ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ HOA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA TN386
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ HOA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA TN386
TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành : Khoa học cây trồng
Mã số ngành : 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Mão
Thái Nguyên – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng trong bất kì bảo vệ một học
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ để giúp tôi hoàn thành luận văn này
đã được cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
TRIỆU THỊ HOA
ii
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.2. Nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua 5
1.2.1. Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng đa lượng của cây cà chua 6
1.2.1.1. Nhu cầu sử dụng đạm 6
1.2.1.2. Nhu cần sử dụng lân 7
1.2.1.3. Nhu cầu sử dụng kali 7
1.2.2. Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng trung lượng đối với cà chua 8
1.2.3. Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng vi lượng đối với cà chua 8
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 8
1.3.1. Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 8
iv
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 10
1.4. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam 13
1.4.1. Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 13
1.4.2. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 15
1.4.2.1. Nghiên cứu về giống 15
1.4.2.2. Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cây cà chua 17
1.4.3. Những hạn chế và giải pháp phát triển cà chua ở Việt Nam 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
2.2. Nội dung nghiên cứu 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Thời gian nghiên cứu 26
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.2.1. Bố trí thí nghiệm 26
2.3.2.2. Các biện pháp kỹ thuật 28
2.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30
và phát triển của giống cà chua TN386 trong vụ Xuân Hè 2014 51
3.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp BVTV khác nhau đến động thái tăng trưởng
chiều cao của giống TN386 trong vụ xuân hè 2014 53
3.2.3. Ảnh hưởng của biện pháp BVTV khác nhau đến khả năng ra lá trên
thân chính của giống cà chua TN386 55
vi
3.2.4. Đánh giá tình hình nhiễm sâu hại của giống cà chua TN386 ở các công
thức BVTV khác nhau 57
3.2.5. Đánh giá tình hình nhiễm bệnh hại của giống cà chua TN386 ở các
công thức BVTV khác nhau 59
3.2.6. Ảnh hưởng của biện pháp BVTV đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 61
3.2.7. Sơ bộ hạch toán kinh tế 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
1. Kết luận 65
2. Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
CT : Công thức
CV : Coeff Var (Hệ số biến động)
Đ/C : Đối chứng
FAO : Food and Agricultura Org.
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
KLTB/quả : Khối lượng trung bình/quả
LSD : Least Significant Difference (Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến hiệu quả kinh tế của giống cà chua
TN386 51
Bảng 3.9: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 ở các
công thức khác nhau 52
Bảng 3.10: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây cà chua ở các công
thức khác nhau 54
Bảng 3.11: Động thái tăng trưởng số lá của cây cà chua ở các công thức khác nhau 56
ix
Bảng 3.12: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà
chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau 58
Bảng 3.13: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà
chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau 60
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của biện pháp BVTV đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 62
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV khác nhau đến hiệu quả kinh tế
của giống cà chua TN386 trong vụ Xuân Hè 2014 63
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây 38
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ
theo dõi 40
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính 42
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn tốc độ ra lá trên thân chính qua các kỳ theo dõi 44
Hình 3.5: Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm 50
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây 55
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính 57
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum. Mill) là cây rau quan trọng trên thế
trâu bò ngày càng giảm, nên người dân đã lạm dụng nhiều phân khoáng dẫn đến sâu
bệnh hại nặng. Trước thực tế đó, để phòng trừ sâu bệnh hại cà chua, biện pháp phổ biến
nhất người nông dân thường dùng là hóa học. Hướng này chỉ phù hợp với các cây cho
thu hoạch một lần mới đảm bảo được thời gian cánh ly mà không phù hợp với cây cà
chua cho thu hoạch rải rác nhiều lần. Với việc sử dụng lạm dụng hóa chất độc hại như
vậy đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng sản phẩm, ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe con người.
Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên và góp phần hoàn thiện quy trình sản
xuất cây cà chua tổng hợp - Intergrated Crop Management (ICM), nhằm phát triển
sản xuất cà chua theo hướng an toàn đáp ứng nhu cầu ngày tăng của con người cả về số
lượng và chất lượng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định được tổ hợp phân bón và biện pháp bảo vệ thực vật hợp lý đối với giống
cà chua TN386 đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn sản phẩm tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của cà chua ở các lượng đạm bón
khác nhau trong vụ Đông Xuân 2013-2014.
- Đánh giá ảnh hưởng của lượng đạm bón khác nhau đến tình hình sâu bệnh hại cà
chua trong vụ Đông Xuân 2013-2014.
- Đánh giá ảnh hưởng của lượng đạm bón khác nhau các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của cà chua trong vụ Đông Xuân 2013 - 2014.
- Đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp bảo vệ thực vật đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng quả cà chua trong vụ Xuân Hè 2014.
- Hạch toán hiệu quả kinh tế.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với cây cà chua tại
18. Viện cây lương thực có giống C95, C155, VT3, Hồng lan. Trường ĐHNN I có
giống HT7, HT9. Công ty Trang Nông có giống TN129, TN386, TN148, TN 52,
TN54Trong đó giống TN129, TN386, TN148 được kết luận là giống triển vọng đã
được khảo nghiệm tại Thái Nguyên. Giống cà chua TN386 là dạng cây sinh trưởng
vô hạn, kháng bệnh tốt, trồng quanh năm. Trái tròn vuông, thịt dày cứng, chín đỏ
đẹp, chắc, thích hợp cho vận chuyển xa. Trái nặng 80 - 100 g. Năng suất có thể đạt
4 – 5 kg trái/cây.
Ở nước ta việc phát triển trồng cà chua cũng có ý nghĩa quan trọng về mặt luân
canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau được
khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, việc trồng cà chua chưa được phát triển mạnh theo
mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều sâu bệnh
hại, đáng kể như sâu ăn lá, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá do virus
khó phòng trừ.
Phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng bằng biện pháp hóa học không phải lúc nào
cũng có kết quả hữu hiệu. Mặt khác, biện pháp này không những làm ô nhiễm môi
trường sống để lại dư lượng độc tố trong quả, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của
5
con người, gia súc gia cầm và các loại sinh vật khác, mà còn tăng chi phí đầu vào và
tăng tính chống thuốc của dịch hại.
Xen canh cây trồng là biện pháp có thể đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiện
đất, nước và ánh sáng góp phần làm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích cho nhà nông.
Biện pháp BVTV đã được áp dụng nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật hóa học như các chế phẩm sinh học, thuốc thảo mộc và các loại cây trồng
xen có khả năng xua đuổi côn trùng hại cà chua.
1.2. Nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua
Trong sản xuất nông nghiệp, mục tiêu quan trọng hàng đầu là năng suất,
năng suất có cao hay không còn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố. Cà chua là cây trồng
nông nghiệp bộ phận sử dụng là quả. Muốn quả cà chua to, nhiều, chất lượng tốt thì
phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác, mức độ đầu tư và tình hình sau bệnh hại.
Dinh dưỡng khoáng có mối quan hệ với sự sinh trưởng, phát triển của cây cà chua.
2
O, còn đối với giống cà chua thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn nên bón
với mức 120 kg N, 80 P
2
O
5
và 150 kg K
2
O
Tuỳ theo mức tăng năng suất khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng cung cấp
cho cây cũng khác nhau, nhiều tác giả đã thấy rằng: để đạt năng suất cao cần bón
các mức dinh dưỡng tương xứng, thể hiện qua bảng 2.3.
6
Bảng 1.1: Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức
năng suất khác nhau
Năng suất
(tấn/ha)
Nguyên tố dinh dưỡng
(Kg/ha)
N
P
K
Mg
Ca
5
14,5
2,0
2,0
20,0
11,75
4,8% trọng lượng khô của cây. Là thành phần chủ yếu của các axit amin, protein,
chlorophyl ankaloit, amid và các chất khoáng trong cây. Đạm thúc đẩy tăng trưởng,
ra hoa, đậu quả. Thiếu đạm hoa cà chua dễ bị rụng, quả nhỏ trong điều kiện nhiệt độ
cao. Nếu thừa đạm thì cỡ quả, thời gian bảo quản, màu sắc và mùi vị quả sẽ bị giảm.
Thừa đạm dễ làm rối loạn quá trình chín của quả do cây bị khô mạch dẫn, làm giảm
lượng vật chất khô trong dịch quả và tăng nồng độ axit. Khi sử dụng lượng đạm hợp
lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng sản lượng.
Giai đoạn đầu cây cà chua hút rất ít đạm. Nhưng sau khi và thời kỳ cây ra
hoa kết quả thì cây cà chua yêu cầu lượng đạm lớn nhất. Khi cây hút 80 - 100 kg
N cây cà chua có thể cho 25 tấn quả, trong tháng đầu cây chỉ hút 3,4 - 4,5 kg N.
Tháng thứ hai hút chừng 23 – 28 kg N, cho nên khi bón cho cà chua người ta
không bón một lần mà bón thành nhiều lần, tuỳ thuộc vào từng giai đoạn sinh
trưởng nhất định của cây.
