Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp với giống khoai tây solara và lựa chọn giống khoai tây trong điều kiện vụ đông tại hiệp hòa, bắc giang - Pdf 30



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÂN THỊ THÁI
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG
THÍCH HỢP VỚI GIỐNG KHOAI TÂY
SOLARA VÀ LỰA CHỌN GIỐNG KHOAI
TÂY TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ ĐÔNG TẠI
HIỆP HÒA - BẮC GIANG

LUẬN VĂN
THẠC SĨ

KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN NGỌC NGOẠN

Thái Nguyên - 2014 i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn trung
thực, chính xác. Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và các cộng sự tham gia
trực tiếp thực hiện và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào khác.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Thân Thị Thái
ii

LỜI CẢM ƠN


LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2.1. Mục đích nghiên cứu 2
2.2. Yêu cầu của đề tài 2
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
2.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Giới thiệu chung về cây khoai tây 3
1.1.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây 3
1.1.2. Phân loại thực vật khoai tây 4
1.1.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây khoai tây 5
1.2. Giá trị sử dụng của khoai tây 9
1.3. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khoai tây 10
1.3.1. Một số nghiên cứu về thời vụ trồng khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.3.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây trên thế giới 11
1.3.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống khoai tây trên thế giới 11
1.3.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 14
1.3.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây ở Việt Nam 16
1.3.3.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống khoai tây ở Việt Nam 16
1.3.3.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 21 iv

khoai tây Solara 39
3.1.4. Ảnh hưởng thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống khoai tây Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 39 v

3.1.5. Ảnh hưởng thời vụ trồng đến tỷ lệ kích thước củ của giống
khoai tây Solara 41
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng giống
khoai tây nhập nội vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 42
3.2.1. Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của một số dòng giống khoai tây
nhập nội trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 42
3.2.2. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển của các dòng giống khoai tây nhập
nội trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 44
3.2.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng giống khoai tây nhập nội
trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 46
3.2.4. Một số đặc trưng hình thái thân lá của các dòng giống khoai tây nhập nội
trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 48
3.2.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các dòng giống khoai tây nhập nội
trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 50
3.2.5.1. Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính của các dòng giống khoai tây nhập
nội trong vụ Đông năm 2013 51
3.2.5.2. Mức độ nhiễm một số sâu hại chính của các dòng giống khoai tây nhập nội
trong vụ Đông năm 2013 53
3.2.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng giống khoai tây
nhập nội trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 54
3.2.7. Tỷ lệ kích thước củ của các dòng giống khoai tâynhập nội vụ Đông năm 2013
tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 56
3.2.8. Đánh giá cảm quan về chất lượng củ qua thử nếm của các dòng giống khoai


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm 2002 đến
năm 2013 15
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm 2002 đến
năm 2013 22
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Hiệp Hoà, Bắc Giang 26
Bảng 2.1. Các thời vụ nghiên cứu 30
Bảng 2.2. Các dòng giống khoai tây nghiên cứu 30
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian sinh trưởng của giống khoai
tây Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 37
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sinh trưởng phát triển của
giống khoai tây Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 38
Bảng 3.3. Ảnh hưởng thời vụ trồng đến mức độ nhiễm bệnh hại trên giống khoai tây
Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 39
Bảng 3.4. Ảnh hưởng thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống khoai tây Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 40
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ kích thước củ của giống khoai tây
Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 41
Bảng 3.6. Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của các giống khoai tây nhập nội

Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang 25

Hình 1.2. Thời vụ của cây khoai tây trong các công thức luân canh 27

Hình 3.1. Biểu đồ năng suất thực thu của giống khoai tây Solara ở
các thời vụ trồng 40

Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ kích thước củ của giống
khoai tây Solara năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 41

Hình 3.3: Biểu đồ số thân chính của các dòng giống khoai tây nhập nội trong vụ
Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 45

Hình 3.4. Đồ thị động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng giống khoai tây
nhập nội trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 47

Hình 3.5. Đồ thị mức độ nhiễm một số bệnh hại chính của các dòng giống khoai tây
nhập nội trong vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 52

Hình 3.6. Biểu đồ năng suất thực thu của các dòng giống khoai tây nhập nội trong
vụ Đông năm tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 2013 55

Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ kích thước củ của các dòng giống khoai tây nhập nội trong
vụ Đông năm 2013 tại Hiệp Hòa - Bắc Giang 57

