Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại công ty cổ phần sông đà 12 - Pdf 30

MỞ ĐẦU
Sau khi kết thúc phần học lý thuyết tại trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội,
để đáp ứng nhu cầu đào tạo của Nhà trường và cũng là để có cơ hội được tiếp xúc
với môi trường làm việc thực tế, em- sinh viên năm thứ tư có một giai đoạn thực tập
để có thể vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của công việc. Được sự giới thiệu
của bộ môn, nhà trường cùng với sự đồng ý của cơ quan thực tập, với chuyên ngành
Kinh tế Đầu tư, em đã xin thực tập ở phòng Kinh tế kế hoạch của Công ty cổ phần
Sông Đà 12.
Sau 5 tuần thực tập, được sự hướng dẫn của thầy giáo và các anh chị thuộc phòng
Kinh tế kế hoạch, em đã tìm hiểu đựơc một số nét khái quát về Công ty cổ phần
Sông Đà 12 như: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực họạt
động,tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư, Nhờ đó em đã hoàn thành được bản
báo cáo thực tập tổng hợp đồng thời đã có được những đề xuất chuyên đề phục vụ
cho giai đoạn thực tập tốt nghiệp ở giai đoạn sau.
Với trình độ lý luận và sự hiểu biết thực tế còn hạn chế nên báo cáo trình bày còn
nhiều thiếu sót, rất mong được góp ý của thầy giáo cùng các anh chị trong phòng
Kinh tế kế hoạch- nơi em đang thực tập.
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, Tiến sĩ Phạm Văn
Hùng và chú trưởng phòng Kinh tế kế hoạch, cùng các anh chị trong phòng Kinh tế
kế hoạch đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp.

Hà Nội tháng 2/2007
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12
I. Giới thiệu chung về Công ty và lịch sử phát triển của Công ty cổ phần Sông
Đà 12
1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Sông Đà 12
Công ty cổ phần Sông Đà 12 được thành lập theo quyết định số 2098/QĐ-BXD
ngày 30/12/2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp
Nhà nước thành Công ty cổ phần. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Lô1- khu G-
Đường Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Công ty có 9 chi nhánh xí nghiệp
tại các tỉnh Hoà Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Tuyên Quang,

tư vận tải Sông Đà 12 theo quyết định số 04/BXD-TCLĐ.
Ngày 11/3/2002 Công ty được đổi tên thành Công ty Sông Đà 12 theo quyết định
số 235/QĐ-BXD.
Năm 2003 Công ty đầu tư trực tiếp cho các dự án.
Ngày 30/12/2004 Công ty Sông Đà 12 chuyển đổi thành Công ty cổ phần
Sông Đà 12 theo quyết định số 2098/QĐ-BXD.
Đến nay Công ty cổ phần Sông Đà 12 gồm 9 đơn vị trực thuộc và 1 công ty
cổ phần sản xuất công nghiệp do công ty nắm giữ cổ phần chi phối
51% tổng giá trị sản xuất kinh doanh.
II. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sông Đà 12
1. Sơ đồ tổ chức của Công ty
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công tyPhòng
tổ chức
hành
chính
2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trực thuộc Công ty
2.1. Phòng tổ chức hành chính
2.1.1. Chức năng:
Là phòng chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác:
- Tổ chức thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quán
lý, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng quản lý và điều phối sử dụng lao động hợp lý, tổ
chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của nhà nước đối với ngưòi lao
động.
- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, các chế độ đối với
người lao động.
- Hướng dẫn các hoạt động thanh tra nhân dân cho các đơn vị và tổ chức
thanh tra theo nhiệm vụ được giao.