7
Đối với cà chua trong nhiều trường hợp đạm nitrate phù hợp hơn đạm amon.
Pill và Lambeth đã phát hiện thấy dạng đạm amon làm giảm sự tập trung lượng Ca,
Mg, K, P và NO
3
ở mầm của rễ.trong trường hợp quá ít hoặc quá nhiều canxi đều có
khả năng tạo ra độc tố cuỉa dạng đạm amon. Một số nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy,
trong số nhiều loại đạm giải phóng chậm thì đạm dạng ure là cho kết quả tốt nhất.
1.2.1.2. Nhu cần sử dụng lân
Lân có vai trò then chốt trong việc cung cấp năng lượng cho sự trao đổi chất
và cần cho sự phát triển của hệ rễ, nhất là ở giai đoạn cây con. Thời kỳ đầu sinh
trưởng, cây cà chua rất mẫn cảm khi thiếu lân ở trong đất. Do vậy, ở giai đoạn đầu
ta bón lân ở dạng dễ tiêu để xúc tiến việc ra rễ đồng thời tăng khả năng hút nước và
chất dinh dưỡng. Bón đủ lân cây sẽ nở hoa và chín sớm hơn, chất lượng quả tốt hơn
vì lân tăng cường hoạt động của Cytokinin.
Tác dụng tốt nhất của lân là xúc tiến sự hình thành chùm hoa sớm, hoa nở
sớm, quả lớn nhanh (khi cung cấp đạm đầy đủ) và chín sớm, rút ngắn thời gian sinh
đến quá trình quang hợp. Theo Nguyễn Văn Thắng và cs (1996) [26] bệnh khô mạch
dẫn có liên quan đến thiếu Mg, đặc biệt trong trường hợp sử dụng đạm amon.
1.2.3. Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng vi lượng đối với cà chua
Ngoài các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thì các nguyên tố dinh dưỡng vi
lượng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cà chua như: Bo, Mn, Cu,
Zn,…trong đó Bo, Mn và Zn là các nguyên tố quan trọng, đặc biệt Bo có vai trò lớn
trong việc hạn chế rụng hoa, rụng quả. Bo thúc đẩy việc hút canxi của cây, tăng
trưởng canxi cho cây. Bón Bo vào thời kỳ cây sắp ra hoa làm tăng tỷ lệ đậu quả.
Thiếu Bo bộ lá kém phát triển, chồi đỉnh dễ bị thối, quả bị biến dạng.
Zn (kẽm) thúc đẩy việc sử dụng và chuyển hoá đạm trong cây. Cây thiếu Zn
có thể bị giảm 50% năng suất.
Mangan (Mn) thúc đẩy cây nẩy mầm sớm, làm cho rễ to khoẻ, cây ra hoa kết
quả nhiều.
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới
1.3.1. Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Theo Bar-Yosef, B. (1977) [39] cây cà chua có nguồn gốc từ một dạng
hoang dại ở vùng Pêru-Ecuađo-Bolivia thuộc Andes, Nam Mỹ. Từ Pêru, sau khi đến
9
Mêhicô cà chua được lan toả đi khắp thế giới theo 3 ngả chính: (1) từ Mêhicô đến
Mỹ rồi đến các nước châu Âu; (2) từ Mêhicô đến Tây Ban Nha, các nước châu Âu,
châu Phi và Trung Đông; (3) từ Mêhicô đến Philippin và các nước châu Á (dẫn theo
nguồn tài liệu của Ngô Quang Vinh, 2001) [36].
Hiện nay cà chua được trồng trên khắp thế giới. Theo số liệu của FAO, 1995
cà chua được trồng trên 158 nước trên thế giới (dẫn theo nguồn tài liệu của Ngô
Quang Vinh, 2001) [36]. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ngày càng gia
tăng, đặc biệt tăng mạnh ở 10 nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới.
