CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN GIÁO ÁN MẪU DẠY MÔN THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG LỚP 3 MỚI NHẤT NĂM 2015 2016 Ở TIỂU HỌC. - Pdf 30

/>TƯ LIỆU GIÁO DỤC HỌC.

CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC
TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN
GIÁO ÁN DẠY MÔN
THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG
LỚP 3 MỚI NHẤT NĂM 2015 -2016
Ở TIỂU HỌC.

NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ năng sống giúp học sinh nhận biết và có thái độ tích cực
đối với những tình huống căng thẳng, sẵn sàng chấp nhận những
khó khăn, thử thách trong cuộc sống. Đồng thời, sinh viên cũng
có cách để ứng phó tích cực trong nhiều tình huống khác nhau,
biết cách giải tỏa cảm xúc và làm chủ bản thân, luôn trau dồi kỹ
năng suy nghĩ tích cực, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức
cảm xúc của bản thân. Chính vì tầm quan trọng to lớn ấy của kỹ
năng sống, chúng ta cần tìm ra những biện pháp để rèn luyện kỹ
năng sống cho bản thân và cho học sinh- thế hệ tương lai…
Để rèn luyện kỹ năng sống, trước tiên ta phải hiểu về tính
chất của chúng. Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang
tính xã hội. Hay nói một cách đơn giản hơn, kỹ năng sống mang
hai đặc trưng: đặc trưng nghề nghiệp và đặc trưng vùng miền.
Về đặc trưng nghề nghiệp, mỗi nghề nghiệp lại cần có một kỹ
năng sống khác nhau. Ví dụ: Nếu bạn là sinh viên sư phạm,
nghĩa là rất có thể bạn sẽ trở thành một cô giáo. Vì thế kỹ năng
của bạn là: kỹ năng ăn nói, kỹ năng đứng lớp, kỹ năng thuyết
phục, kỹ năng truyền cảm hứng,… Nếu bạn là nhà báo trong
tương lai. Kỹ năng của bạn là: kỹ năng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng
khai thác tư liệu, kỹ năng phát hiện đề tài,… Về đặc trưng vùng

/> />TÀI LIỆU GỒM CÁC NỘI DUNG:
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (4)
BÀI 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU (8)
BÀI 3: EM LÀ NGƯỜI THÂN THIỆN (12)
BÀI 4: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ (16)
BÀI 5: TẠO CẢM HỨNG HỌC TẬP (20)
BÀI 6: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ (24)
BÀI 7: CÙNG HỌC CÙNG CHƠI (28)
BÀI 8: NĂNG KHIẾU CỦA EM (32)
BÀI 9: GIÚP EM TỰ TIN (36)
BÀI 10: KHI EM CÓ LỖI (40)
BÀI 11: RÈN LUYỆN TÍNH KỈ LUẬT (44)
BÀI 12: LỜI HỨA CỦA EM (48)
BÀI 13: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÁC (52)
BÀI 14: GIỚI THIỆU DANH LAM THẮNG CẢNH CỦA
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (56)
/> />CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC
TUYỂN TẬP CÁC BÀI SOẠN
GIÁO ÁN DẠY MÔN
THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG
LỚP 3 MỚI NHẤT NĂM 2015 -2016
Ở TIỂU HỌC.
Thực hành kĩ năng sống
BÀI 1 TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (4)
I.MỤC TIÊU:
+ Hiểu được tầm quan trọng của việc tự chăm sóc bản thân
+ Thực hành những việc đơn giản để tự chăm sóc bản thân. Chủ
động
và biết cách quan tâm, chăm sóc người thân, bạn bè một cách tốt
nhất.