đến các Đơn vị trực thuộc.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo lại nghề mới, đoà tạo nâng
cao bậc thợ công nhân để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Tổ chức thực hiện chế dộ nâng lương nâng bậc hàng năm cho CBCNV theo
đúng trình tự và quy định của Công ty.
* Công tác khen thưởng và kỷ luật:
- Thực hiện chế độ khen thưởng và kỷ luật theo đúng quy định của Nhà nước và
của Công ty đối với CBCNV.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện nội quy kỷ luật và trách
nhiệm vật chất.
* Các chế độ khác đối với người lao động:
- Tổ chức thực hiện chế độ chấm dứt HĐLĐ, nghỉ hưu và các chế độ khác đối
với người lao động.
- Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ, bảo hiểm ytế,
báo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Nhà nước.
- Phối hợp với các phòng ban, đơn vị nghiên cứu đề xuất với Tổng giám đốc bổ
sung các chế độ chính sách hợp lý cho ngưòi lao động khi cần thiết.
* Quản lý lưu trữ hồ sơ và thực hiện chế độ báo cáo:
- Tổ chức thực hiện quản lý toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác tổ chức lao
động.
- Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo đột xuất, định kỳ nhanh gọn theo yêu cầu của
Công ty.
2.1.2.2. Công tác định mức tiền lương:
- Nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện cách trả lương khoán khuyến khích
sản xuất phát triển.
- Phối hợp cùng các phòng ban, đơn vị nghiên cứu điều chỉnh, xây dựng mới
mức tiền lương nội bộ trong khuôn khổ chế độ chính sách nhà nước phù hợp với
tình hình thực tế.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền

thống kê, công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá, công tác sản xuất, công tác
xuất nhập khấu của công ty.
2.2.2. Nhiệm vụ;
2.2.2.1. Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh:
* Công tác kế hoạch báo cáo thống kê:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý của
công ty để báo cáo với Tổng giám đốc công ty duyệt.
- Lập và trình duyệt các kế hoạch định hướng của Công ty 5 năm, 10
năm để làm cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh và phát triển của Công
ty.
- Hướng dẫn và thừa hành quyền Tổng giám đốc công ty chỉ đạo các
đơn vị trực thuộc xây dựng và tổ chức kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng quý, kế
hoạch hàng tháng cũng như công tác báo cáo thống kê.
- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độ
công trình theo định kỳ hàng tháng, quý, năm. Phân tích đánh giá tham mưu cho
Tổng giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, công tác điều
động các nguồn lực để đảm bảo phục vụ các mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch.
* Công tác sản xuất:
- Điều động công tác sản xuất giữa các đơn vị trong nội bộ Công ty theo
nhiệm vụ kế hoạch sản xuất do Tổng giám đốc Công ty giao.
- Nắm bắt tình hình sản xuất, các mục tiêu tiến độ công trình để báo cáo
với Tổng giám đốc Công ty và phối hợp với các đơn vị giải quyết các phát sinh
trong công tác sản xuất.
2.2.2.2. Công tác Hợp đồng kinh tế và định mức đơn giá, giá thành:
* Công tác định mức đơn giá, giá thành:
- Quản lý các định mức đơn giá, các chế độ phụ phí dựa vào chế độ
chính sách của Nhà nước hiện hành, các quy định của Tổng Công ty Sông Đà, Công
ty và các điều kiện cụ thể của mỗi công trình, đề xuất bổ sung sửa đổi để có cơ sở
làm việc với ban quản lý công trình, áp dụng vào giá côngtrình để đảm bảo hạch
toán kinh doanh cũng như chế độ cho CBCNV.

trong hoạt động xây lắp.
2.3.2. Nhiệm vụ:
* Đối với các dự án đầu tư XDCB của Công ty và các công trình(gói thầu)
xây lắp do công ty quản lý trực tiếp:
- Kiểm tra, giám sát: kỹ thuật, khối lượng và chất lượng thi công công trình.
- Xác nhận khối lượng thực hiện của các gói thầu làm căn cứ đề nghị Tổng
giám đốc cho tạm ứng hoặc thanh toán.
- Quản lý thi công xây lắp theo quy hoạch kiến trúc xây dựng, thiết kế kỹ
thuật đã được phê duyệt đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty quản lý.
- Quản lý thưc hiện các biện pháp thi công, các tiêu chuẩn quy phạm kỹ
thuật, chất lượng công trình và tiến độ thi công đối với các dự án đã được duyệt.
- Kiểm tra thiết kế, dự toán, quyết toán công trình trình Tổng giám đốc công
ty phê duyệt đối với các công trình trong dự án đầu tư xây dựng.
- Chủ động nghiên cứu đề nghị sửa đổi thiết kế cho phù hợp và xác nhận các
khối lượng phát sinh đối với các công trình thuộc dự án đầu tư để làm cơ sở cho
thanh quyết toán.
- Lưu trữ hồ sơ công trình mà công ty đầu tư hoặc nhận thầu xây lắp.
* Đối với các công trình( gói thầu) do Công ty ký hợp đồng và giao cho đơn vị
thành viên quản lý thực hiện:
- Lập hồ sơ dự thầu hoặc phối hợp cùng các đơn vị thành viên nộp hồ sơ dự
thầu.
- Hướng dẫn các đơn vị trong Công ty lập hồ sơ dự thầu thi công xây lắp các
công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư và các quy định của Nhà nước.
- Hướng dẫn, kiểm soát các đơn vị trong việc lập phương án hạ giá thành các
công trình theo quy định.
- Hướng dẫn, theo dõi các đơn vị trong công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng,
tiến độ thi công công trình và công tác thanh quyết toán vốn xây lắp.
2.4. Phòng tài chính kế toán
2.4.1. Chức năng: Là phòng chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc trong các
công tác:

- Chủ động giao dịch với các tổ chức tín dụng vay vốn cho các dự án đầu tư
của Công ty.
- Thực hiện tốt công tác ưu đãi đầu tư các dự án của Tổng Công ty và Công ty.
- Duy trì thường xuyên các cuộc họp kiểm điểm thu hồi vốn toàn Công ty.
- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giám sát quản lýhạch toán kinh doanh
các đơn vị theo kế hoạch.
- Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ và đột xuất.
2.5. Phòng cơ khí cơ giới
2.5.1.Chức năng: Là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty
trong công tác:
- Quản lý các loại xe máy, thiết bị xây dựng, thiết bị dây chuyền sản xuất công
nghiệp.
- Hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động cho người
lao động và các thiết bị xe máy,
2.5.2. Nhiệm vụ:
* Công tác quản lý cơ giới, thiết bị xây dựng, thiết bị dây chuyền sản xuất công
nghiệp:
- Quản lý kỹ thuật toàn bộ tài sản thiết bị cơ giới, thiết bị xây dựng, thiết bị
dây chuyền sản xuất của Công ty. thực hiện việc điều động tài sản trong nội bộ
Công ty đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Cùng với các phòng ban khác lập kế hoạch sửa chữa lớn, tái đầu tư, đầu tư
các phương tiện, kiểm tra các phương tiện khi đưa vào sửa chữa lớn, tái đầu tư,
giám sát việc sửa chữa, phục hồi, lâp biên bản nghiệm thu các tài sản sau khi đưa
vào hoạt động.
- Cùng với các đơn vị trực thuộc lập biên bản giao nhận tài sản cố định trong
toàn Công ty.
- Định kỳ 6 tháng, 1 năm, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra xem xét việc kiểm kê
tài sản cố định ở các đơn vị trực thuộc Công ty.
- Phân cấp trách nhiệm về quản lý và khai thác các thiết bị, xe máy cho các
đơn vị trực thuộc. Kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình vận hành, lịch

tư.
- Lập báo cáo cơ hội đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc chủ trì thuê Công
ty tư vấn có đủ khả năng lập báo cáo nghiên cứu khả thi.Thẩm định các dự án do
các đơn vị trực thuộc lập trước khi trình các cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thực hiện các thủ tục ưu đãi đầu tư theo luật khuyến khích đầu tư trong nước
đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư của Côbg ty.
- Phối hợp hướng dẫn theo dõi các Ban quản lý dự án trực thuộc Công ty thực
hiện công tác đầu tư theo đúng trình tự quy định của Nhà nước đối với các dự án có
thành lập Ban quản lý dự án.
- Đối với các dự án giao cho các đơn vị trực thuộc: Đôn đốc hướng dẫn các
đơn vị thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ trì thẩm định các dự án từ
khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc dự án đầu tư bàn giao và đưa vào sử dụng.
- Tham gia quyết toán các dự án do Công ty làm chủ đầu tư và lập các thủ tục
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Chủ trì kiểm tra, đánh giá hiệu quả sau đầu tư các dự án của Công ty.
* Công tác đấu thầu mua sắm thiết bị các dự án do Công ty làm chủ đầu tư:
- Lập kế hoạch đấu thầu của từng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Chủ trì công tác đấu thầu mua sắm thiết bị thuộc dự án đầu tư nà Công ty làm
chủ đầu tư.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện tổ chức đấu thầu thiết bị
của dự án theo đúng quy định, quy trình hiện hành của Nhà nước.
- Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty, Ban quản lý dự án theo dõi
thực hiện các gói thầu từ khi ký hợp đồng cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào
sử dụng.
- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu thiết bị dự án đầu tư
theo đúng tháng, quý,năm trình cấp quản lý.
2.7. Phòng kinh doanh
2.7.1. Chức năng: Là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty
trong công tác:

đối tác quan hệ kinh tế, đề xuất lựa chọn các nhà cung cấp có đủ khả năng, uy tín
làm bạn hàng truyền thống, duy trì mối quan hệ và cùng phát triển.
* Thực hiện công tác quản lý vật tư nội bộ:
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc các đơn vị tổ chức đấu thầu và
thực hiên việc mua vật tư, vật liệu xây dựng tại các công trình mà đơn vị nhận thầu.
Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu mua vật tư,vật liệu toàn
công ty.
- Hàng tháng, quý, năm, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát các đơn vị về công
tác quyết toán vật tư, nguyên vật liệu theo cơ chế khoán và theo định mức kinh tế
nội bộ của Công ty. Báo cáo Tổng giám đốc Công ty co cơ chế thưởng phạt về tình
hình sử dụng vật tư, nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng.
- Cùng với phòng Tài chính Kế toán chỉ đạo kiểm kê vật tư theo định kỳ 6 tháng
một lần tại các đơn vị trực thuộc.
- Cân đối điều chuyển hoặc lập phương án bán các vật tư không cần dùng trong
nội bộ Công ty trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt.
- Cùng với các phòng chức năng của Công ty và các đơn vị liên quan tính toán giá,
các biện pháp xử lý thiết bị, xe máy thanh lý không cần dùng, vật tư phụ tùng tồn
kho không sử dụng trình cấp trên phê duyệt.
PHẦN II: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 TRONG
THỜI GIAN GẦN ĐÂY
I. Vốn kinh doanh của Công ty
1. Tổng số vốn kinh doanh của Công ty
Tính đến thời điểm 30/6/2006 là 703.827.269.519,0 đồng
- Phân theo cơ cấu vốn:
+ Vốn cố định : 57.310.312.349 đồng
+ Vốn lưu động: 646.516.957.170 đồng
- Phân theo nguồn vốn
+ Vốn Nhà nước: 31.793.745.793 đồng
+ Vốn vay tín dụng trong nước 579.379.939.337 đồng

- Công ty áp dụng những phương thức quản lý mới tăng cường hạch toán kinh
doanh, tiết kiệm chi phí, đảm bảo công tác hạch toán kinh doanh một cách kịp thời
chính xác làm cơ sở kiểm tra, quản lý các chi phí nhằm hạ giá thành, đảm bảo lợi
nhuận trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của công nhân ngày càng được nâng cao,
đời sống CBCNV được ổn định, thu nhập tăng trên cơ sở tăng năng suất và hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
- Chất lượng của đội ngũ công nhân ngày một nâng cao về chất lượng, cụ thể khối
lượng công nhân bậc cao tăng liên tục qua từng năm.
Bảng1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2004-2006
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
2004 2005 2006
I Tổng giá trị sản xuất kinh doanh Tr. đ 804.563 356.700 446.500
1 Giá trị xây lắp Tr. đ 116.594 92.900 106.600
2 Giá trị sản xuất công nghiệp Tr. đ 168.765 49.700 52.900
3 Giá trị sản xuất kinh doanh khác Tr. đ 6.388 3000 7000
4 Giá trị vật tư vận tải Tr. đ 512.816 211.100 280.000
II Tổng doanh thu Tr. đ 865.810 355.359 413.153
III Tổng số nộp ngân sách Tr. đ 36.416 8.646 10.823
IV Lợi nhuận trước thuế Tr. đ 1.599 10.407 11.902
VI Lao động bình quân người 1.344 1.159 1.636
VII Thu nhập của người lao động 1000đ/
ng/tháng
1.534 2.000 2.100
Nguồn: Định hướng phát triển và phương án sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Sông Đà 12
Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng gặp phải không
ít khó khăn, có thể kể đến những khó khăn như:
- Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế hội nhập với khu vực và quốc tế làm tăng sức ép