Hình 3.8. Biểu đồ hàm lượng vật chất khô của các dòng giống khoai tây 59


xã hội là công việc hết sức cần thiết. Xuất phát từ ý nghĩa thực tế đó chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp với giống khoai tây Solara và lựa
chọn giống khoai tây trong điều kiện vụ đông tại Hiệp Hòa - Bắc Giang’’. 2

2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Xác định thời vụ thích hợp cho giống khoai tây Solara là giống triển vọng
đang sản xuất đâị trà tại địa phương góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất khoai tây
trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định được dòng giống khoai tây triển vọng thích hợp với điều kiện sản
xuất của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang góp phần làm phong phú thêm cơ cấu
giống khoai tây tại địa phương.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu tác động của thời vụ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống khoai tây Solara.
- Đánh giá các đặc tính hình thái, nông sinh học, sinh trưởng, phát triển và
phản ứng với sâu bệnh hại chính, năng suất làm cơ sở cho việc tuyển chọn các dòng
giống khoai tây triển vọng trên cơ sở so sánh với giống đối chứng.
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là dẫn liệu khoa học về tác động của thời vụ trồng đến khả
năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai tây Solara đồng thời là
dẫn liệu khoa học các đặc tính hình thái, nông sinh học, sinh trưởng, phát triển,
chống chịu sâu bệnh hại, năng suất của các dòng giống khoai tây nhập nội.
2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tìm ra thời vụ trồng thích hợp cho giống nhằm góp phần xây dựng biện pháp
kỹ thuật canh tác cho giống khoai tây Solara tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Âu, là nguồn lương thực có giá trị dinh dưỡng cao. Do vậy diện tích khoai tây ngày
càng được phát triển lan rộng. Cây khoai tây được khẳng định vị thế và được coi
trọng phát triển khi nạn đói xảy ra ở Ailen (1845 - 1846), khoai tây nhiều năm trồng
liên tục xảy ra dịch bệnh Phytophthora infestans làm giảm năng suất khoai tây đáng
kể (Nguyễn Quang Thạch, 1993) [27].
Khoai tây được trồng phổ biến từ khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc,
đặc biệt các chủng loại giống có tiêu chuẩn công nghiệp (chips, đồ hộp và thức
ăn liền). Năm 1972 Trung tâm Khoai tây quốc tế (CIP) được thành lập tại Lima - 4

Peru, nơi thu thập và lưu giữ sự đa dạng di truyền của khoai tây, lai tạo giống và
hỗ trợ phát triển nghiên cứu giống và sản xuất khoai tây trên thế giới.
Ở Việt Nam, khoai tây được đưa vào năm 1890 do những nhà truyền giáo
người Pháp đem đến. Tiếng Anh là Potato, đến Việt Nam được đặt tên là “Khoai
tây”. Trước năm 1970, khoai tây được trồng rải rác ở Sapa - Lào Cai, Đồ Sơn - Hải
Phòng, Trà Lĩnh - Cao Bằng, Đông Anh - Phúc Yên, Đà Lạt - Lâm Đồng.Diện tích
tất cả khoảng 3 nghìn ha. Thời gian này, khoai tây được coi là loại rau cao cấp
(Trương Văn Hộ, 2010) [15].
1.1.2. Phân loại thực vật khoai tây
Về mặt phân loại thực vật, cây khoai tây thuộc chi Solanum Sectio Petota
gồm 160 loài có khả năng cho củ cây khoai tây thuộc nhóm cây thân thảo, họ cà
(Solanaceae). Hiện nay, theo tổng kết có khoảng 20 loại khoai tây thương phẩm.
Chúng đều thuộc loài Solanum tuberosum L và ở thể tứ bội (Tetraploid)
(2n=4x=48), có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao (Võ Văn Chi
và cs, 1969 )[3].
Theo tài liệu của Hồ Hữu An, Đinh Thế Lộc, 2005 thì theo C.M. Bucacsov
dựa vào vị trí và hình dạng của hoa (là hình bánh xe hay hình ngôi sao) mà phân
loại Tuberarium thành 6 tập đoàn: Andium - Buk, Arcitium - Buk, Pacifinin - Buk,

