Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LờI NóI ĐầU
Nhân loại đã bớc sang một thiên niên kỉ mới, nhiều vấn đề đang đợc
đặt ra, trong đó có an ninh lơng thực. Vào thời đIểm hiện nay, nhiều nơi trên
thế giới vẫn còn tình trạng đói nghèo ,không có đủ lơng thực để ăn. Việt nam
là một nớc nông nghiệp ,đông dân nên càng cần thiết phải quan tâm tới vấn đề
này.Hơn nữa, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, trong đó có sản xuất lúa là quy
luật phổ biến đối với những nớc có nền kinh tế cha phát triển nh Việt
Nam.Công việc này đòi hỏi chi phí vật chất tơng đối thấp so với các nghành
khác.Mặt khác chính sự phát triển này lại là bớc đi tất yếu để tích luỹ vốn
trong quá trình sản xuất từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn. trong những năm gần
đây,Việt nam tiến hành công cuộc công nghiệp hoá đất nớc, nông nghiệp là
mộy lĩnh vực quan trọng để thúc đẩy quá trình này.Nh vậy ,có thể nói phát
triển nông nghiệp là một cách phát triển kinh tế tất yếu để đa Việt Nam đi lên.
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) , Đảng tađã xác định
sản xuất lơng thực là một trong những nội dung quan trọng của ba chơng
trinhf kinh tế lớn: lơng thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu.Năm1989, nớc ta đã xuất khẩu gạo và đến năm 1997đã vơn lên hàng thứ
hai trên thế giới về lĩnh vực này.Hiện nay, mức lơng thực quy thóc bình quân
đầu ngời năm ở nớc ta là 408kg ,vấn đề an ninh lơng thực về cơ bản đã đợc
đảm bảo. Tóm lại ,trong nhng năm gần đây,Việy Nam đã đạt đợc một số thành
tựu nhất định trong sản xuất lơng thực .Để đánh giá thực chất nhận định
này,đề tài: Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian phân tích và dợ đoán sản l-
ợng lúa việt nam đến năm 2002 . sẽ đa ra một số phơng pháp phân tích để
đánh giá những thành tựu đó, đồng thời dự đoán sản lợng lúa Việt Nam đến
năm 2002.
Với mục đích đó nội dung đề tài gồm ba chơng:
Chơng I : Một số vấn đề về dãy số thời gian.
Chơng II : Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động và dự đoán
thống kê ngắn hạn
Chơng III: Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian để phân tích và dự
thành hai loại: dãy số thời điẻm và dãy số thời kì.
Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tợng nghiên cứu tại những thời
điểm nhất định.Do vậy ,mức độ của hiện tợng ỏ thời điểm sau có thể bao gồm
toàn bộ hay một bộ phận mức độ của hiện tợng ở thời diểm trớc đó.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Dãy số thời kì biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng trong từng
thờ gian nhất định.Do đó ,chúng ta có thể cộng các mức độ liền nhau để đợc
một mức độ lớn hơn trong một khoảng thời gian dài hơn.Lúc này, số lợng các
số trong dãy số giảm xuống và khoảng cách thời gian lớn hơn.
4.Tác dụng.
Dãy số thời gian có hai tác dụng chính sau:
+Thứ nhất ,cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc điểm và xu hớng
biến động của hiện tợng theo thời gian.Từ đó ,chúng ta có thể đề ra định hớng
hoặc các biện pháp xử lí thích hợp.
+Thứ hai ,cho phép dự đoán các mức độ của hiện tợng nghiên cứu có
khả năng xảy ra trong tơng lai.
Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể hai tác dụng này trong các phần tiếp theo.
5.Điều kiện vận dụng.
Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời
gian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy thời
gian.
Cụ thể là:
+Phải thống nhất đợc nội dung và phơng pháp tính
+Phải thống nhất đợc phạm vi tổng thể nghiên cứu.
+Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trong dãy
số thời kì.
Tuy nhiên,trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyên
nhân khác nhau.Vì vậy ,khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp
để tiến hành phân tích đạt hiệu quả cao.
y
i
(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời kì.
n:Số lợng các mức độ trong dãy số.
b.Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau , chúng ta áp
dụng công thức:
1
22
12
1
....
=
++++
n
y
yy
y
y
n
n
(2).
Trong đó:
y
i
(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời đIểm có khoảng cách thời gian
bằng nhau.
c.Đối với dãy số thời điểm có khỏang cách thời gian không bằng nhau ,
i
(i=1,n):Độ dài thời gian có mức độ: y
i
.