thuỷ điện Nậm Chiến và thuỷ điện Sơn La.
* Tổng mức đấu tư: 167.039,76 triệu đồng
* Nguồn vốn: Vốn vay tín dụng thương mại và vốn ứng trươnc của khách hàng.
* Tiến độ thực hiện: Quý II/2004 đến năm 2008
* Kết quả thực hiện đầu tư:
+ Kết quả thực hiện dự án đầu tư:
Tổng giá trị đã thực hiện là: 13.848 triệu đồng
Trong thời gian qua Công ty chưa đầu tư tiếp vì hiện đang có khó khăn về
nguồn vốn và khối lượng công việc được giao thực hiện tại Thuỷ điện Sơn La
không lớn, dẫn tới nhu cầu máy móc thiết bị chưa cao. Dự án được thực hiện theo
đúng trình tự thủ tục đầu tư và đảm bảo đúng tiến độ theo dự án.
2.2. Dự án dây chuyền sản xuất chất phụ gia dùng trong công tác bê tông
Dự án được Hội đồng quản trị Tổng Công ty phê duyệt tại quyết định số
629TCT/HĐQT ngày 14/07/2005
* Mục tiêu chính: Đáp ứng về nhu cầu sản phẩm chất phụ gia dùng trong côn
tác bê tông khối lớn tại các công trình thuỷ điện.
* Quy mô và công suất:
- Lắp đặt dây chuyền đồng bộ tuyển tro bay công suất 48 tấn/ca.
- Đầu tư các hạng mục nhà xưởng, nhà văn phòng làm việc và các hạng mục
hạ tầng cơ sở, phụ trợ khác.
* Địa điểm xây dựng, diện tích đất sử dụng: Thị trấn Phả Lại- huyện Chí Linh-
Hải Dương. Diện tích đất sử dụng: 5063,3 m2.
* Tổng mức đầu tư và nguồn vốn: 13.629,39 triệu đồng.
Nguồn vốn đầu tư: Vay tín dụng trong nước 85% và vố tự có 15%.
* Thời gian khởi công, hoàn thành: Từ tháng 5/2006- 10/2006.
* Tình hình thực hiện đầu tư:
- Kết quả thực hiện đầu tư: Tổng giá trị đã tạm ứng và thanh quyết toán
khoảng 9 tỷ đồng. Trong đó các hạng mục xây lắp đã hoàn thành và quyết toán
xong. Còn phần thiết bị Công ty đã tiến hành đấu thầu rộng rãi và lựa chọn được
nhà thầu tuy nhiên sau khi lắp đặt và đưa vào sản xuất thử thì còn tồn tại một số vấn

- Các dự án của Công ty hầu hết là dự án vừa và nhỏ thuộc nhóm B, C và lĩnh
vực đầu tư đa dạng, dàn trải từ sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư máy móc thiết bị,
xây dựng đô thị Công ty chưa lập được chiến lược đầu tư dài hạn phù hợp với định
hướng phát triển của doanh nghiệp.
- Một số các thiết bị đầu tư sử dụng không đúng mục đích ban đầu cụ thể như
dự án đầu tư thiết bị phục vụ vận chuyển Sơn La.
4. Kế hoạch đầu tư các dự án trong thời gian tới ( 2006-2010)
4.1. Hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đô thị liền kề tại Hoà
Bình.
4.2. Khắc phục và giải quyết các vấn đề tồn tại của dự án tro bay Phả Lại.
4.3. Hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án đầu tư xây dựng mở rộng cầu cảng và
bãi trung chuyển vật liệu của Xí nghiệp Sông Đà 12.4 tại Hải Phòng.
4.4. Nghiên cứu cơ hội đầu tư mới trạm triết khí ga tại Hải Phòng.
4.5. Tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần để đầu tư và khai thác sản xuất
Puzơlan tại Nghĩa Đàn cung cấp cho công trình thuỷ điện Bản Vẽ và các công trình
thuỷ điện khác.
4.6. Tham gia đầu tư tài chính vào dự án thuỷ điện Sử Pán 2 là 10 tỷ đồng, tương
đương với tỷ lệ 10% vốn điều lệ.
4.7. Dự án nâng cao năng lực các thiết bị các đơn vị: hàng năm công ty sẽ cân
đối lượng máy móc thiết bị của toàn Công ty để đầu tư các thiết bị nhằm nâng cao
năng lực thi công đáp ứng được nhiệm vụ và yêu cầu kinh doanh của Công ty.
PHẦN III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC L ẬP DỰ ÁN ĐẦU TỪ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ 12
I. Quy trình lập dự án tại Công ty Cổ phần Sông Đà 12
Trách nhiệm Trình tự thực hiện Mô tả
- Ban Giám Đốc
- Phòng Đầu tư, phòng chức năng
Tìm kiếm nắm bắt cơ hội đầu tư 1.1
- Phòng chức năng Đề nghị triển khai dự án 1.2