1.1.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây khoai tây
* Nhiệt độ
Cây khoai tây sinh trưởng và phát triển trong điều kiện khí hậu ấm áp không
chịu được nhiệt độ quá nóng hoặc quá rét. Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau sẽ yêu
cầu nhiệt độ khác nhau:
- Nhiệt độ không khí: Cây khoai tây yêu cầu nhiệt độ thích hợp để đạt năng
suất cao với nhiệt độ trung bình là 20 - 23
0
C, nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 17 -
18
0
C. Nhiệt độ ban đêm là 18
0
C phù hợp với sự nở hoa (Phạm Thu Hòa, Phạm
Xuân Liêm, 1985) [12], (Nguyễn Khắc Quỳnh, 1999) [22].
- Nhiệt độ đất: Trong điều kiện nhiệt đới, khoai tây mọc nhanh ở nhiệt độ đất
từ 22 - 25
0
C, nếu nhiệt độ cao hơn sẽ ảnh hưởng đến sự mọc của cây khoai tây (Đỗ
Thị Bích Nga, 1998) [20].
- Hạt khoai tây nảy mầm ở nhiệt độ tối thiểu là 12 - 15
0
C và thích hợp nhất ở
18 - 22
0
C.
- Thời kỳ sinh trưởng thân lá thích hợp ở nhiệt độ 22 - 25
0
C.
- Thời kỳ hình thành và phát triển củ: Quá trình lũy tinh bột vào củ thuận lợi

33 - 94% (Ngô Đức Thiệu, Nguyễn Văn Thắng (1978) [31].
* Đất trồng và dinh dưỡng
- Đất và độ pH đất
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại đất khác nhau, trừ đất thịt nặng
và đất sét ngập úng. Đất trồng khoai tây, yêu cầu phải tơi xốp, sạch
cỏ, có tầng canh
tác dày, độ pH thích hợp nhất là 5,0-6,5 (Hồ Hữu An và Đinh Thế Lộc, 2005) [1].
Đất có độ pH từ 5,0-7,0 có thể được khoai tây. độ pH thích hợp nhất là
6,0 - 6,5. Độ pH cao hơn có thể bị bệnh ghẻ trên củ (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7]. 7

- Dinh dưỡng
Khoai tây yêu cầu dinh dưỡng lớn và đầy đủ các nguyên tố đa lượng và vi lượng.
Mỗi thời kỳ phát triển cây cần lượng, loại phân bón khác nhau, bón đủ lượng và bón
đúng lúc cây mới sinh trưởng tốt và cho năng suất cao.
+ Các nguyên tố đa lượng:
Đạm (N): Nhu cầu của cây khoai đối với nguyên tố dinh dưỡng N khá lớn và
chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, loại đất,… Thời tiết càng ấm thì lượng đạm
yêu cầu càng thấp, đối với vùng đất nhiệt đới và á nhiệt đới lượng đạm thường được
khuyến cáo ở mức 80-120 kg N/ha. Bón thừa đạm hoặc bón muộn sẽ làm cây phát triển
mất cân đối giữa bộ phận thân lá và thân củ, củ, cây dễ bị nhiễm bệnh, giảm năng suất,
giảm hàm lượng chất khô, giảm khả năng bảo quản. Theo Benkema, Vander Zaag
(1979) [33], khi bón lượng đạm quá cao ở khoai tây dễ xảy ra hiện tượng “sinh trưởng
lần thứ 2”. Do vậy, việc sử dụng đúng nhu cầu dinh dưỡng N là rất cần thiết trong kỹ
thuật trồng khoai tây (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [7].
Lân (P): Lân có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cây khoai tây. Lân

vai trò kích thích bộ rễ phát triển ở thời kỳ đầu, làm tăng quá trình sinh

+
4
sẽ làm giảm khả năng hấp thụ Mg. Thiếu Mg cây sinh trưởng phát
triển kém, năng suất thấp.
Kẽm (Zn): Khi thiếu kẽm lá gốc bị mất màu, lá non giảm kích thước và xuất
hiện các đốm hoại tử dẫn tới năng suất giảm.
Lưu huỳnh (S): Khi thiếu lưu huỳnh, lá chuyển màu vàng từ phía đỉnh ngọn
xuống các lá dưới, sẽ ảnh hưởng tới quang hợp của cây.
- Vai trò của phân hữu cơ đối với khoai tây:
Phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất khoai tây. Muốn năng
suất sản lượng khoai tây cao, chất lượng tốt thì phải sử dụng phân hữu cơ vì phân
hữu cơ cung cấp cân đối các nguyên tố đa lượng và bán đa lượng (N, P, K, Ca) cho
khoai tây và đặc biệt là bổ sung đầy đủ các nguyên tố vi lượng quan trọng cần cho
khoai tây. Ngoài ra, phân hữu cơ còn tạo độ xốp trong đất, tăng khả năng giữ ẩm
của đất, kích thích bộ rễ phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hình
thành và phát triển củ khoai tây. Phân hữu cơ cần phải được ủ hoai mục trước khi
bón cho khoai tây. Lượng phân hữu cơ thường dùng cho vùng đồng bằng Bắc bộ ở
mức 15-20 tấn/ha. Tuy nhiên, trong sản xuất có thể không đủ phân hữu cơ để đầu tư
cao như vậy, mặt khác đầu tư phân hữu cơ quá cao sẽ tốn nhiều công ủ và vận
chuyển. Vì vậy, nên dùng lượng phân hữu cơ vừa phải (10-15 tấn/ha), bổ sung thêm
một số loại phân khoáng đa lượng khác (N, P, K) theo nhu cầu của khoai tây, vẫn
đảm bảo cho năng suất, sản lượng cao chất lượng tốt, v.v (Tạ Thu Cúc và cs,
2001) [7]
Theo Nguyễn Như Hà (2006) [10], mặc dù khoai tây là cây trồng có hiệu
quả sử dụng phân hữu cơ cao, nhưng hiệu lực của phân khoáng vẫn cao hơn rõ rệt
so với phân chuồng. Do khoai tây có thời gian sinh trưởng không dài, lại trồng vào
vụ có nhiệt độ thấp, nên khả năng huy động dinh dưỡng từ đất và phân hữu cơ bị
hạn chế. Vì vậy, cần phải bón hợp lý giữa phân chuồng và phân khoáng để tăng
cường hiệu lực của phân bón.