2.L ợng tăng (giảm) tuyệt đối
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đốicủa chỉ tiêu trong
dãy số giữa hai thời gian nghiên cứu .Nếu mức độ của hiện tợng tăng thì trị số
của chỉ tiêu mang dấu (+) và ngợc lại mang dấu (-).
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ,chùng ta có các lợng tăng (giảm ) tuyệt
đối liên hoàn,định gốc hay bình quân.
a.Lợng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn phản ánh mức chênh lệch tuyệt đối
giữa mức độ nghiên cứu (y
i
)mức độ kì liền trớc đó (y
i-1
)
Công thức :
i
=y
i
-y
i-1
(i=2,n) (4).
Trong đó:
i
:Lợng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn
n:Số lợng các mức độ trong dãy thời gian.
b.Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc.Là mức độ chênh lệch tuyệt đốigiữa
ợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn.
Công thức tổng quát:
n
i
i
n
=
=
2
(7).
c.Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân cộng của các mức
tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nếu kí hiệu
là lợng tăng (giảm )tuyệt đối bình quân,ta có công thức:
1`1
1
1
2
=
=
y
y
i
i
1
(i=2,n) (9)
t
i
có thể đợc tính theo lần hay phần trăm(%).
b.Tốc độ phát triển định gốc(T
i
phản ánh sự phát triển của hiện tợng trong
những khoảng thời gian daì.Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy mức độ
của kì nghiên cứu ( y
i
)chia cho mức độ của một kì đợc chon làm gốc,thờng là
mức độ đầu tiên trong dãy số ( y
i
).
Công thức:
T
i
=
y
y
i
1
(i=2,n) (10).
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối
t
t t t t
n
n
i
i
n
n
= =
=
1 2
1
2
1
.
...
(13).
hay :
1
1
1
==
n
=
y
yy
i
ii
1
1
(i=2,n). (15)
Hay: a
i
=t
i
-1 (nếu tính theo đơn vị lần) (16).
a
i
=t
i
-100 (nếu tính theo đơn vị %) (17).
b.Tốc độ tăng (giảm )định gốc là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) định gốc nghiên
cứu() với mức độ kì gốc , thờng là mức độ đầu tiên trong dãy(y
i
).
Công thức: A
i
=
100
=
ta
(20)
Hay:
%)100(1
1
1
=
n
y
y
a
n
(21)
Do tốc độ tăng (giảm) bình quân đợc tính theo tốc độ phát triển bình
quân nên nó cũng có hạn chế khi áp dụng giống nh tốc độ phát triển bình
quân.
5.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng(giảm) liên hoàn
thì tơng ứng với mổttị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) đợc xác định theo công thức :
a
i
i
g
i
biến động và thống kê ngắn hạn
A một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến
động của hiện tợng
I.Ph ơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian:
Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian gần nhau
lại thành một khoảng thời gian dài hơnvới mức độ lớn hơn.Trớc khi ghép ,các
mc độ trong dãy số cha phản ánh đợc mức biến động cơ bản của hiện tợng
hoặc biẻu hiện cha rõ rệt.Sau khi ghép ,ảnh hởng của các nhân tố ngẫu nhiên
triệt tiêu lẫn nhau do ảnh hởng của các chiều hớng trái ngợc nhau và các mức
độ mới bộc lộ rõ xu hớngbiến động cơ bản của hiện tợng.
Tuy nhiên ,phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số
nhợc điểm nhất định .
+Thứ nhất ,phơng pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kì vì nếu áp
dụng cho dãy số thời điểm,các mức độ mới trở lên vônghĩa.
+Thứ hai,chỉ nên áp dụng cho dãy số tơng đối dàivà cha bộc lộ rõ xu h-
ờng biến động của hiện tợng vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian ,số l-
ợng các mức độ trong dãy số giảm đI nhiều .
II.Ph ơng pháp bình quân tr ợt :
Số bình quân trợt (còn gọi là số bình quân di động) là số bình quân cộng
của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt
loại dần các mức độ đầu và thêm danf các mức độ tiếp theo sao cho tổng số l-
ợng các mức độ tham gia tính số lần bình quân không đổi.
Có hai phơng pháp số bình quân trợt cơ bản.
1.Số bình quân tr ơt. đơn giản.
Phơng pháp này coi vai trò của các mức độ tham gia tính số bình
quân trợt lành nhau.Thông thờng ,sốmức độ tham gia trợt là lẻ (VD:3,5,7,
,2n+1) để giá trị bình quân nằm giữ khoảng trợt.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công thức tổng quát:
t
:Số bình quân trợt tại thời gian t.
y
i
:Mức độ tại thời gian i.
m:Số mức độ tham gia trợt.
t:Thời gian có mức độ tính bình quân trợt.