Phòng Đầu tư và các phòng ban chức năng trong Công ty lập trình Hội đồng quản
trị phê duyệt, Tổng Giám đốc Công ty theo thẩm quyền quy định của Công ty Cổ
phần về quản lý dự án đầu tư.
Nội dung chủ yếu của báo cáo cơ hội đầu tư:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư.
- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến diện tích sử dụng.
- Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư,
thiết bị, năng lượng, nguyên liệu dịch vụ và hạ tầng.
- Phân tích lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng
huy động vốn và phương án trả nợ.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Đối với các Dự án mua sắm máy móc thiết bị không cần lắp đặt, nội dung báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi không cần nêu mục 3 và 5.
1.5. Dự án đầu tư xây dựng công trình
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Phòng Đầu tư Công ty và các phòng ban
chức năng lập hoặc thuê các đơn vị tư vấn lập trình Tổng Giám đốc Công ty, Hội
đồng quản trị Công ty phê duyệt.
Nội dung cơ bản của một dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở:
* Phần thuyết minh:
- Sự cần thiết phải đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối
với dự án sản xuất, kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây
dựng, nhu cầu sử dụng đất,
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình.
- Các giải pháp thực hiện
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu
về an ninh quốc phòng.
- Tổng mức đầu tư của dự án, thu xếp vốn, khả năng huy động và thu hồi vốn.
- Các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.

05- Công nghệ, công suất thiết kế, phương án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp
công trình.
06- Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia( nếu có).
07- Tổng mức đầu tư.
08- Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án.
09- Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy
chế chung.
010- Phương thức thực hiện dự án, nguyên tắc phan chia gói thầu và hình thức lựa
chọn nhà thầu, Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu xây lắp và cung cấp thiết bị của
dự án sau khi có quyết định đầu tư.
2. Hồ sơ
- Tờ trình duyệt phương án đầu tư
- Hồ sơ dự án
- Báo cáo
- Quyết định phê duyệt dự án
II. Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác lập dự án đầu tư tai Công ty cổ
phần Sông Đà 12
1. Về kế hoạch và chiến lược đầu tư của Công ty
Hầu hết các dự án đầu tư tại Công ty Sông Đà 12 đều là những dự án nhỏ thuộc
dự án nhóm B và nhóm C, trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty Sông Đà 12 đầu
tư với quy mô quá rộng, thiếu tập trung, chưa xây dựng được đựoc danh mục đầu
tư, và kế hoạch đầu tư phù hợp trong dài hạn, dự án nào nên đầu tư trong dài hạn,
ngắn hạn và trung hạn. Lĩnh vực nào nên tập trung nguồn lực vào để đầu tư. Đầu tư
dàn trải trong nhiều lĩnh vực khác nhau sẽ tạo ra rất nhiều khó khăn cho công tác
lập và đánh giá dự án.
2. Nhân lực làm việc trong dự án của Công ty trình độ còn thấp
Thông thường, rất nhiều người nghĩ rằng việc lập và đánh giá dự án là công việc
đơn giản. Nhưng thực tế, công việc này đòi hỏi những chuyên gia với kiến thức
chuyên môn tốt và có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như luật, tài
chính, kỹ thuật, maketing,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status