năm, lượng khoai tây sử dụng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20-25% tổng sản lượng,
điển hình là các nước Ba Lan (44%), Trung Quốc (34%) (FAO, 1996) [38].
Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế
biến tinh bột, công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và đặc biệt là trong công nghiệp
chế biến chất hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ (etanol, butanol). Ước tính 1
tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi sẽ cho 112 lít rượu, 35 kg
axit hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác (FAO, 1991) [36]. Do vậy, khoai tây là
cây trồng có giá trị xuất khẩu và giá trị mậu dịch. Chỉ tính đến năm 1994, giá trị
khoai tây củ dao động từ 140-270 USD/tấn (FAO, 1995) [37]. Ngoài ra, khoai tây
còn là nguồn nguyên liệu để chế biến cồn, làm cao su nhân tạo, nước hoa, phim
ảnh , là cây cải tạo đất, làm đất tơi xốp, tăng dinh dưỡng đất (Hồ Hữu An, Đinh
Thế Lộc, 2005) [1]. 10

1.3. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khoai tây
1.3.1. Một số nghiên cứu về thời vụ trồng khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
Để xác định số lượng thời vụ có thể trồng trọt và thời gian sinh trưởng,
Gzones dựa vào mô hình của Stol et al., 1991 và thấy rằng: Nhiệt độ bắt buộc hàng
ngày để xác định thời vụ gieo trồng là >5
0
C và <30
0
C, tổng tích ôn là 1500
0
C đến
3000
0
C. Khoai tây sinh trưởng không bình thường khi nhiệt độ thấp hơn 5
11

Như vậy thời vụ là một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự
thành công trong sản xuất khoai tây. Nghiên cứu của nhiều tác giả đã kết luận,
khoai tây trồng an toàn thời tiết vụ Đông ở miền Bắc nước ta (từ 15/10 trở đi). Tuy
nhiên việc xác định thời vụ còn phụ thuộc vào yếu tố đất đai và khí hậu từng vùng
(Trương văn Hộ và cs, 1990).
Vì vậy để tăng năng suất và diện tích khoai tây tỉnh Bắc Giang cần nghiên
cứu kỹ thời vụ gieo trồng.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng giống khoai tây trên thế giới
1.3.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống khoai tây trên thế giới
Khoai tây là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao và có hiệu quả kinh tế nên
được nhiều cơ quan của nhiều nước quan tâm thúc đẩy việc nghiên cứu phát triển
khoai tây về giống, tìm hiểu sâu bệnh hại. Những chương trình này giúp khoai tây
được phát triển và nhân rộng ở nhiều nước.
Với sự đa dạng về loài, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy các loài hoang dại có
khả năng chống chịu sương giá, nấm, virus, sinh vật truyền nhiễm và côn trùng
(Nguyễn Công Chức, 2006) [5]. Loài Solanum berthaultii có khả năng xua đuổi
hoặc ăn thịt côn trùng (Hawkes and Hjerting, 1989) [39].
Với sự ra đời của trung tâm nghiên cứu khoai tây thế giới (CIP) năm 1972,
cây khoai tây được quan tâm, cải tiến giống để phù hợp với các nước nhiệt đới và
bán nhiệt đới. Cho đến nay, CIP đã thu thập và bảo quản khoảng 1500 mẫu khoai
tây hoang dại thuộc 93 loài khác nhau được thu thập từ 20 nước và 3694 mẫu khoai
trồng thuộc 8 loài ở các nước trên khắp thế giới. CIP cũng đã cung cấp cho các nhà
nghiên cứu của nhiều nước những mẫu giống khoai tây bản xứ (CIP, 1984) [34].
Nghiên cứu và sử dụng các loài hoang dại đóng vai trò quan trọng trong việc chọn
giống khoai tây. Các loài khoai tây hoang dại có sức sống mạnh có nhiều gen chống
chịu quý. Để xây dựng nền nông nghiệp bền vững ở các nước đang phát triển một

