đáp ứng được một số
yêu cầu trước nhất. Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của các món vay khác nhau mà
những điều kiện đòi hỏi sẽ được điều chỉnh và có sự khác nhau nhất định. Vì các khoản
vay theo dự án đều là những khoản vay trung và dài hạn, tính rủi ro ẩn chứa cao,cho nên
Tổng mức vốn đầu
tư thực hiện dự án
--
Vốn tự có và
các nguồn vốn
khác tham gia
DA
Theo đó,có thể xác định thời hạn cho vay bằng cách:
Thời hạn cho
vay
=
Thời gian thi
công thực
hiện dự án
+
Thời hạn trả
nợ
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
Thời hạn trả nợ =
Số tiền NH cho vay
Số tiền trả nợ NH bq hàng năm
Nguồn trả nợ bao gồm:
+Khấu hao tài sản cố định được hình thành bằng vốn vay ngân hàng
+Lợi nhuận tạo ra từ dự án có thể trả nợ
+Các nguồn khác.
4.Mức lãi suất áp dụng với loại hình cho vay theo dự án.
Trong quy đinh ban hành nội bộ thuộc hệ thống NHCT, lãi suất cho vay phải dựa trên
các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của Ngân hàng với mức rủi ro tín dung của khoản
vay và các loai chi phí. Hơn nữa, trước những biến động của nền kinh tế, các ngân hàng
gồm: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ khoản vay, Hồ sơ DAĐT và Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay.
Bước 2:
Sau khi đã nhận Hồ sơ đầy đủ theo quy định, hồ sơ sẽ được Cán bộ tín dụng tiến hành
thẩm định độc lập để xây dựng Tờ trình xét duyệt khoản vay. Cùng với quá trình này,
bộ hồ sơ cũng được gửi tới phòng Quản lý rủi ro và các phòng khác có liên quan để đưa
ra ý kiến đóng góp ( tùy theo mức độ và tính chất của DAĐT muốn vay vốn).
Bước 3:
Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định ở bước 2, cán bộ tín dụng
thông báo lại với Giám đôc Chi nhành và trình lên Hội đồng xét duyệt để xem xét và
đưa ra quyết định cho vay. Sau khi có quyết định, Ngân hàng phải lập văn bản thông
báo cho KH biết rõ nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do).
Bước 4:
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, NH và KH tiến hành soạn thảo và kí kết hợp
đồng tín dụng ( có sự tham gia đóng góp của phòng QLRR và các phòng có liên quan).
Bước 5:
Tiến hành giải ngân nguồn vốn cho vay theo nhu cầu và tiến độ dự án.
Bước 6:
Kiểm tra và giám sát vốn vay, tiến hành thu nợ gốc, lãi và xử lý các phát sinh có thể xảy
ra. Hết thời hạn cho vay, ngân hàng thực hiện thanh lý Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng
bảo đảm tiền vay. Tiếp đó, tiến hành giải chấp Tài sản bảo đảm nếu khoản vay có tài sản
bảo đảm. Công việc cuối cùng là lưu Hồ sơ Tín dụng và Hồ sơ bảo đảm tiền vay.
Trên đây là những bước chính của một quy trình tín dụng cho vay trung và dài hạn tại
Chi nhánh. Đối với việc các dự án trong lĩnh vực CNCB xin vay vốn, về cơ bản cũng
được tiến hành trình tuần tự như trên.
III- Khái quát về công tác thẩm định các DAĐT nói chung tại Chi nhánh
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
1.Quan điểm, mục đích công tác thẩm định DAĐT vay vốn nói chung tại CN
NHCT Ba Đình – Hà nội.
a , Quan điểm và mục đích thẩm định DAĐT vay vốn.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giúp Ngân hàng phân loại được các dự án do khách hàng mang tới, tìm được dự án phù
hợp với định hướng đầu tư của ngân hàng trong tương lai.
Nguyễn Thị Hằng – Kinh tế Đầu tư 47D
Chuyên đề tốt nghiệp
2.Khái quát về các DAĐT được thẩm định tại Chi nhánh.
Chi nhánh NHCT Ba đình là một chi nhánh trong hệ thống NHCT Việt Nam hoạt động
và hạch toán độc lập. Trên thực tế, quy mô vốn hoạt động của Chi nhánh cũng không
phải là nhỏ. Nhiều khách hàng lớn của Chi nhánh là các đơn vị, tổng công ty( TCT),
công ty lớn cũng có bề dày thành tích phát triển trong nhiều năm, chẳng hạn như: TCT
Thép, TCT lương thực Miền Bắc, công ty cổ phần BOT, CTCP Hóa dầu, CT vận tải
Biển Đông, Vietso Petro, TCT Thăm dò và khai thác dầu khí, TCT xây dựng đường
thủy...
Bên cạnh những khách hàng lớn, Chi nhánh còn có quan hệ với hơn mấy trăm đối tượng
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DN VVN) bên trong và ngoài nội thành Hà nội, cùng với đó
là khối lượng khách hàng cá nhân đông đảo.
Từ việc phân loại từng đối tượng khách hàng như trên; các khoản vay vốn cũng được
phân chia về các phòng và từng phòng sẽ chịu trách nhiệm quản lý từng nhóm khách
hàng cụ thể, gồm PKH DNL, PKH DNVVN, PKH CN. Một DAĐT hay một phương án
sản xuất vay vốn trung và dài hạn, khi tiếp nhận đều được cán bộ tín dụng các phòng
tiến hành thẩm định theo quy trình nhất định.
Năm 2008, Chi Nhánh bắt đầu triển khai Công tác Chất lượng, tiêu chuẩn hóa các hoạt
động , nên thời hạn thẩm định và quyết định cho vay từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ
cũng được quy định rõ ràng. (trường hợp cho vay theo dự án đầu tư với khách hàng là
các tổ chức kinh tế) là :
* Với khoản vay thông thường, thời gian không lớn : 20 ngày làm việc.
* Trường hợp khoản vay phức tạp, Ngân hàng cho vay có thể thoả thuận với khách hàng
thời gian thẩm định, quyết định cho vay dài hơn thời gian đã công bố.
Xét về cơ cấu tín dụng trung & dài hạn tại Chi Nhánh, có tới 85% dư nợ là cho vay theo