mẹ yên tâm về mình, như vậy em sẽ được mọi người yêu quý.
*HĐ5. Củng cố, dặn dò:
+ Trò chơi: HS thi đua kể những việc em thực hành để tự
chăm sóc bản thân.
+Nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị tiết sau.
Thực hành kĩ năng sống
BÀI 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU (8)
I. MỤC TIÊU
- HS hiểu được tầm quan trọng của thời gian biểu.
/> />- Biết tự lập thời gian biểu phù hợp cho bản thân và thực hiện có
hiệu quả.
- Giáo dục cho HS thói quen làm việc theo kế hoạch.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung mẩu chuyện: «Lập thời gian biểu».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Lập thời gian biểu»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Thảo luận nhóm, sau 4 phút các nhóm lần lượt trình bày:
+ Tại sao Đức thông minh nhưng kết quả học tập lại không tốt?
(Đức chưa biết sắp xếp thời gian học tập, vui chơi một cách hợp
lí.)
+ Nêu các lợi ích khi lập và thực hiện đúng thời gian biểu? (Học
tập tốt mà vẫn có thời gian vui thoải mái)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên chốt ý đúng.
*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 và 3 trang 9.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn ý đúng về khái niệm thời gian
biểu và lợi ích của thời gian biểu.
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 và 3 trang 9.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các

- Giáo dục cho HS kĩ năng tạo thiện cảm với mọi người.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài: «Lớp trưởng thân thiện».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Lớp trưởng thân thiện».
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hai câu hỏi bài tập 1, sau
3 phút các nhóm trình bày:
+ Vì sao các bạn trong lớp bầu chọn Trung làm lớp trưởng mà
không chọn Thảo? (Tạo môi trường thân thiện sẽ củng cố tình
đoàn kết dẫn đến thành công trong học tập và các hoạt động)
+ Vì sao em cần thân thiện với mọi người xung quanh? (Em
sống hòa đồng cùng chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và được
các bạn yêu mến)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương
án đúng.
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 13.
- HS làm bài cá nhân: Chọn hình ảnh đúng thể hiện thân thiện
với mọi người.
/> />- GV theo dõi, giúp HS hoàn thành bài.
- H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét.
+ G/V hướng dẫn học sinh chốt hình ảnh đúng là: hình 2, 5, 6, 7,
8.
*HĐ4: Làm việc cá nhân. G/V tổ chức cho học sinh làm bài 3:
1. Viết ra những việc em đã làm thể hiện sự thân thiện của em
với người xung quanh.
2. Khi em thể hiện sự thân thiện thái độ của mọi người với em
như thế nào?
+ G/V quan sát, giúp đỡ những học sinh hoàn thành bài.
+ Lần lượt khoảng 3 học sinh trình bày ý kiến, học sinh khác

nhiên.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu bài: «Cho và nhận».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Cho và nhận».
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hai câu hỏi bài tập 1
bằng cách đánh dấu nhân vào ô vuông trước ý đúng, sau 3 phút
các nhóm trình bày:
+ Theo em cậu bé cảm thấy thế nào khi nghe vọng lại «Tôi yêu
người»? (ô vuông thứ 2)
+ Em học được điều gì từ câu chuyện trên? (ô vuông thứ 3)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương
án đúng.
*HĐ3: Thảo luận nhóm. Hướng dẫn HS làm bài tập 2 trang 17.
/> />- HS trao đổi ghi lại những việc mình có thể làm thể hiện tình
yêu thương và chia sẻ tình cảm. (với người thân và mọi người
xung quanh; Với động vật, thiên nhiên)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất phương
án đúng.
*HĐ4: Làm việc cá nhân trả lời 3 câu hỏi (1.Hôm nay em cảm
thấy thế nào? 2.em đã chia sẻ cảm xúc đó với ai? 3.Những việc
em đã làm thể hiện tình yêu thương và chia sẻ).
+ Học sinh đọc bài, suy nghĩ lựa chọn đáp án đánh dấu X thể
hiện tình yêu thương và chia sẻ.
+ GV theo dõi, giúp HS hoàn thành bài.
+ H/S trình bày ý kiến của mình; H/S khác nhận xét.
+ G/V hướng dẫn học sinh chốt ý đúng là: (Câu 1 đánh dấu X
vào ô phù hợp với mỗi học sinh; Câu 2 đánh dấu X vào ô phù
hợp với mỗi học sinh. Câu 3 đánh dấu X vào ô 3, 4, 5, 6).