kết quả trên cùng nhiều công trình nghiên cứu khác, đã phát hiện thấy có sự sai
khác lớn về vùng sạch virus ở đỉnh sinh trưởng và việc làm sạch virus chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố như chủng loại virus, số lượng virus, kích thước
meristem, số lần cấy chuyển, nhiệt độ xử lý, giống Các yếu tố này ảnh hưởng
khá rõ rệt tới khả năng làm sạch virus, sức sống của mẫu cấy và sự tái sinh cây
hoàn chỉnh.
Khi nghiên cứu về vùng sạch virus ở đỉnh sinh trưởng thí nghiệm của
Penazio S. (1971) [48] trên hai nhóm khoai tây cho thấy: ở nhóm chỉ nhiễm virus X 13

thì tỷ lệ làm sạch là 34/42 cây, ở nhóm nhiễm 3 virus X, M, S thì các virus khác
được loại bỏ nhưng chỉ có 2 cây làm sạch được virus X. Meyer K. (1986) [42] cũng
thu được kết quả tương tự. Đồng thời, các tác giả cũng khẳng định rằng càng nhiễm
nhiều loại virus thì kết quả loại bỏ virus càng thấp, đòi hỏi phải tách meristem ở
kích thước nhỏ và phải cấy chuyển nhiều lần. Tốt nhất là chọn mẫu nhiễm ít virus
để tiến hành nuôi cấy meristem tạo cây sạch virus.
Kích thước meristem nuôi cấy có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả tẩy sạch
virus. Morel G., Martin C. (1952) [45]; Meyer K. (1986) [42], khi tách meristem có
kích thước 0,1 - 0,2 mm có thể loại trừ virus X, A, Y.
Ngoài việc quyết định tới mức độ làm sạch virus, kích thước meristem còn
ảnh hưởng tới khả năng tái sinh cây khoai tây. Meyer K. (1986) [42] cho rằng nên
tách meristem ít nhất có một lá bao. Stace - Smith R. và Mellor (1967) [50] đã thu
được cây sạch virus X với tỷ lệ tái sinh 67% khi sử dụng meristem có kích thược
0,3 mm. El- Fiki A.I.I. và các cs (1992) [35] cũng xác nhận rằng khi nuôi cấy
meristem với kích thước 0,4mm đã làm tăng tỷ lệ sống, khả năng tái sinh cây và sức
sống của cây con so với kích thước nhỏ 0,2mm. Tuy nhiên, tỷ lệ sạch virus X lại
giảm đi tuỳ thuộc rất nhiều vào loại giống khoai tây. Muzashige T., (1974) [46] và
Navarro L., (1977) [47] cũng cho biết khi tăng kích thước của meristem từ 2 lên 6 lá

năng suất rất chênh lệch. Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước
trồng khoai tây, trong đó có 100 nước nhiệt đới, á nhiệt đới là những nước đang
phát triển, đông dân, thiếu lương thực. Đầu những năm 1960, diện tích trồng khoai
tây trên thế giới là 22 triệu ha, đến đầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm
còn 18 triệu ha. Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây ở nhiều nước đã tăng gấp
rưỡi hoặc gấp đôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, Đức tăng từ 21 lên 33
tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005) [14].
Theo thống kê của FAO, từ năm 2002 đến năm 2005 diện tích trồng khoai
tây trên thế giới khoảng 19 triệu ha, sau đó lại giảm các năm sau đó xuống còn
khoảng 18 triệu ha và lại tăng trở lại vào năm 2011. Năng suất khoai tây cũng tăng
đáng kể đạt từ 16,4 tấn/ha vào năm 2003 lên đến 19,4 tấn/ha vào năm 2011. Điều
này chứng tỏ các giống khoai tây ngày càng phong phú cho năng suất cao và đã có
sự tác động mạnh của các biện pháp kỹ thuật. Diện tích và năng suất tăng nên sản
lượng khoai tây cũng tăng đáng kể (FAOSTAT,2011) [60].


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status