Bảng 1.2: Sản lượng cà chua của 10 nước sản xuất cà chua lớn nhất thế giới
từ 2007 - 2011
Đơn vị: Tấn
Thế giới và
Thổ Nhĩ Kỳ
9945,043
10985,355
10745,772
8.544.990
8.105.260
Ai Cập
8639,024
9204,097
10000,000
6.024.800
5.950.220
Ấn Độ
10055,000
10303,000
11149,000
5.256.110
6.824.300
Tây Ban Nha
4081,477
3922,500
4749,200
4.312.700
3.821.490
Brazil
3431,230
3867,655
4204,638
4.106.850
4.416.650
17.860.152
Châu Mỹ
477.700
515.453
24.623.176
Châu Á
2.518.466
346.509
87.267.080
Châu Âu
547.928
396.530
21.726.996
Châu Đại Dương
9.172
630.093
577.921
Nguồn: FAO STAT Database Result, 2014[40]
Qua bảng 1.3 ta thấy, châu Á là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất thế
giới với 2.518.466 ha, mặc dù năng suất chỉ đạt 346.509 tạ/ha chỉ cao hơn châu Phi
nhưng vẫn đạt được sản lượng cao nhất 87.267.080 tấn. Châu Đại Dương có năng
suất cà chua cao nhất thế giới đạt 630.093 tạ/ha, nhưng do diện tích thấp nhất chỉ có
9.172 ha nên tổng sản lượng chỉ đạt 577.921 tấn. Châu Mỹ có diện tích gần như
thấp nhất đạt 477.700 ha nhưng do năng suất cao thứ 2 đạt 515.453 tạ/ha nên sản
lượng đạt khá cao 24.623.176 tấn chỉ đứng thứ 2 sau châu Á.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, những thành tựu khoa
học đã được áp dụng vào sản xuất cà chua, đã làm cho năng suất và sản lượng cà
chua không ngừng tăng lên.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Để tập trung nghiên cứu chọn tạo những giống cà chua có năng suất và chất
xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith). Thí nghiệm đã tiến hành lai giữa
các giống địa phương với giống nhập nội có khả năng chống chịu bệnh héo xanh vi
khuẩn. Kết quả cho thấy: Berlian và Mutiara là 2 giống vừa cho năng suất cao vừa có
khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Hardy C.C,1979 ) [43].
Trong nhiều năm, chương trình tạo giống ở trường Đại học Nông nghiệp
Philippin, đặc biệt trong chọn tạo giống cà chua đã tập trung vào phát triển những
giống có khả năng chống chịu sâu, bệnh và khả năng đậu quả tốt. Kết quả đã tạo ra
12
một số giống như Mariket, Marigaya và Marilay, đây là các giống vừa có khả năng
chống bệnh héo xanh vi khuẩn, vừa có tỷ lệ đậu quả cao (Sariano J.M; Villareal R.L
and Roxas, 1989) [49].
Tại trường Đại học Kaset sart - Thái Lan. Chu jinping, 1994 đã đánh giá 15
giống cà chua chế biến, kết quả thu được 2 giống PT4225 và PT3027 cho năng suất
cao (53 tấn/ha), chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả và chống bệnh virus
(Chu jinping, 1994) [40].
Ở Balan, năm 1986, Michalik và cộng sự đã đánh giá chất lượng một số dòng
và giống cà chua. Kết quả cho thấy giống Pulowski Pizemyslowy và dòng pH - 1703
có hàm lượng chất khô cao (5,1%), tiếp đến là Pizemyslowy IN (5,0%). Riêng có giống
Grand hàm lượng chất khô chỉ đạt (2,71%). Tỷ lệ đường/axit (7/8), tốt nhất là các
giống 01355 và VF92 - 12 (Tiwarri, T.Nand Choudhury, 1993) [51].
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở AVRDC -
TOP, trường Đại học KaseTsart, thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái Lan. Trong
đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như: CHT - 104; CHT - 92
và CHT165 là những giống cà chua Anh Đào có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt,
mầu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả chắc (Wangdi, 1992). Các giống PT -4225;
PT - 3027; PT - 4165; PT - 4446; PT - 4187; PT - 4121 vừa cho năng suất cao, vừa
có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc quả đỏ đều, quả chắc, chống
chịu bệnh đặc biệt là chống nứt quả tốt (Chu jim ping, 1994). Giống FMTT - 3 cho
năng suất cũng như thương phẩm cao (66,76 và 47,93 tấn/ha), chất lượng quả tốt,
hàm lượng chất hoà tan cao (5,38
chín sớm, chất lượng, năng suất, độ đồng đều quả cao, có khả năng chống chịu bệnh
hại và điều kiện bất lợi của môi trường tốt.
Theo S.R. Bhuyan et M.A. Newaz, UNI Paridi, 1986 nghiên cứu 7 giống bố mẹ và
21 con lai F1 nhận được từ lai dialen đã rút ra được cặp Fuukix world Cham pion cho UTL
cao nhất về năng suất cá thể (124,2%), về hàm lượng Acid ascorrbic 17,0%.
1.4. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam
1.4.1. Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam so với thế giới còn rất trẻ. Cây cà chua
tuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay đã được trồng
rộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng Trung du Bắc Bộ, Đà Lạt
(Trần Khắc Thi, 2003) [29].