*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung mẩu chuyện: «Chuyện ở lớp 3A».
- Gọi 2 HS đọc to truyện «Chuyện ở lớp 3A»
- Cả lớp đọc thầm ở SGK.
- Thảo luận nhóm, sau 5 phút các nhóm lần lượt trình bày:
+ Vì sao khi bạn lớp trưởng nghỉ học, Bình và các bạn trong lớp
lại cảm thấy mệt mỏi, không hào hứng học tập? (Không có
người bắt nhịp cả lớp hát hoặc
chơi trò chơi.)
+ Nêu các cách tạo sự hào hứng trong lớp học? (Trò chơi học
tập, hát múa đầu giờ học)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên chốt ý đúng.
/> />*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 trang 21.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh đúng thể hiện tạo cảm
hứng trong lớp học.
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 trang 21.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác. (hình: 4 và 6)
*HĐ 4: Thực hành.
+ Học sinh thực hiện chủ động đứng lên hát một bài. Kể một
chuyện vui vào đầu buổi học. Sau khi hát, kể chuyện em cảm
thấy thế nào?
+ G/V gọi một số học sinh chia sẻ trước lớp.
+ H/S nhận xét bổ sung.
*HĐ 5: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 22 và trang 23.
+ Giáo viên cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 22 và
trang 23.
1. Những hoạt động tạo cảm hứng trong học tập.

+ Tại sao Thắng đi học muộn và quên đồ dùng học tập? (Bố mẹ
đi công tác xa, thắng không biết giải quyết vấn đề thế nào.)
+ Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên? (Chủ động giải
quyết vấn đề đi học muộn bằng cách dùng đồng hồ báo thức,
chuẩn bị trước đồ dùng học tập)
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên chốt ý đúng.
/> />*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 trang 25.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh đúng về việc giải quyết
vấn đề trong học tập.
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 trang 25.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác. (hình ảnh đúng
là: 1, 2, 5, 7, )
*HĐ 4: Thực hành.
+ Học sinh ghi lại những vấn đề em đã gặp phải trong học tập.
+ Học sinh ghi lại cách giải quyết vấn đề đó.
+ G/V gọi một số học sinh chia sẻ trước lớp.
+ H/S nhận xét bổ sung.
+ Giáo viên tuyên dương học sinh có thời gian biểu hợp lí nhất.
*HĐ 5: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 26 và trang 27.
+ Giáo viên cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 26 và
trang 27.
1. Những cách giúp em giải quyết vấn đề trong học tập.
2. Những cách cư xử không giúp em giải quyết vấn đề trong học
tập.
3. Các bước giải quyết vấn đề em nên biết.
*HĐ7: Em tự đánh giá.
/> />+ Học sinh dùng bút màu tô vào các ô mặt người thể hiện: Em

- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giáo viên chốt ý đúng.
*HĐ3: Thảo luận nhóm: Hoàn thành bài tập 2 trang 29.
+ Học sinh thảo luận lựa chọn hình ảnh đúng về việc cùng học
cùng chơi.
+ G/V hướng dẫn các nhóm HS làm bài tập 2 trang 29.
+ Sau khi HS làm xong, Giáo viên gọi đại diện học sinh các
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
+ GV tuyên dương nhóm có kết quả chính xác. (hình ảnh đúng
phần 1 là: hình 1, 2, 3, 4, 5); (hình ảnh đúng phần 2 là: hình 1, 3,
4, 5)
*HĐ 4: Đọc những điều cần ghi nhớ trang 30 và trang 31.
+ Giáo viên cho nhiều học sinh đọc nội dung SGK trang 30 và
trang 31.
1. Những việc làm giúp em cùng học cùng chơi tốt hơn.
2. Những hành động nên tránh khi cùng học cùng chơi.
3. Những lợi ích khi cùng học cùng chơi.
*HĐ7: Em tự đánh giá.
/>

Trích đoạn BÀI 14: GIỚI THIỆU DANH LAM THẮNG CẢNH CỦA QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (56)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status