Giả sử có dãy số thời gian: y
1
, y
2
,..., y
n-1
, y
n
(gồm m mức độ).
Néu tính bình quân trợt cho nhóm ba mức độ ,chúng ta triển khai công thức
nh sau:
3
321
2
yyy
y
++
=
(25)
3
432
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuỳ theo mức độ tham gia tính bình quân trợt,chúng ta chọn dòng hê số
tơng ứng .Chẳng hạn ,số mức độ tham gia là 3, công thức là:
4
2
321
2
yyy
y
++
=
(28).
4
2
432
3
yyy
y
++
=
(29).
4
2
12
1
yyy
nnn
,...,,
10
:Các tham số của hàm xu thế ,các tham số này thờng đợc
xác định bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất.
)(
2
yy
tt
= min
Do sự biến động của hiện tợng là vô cùng đa dạng nên có hàm xu thế t-
ơng ứng sao cho sự mô tả là gần đúng nhất so với xu hớng biến động thực tế
của hiện tợng.
Một số dạng hàm xu thế thờng gặp là:
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.Hàm xu thế tuyến tính.
t
aa
y
t
10
+=
Hàm xu thế tuyến tính đợc sử dụng khi dãy số thời gian có các lợng
tăng (giảm) liên hoàn tuyệt đối xấp xỉ nhau.Theo phơng pháp bình phơng nhỏ
nhất,chúng ta biến đổi đợc hệ phơng trình:
a
t
y
t
yt
==
(31).
t
a
y
a
10
=
(32).
2.Hàm xu thế dạng Parabol bậc hai.
Hàm Parabol đợc sử dụng khi các sai phân bậc hai(tức là sai phân
của sai phân bậc một) xấp xỉ nhau.
Dạng hàm :
tataa
y
t
2
210
..
3
2
2
10
2
210
....
...
...
.
(35)
3.Hàm mũ.
Phơng trình hàm mũ có dạng:
aa
y
t
t
10
.
=
Hai tham số
a
0
và
a
1
là nghiệm của phơng trình:
a
y
t
1
0
+=
Hàm xu thế này đợc sử dụng khi dãy số thời gian có các mức độ
ngày càng giảm chậm dần.
Các tham số
aa
10
,
đợc xác định theo hệphơng trình:
+=
+=
t
a
t
a
y
t
aan
y
t
2
10
10
)(
)(
22
2
2
yy
t
t
y
t
=
=
Khi /r/ càng gần 1 thì mối liên hệ tơng quan càng chặt chẽ.r mang
dấu (-) khi y và t có mối liên hệ tơng quan nghịch,còn r mang dấu (+) khi y và
t có mối liên hệ tơng quan thuận. Thông thờng /r/ > 0.9 thì chúng ta có thể
chấp nhận đợc.
Ngoài ra ,để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan giữa y và t
trong các hàm xu thế phi tuyến ngời ta sử dụng tỉ số tơng quan.
=
)(
)(
1
2
Trong đó:
I
iTV )(
:Chỉ số thời vụ của kì thứ i trong năm.
y
i
:Số bình quân cộng của các mức độ cùng kì thứ i .
y
0
:Số bình quân cộng của tất cả các mức độ trong dãy số .
2.Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu h ớng biến động rõ rệt.
Trong trờng hợp này, chúng ta phả đIều chỉnh bằng phơng trình hồi
quy để tính các mức độ lí thuyết.Sau đó dùng các mức độ này để làm căn cứ
so sánh:
%100
.
1
)(
m
y
y
I
m
j
ij
ij
iTV
với:
y
y
n
i
i
n
=
=
1
(36).
Trong đó:
y
:Mức độ bình quân theo thời gian.
n:Số mức độ trong dãy số.
L:Tầm xa của dự đoán.
n L
y
+
:Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L).
n L
y
+
b.Ngoại suy bằng lợng tăng (giảm ) tuyệt đối bình quân.
y y
n n
1 1
1 1 1
(37).
Trong đó:
n
y
:Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
i
(i=1,n):Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
c.Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân.
Đây là phơng pháp đợc áp dụng khi dãy số thời gian có các tốc độ
phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.Nghỉa là các mức độ tăng cấp số nhân theo
thời gian.
Với
t
là tốc độ phát triển bình quân, ta có mô hình dự đoán theo năm:
n L n
L
y y
t
+
=
.( )
ij
j
n
=
=
1
(i=1,m).
Y
ij
:mức độ thực tế kì thứ i của năm j.
t
S
t
t t
n
= + + + +
1
2 1
( )
( )
...
( )
17