Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố việt trì tỉnh phú thọ - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ QUỲNH NGA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH THIỆN ĐỨC
Phú Thọ”, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và
tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
-
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Đinh Thiện Đức
h doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn Trần Thị Quỳnh Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

1.3.3. Tác động của cơ chế và chính sách đến hiệu quả đầu tƣ 34
1.4. Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn hiệu quả cho đầu tƣ XDCB 36
1.4.1. Kinh nghiệm của Nhà nƣớc Cộng hòa Pháp 36
1.4.2. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tƣ XDCB từ NSNN của
tỉnh Vĩnh Phúc 38
1.4.3. Bài học kinh nghiệm 39
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 41
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 41
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 42
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 42
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phƣơng 43
43
2.3.3. 44
2.3.4. Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn 44
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VĐT XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ NĂM
2010 - 2013 47
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì 47
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý 47
3.1.2. Điều kiện KT - XH 48
3.2. Thực trạng sử dụng VĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố
Việt Trì 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi
NSNN thành phố Việt Trì giai đoạn 2015- 2020 92
4.3.1. Đẩy nhanh việc huy động vốn đầu tƣ XDCB 92
4.3.2. Nâng cao chất lƣợng công tác giải phóng mặt bằng, tái định cƣ 94
4.3.3. Nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra, thanh tra, quyết toán VĐT
XDCB 95
4.3.4. Tăng cƣờng bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản
lý đầu tƣ và quản lý tài chính đầu tƣ 96
4.4.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển
kết cấu hạ tầng 97
4.4. Một số kiến nghị 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTXDCB : Đầu tƣ xây dựng cơ bản
KT - XH : Kinh tế - Xã hội
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
VĐT : Vốn đầu tƣ

chi NSNN 64
Bảng 3.8: Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi cho đầu tƣ XDCB
trong chi NSNN 65
Bảng 3.9: Thống kê mô tả các điều tra về việc thanh tra, kiểm tra, đánh giá
chƣơng trình, dự án cho đầu tƣ XDCB trong chi NSNN 65
Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ NSNN 66
Bảng 3.11: Kết quả xoá đói giảm nghèo 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng
là một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng và
Nhà nƣớc về phát triển đất nƣớc, đặc biệt đƣợc sự hỗ trợ của nguồn vốn NSNN, các
tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ, công tác
ĐTXDCB ở tỉnh Phú Thọ thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho
diện mạo của đô thị ngày một đổi mới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bƣớc
hiện đại hoá và hệ thống "điện, đƣờng, trƣờng, trạm" ngày càng đƣợc đồng bộ hoá

XDCB chƣa đƣợc khắc phục triệt để.
Nhận thức đƣợc các vấn đề nói trên và với mong muốn nghiên cứu và tìm ra
những giải pháp để nâng cao hiệu quả VĐT từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt
Trì, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ NSNN
trên địa bàn thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ” để thực hiện luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích thực trạng về tình hình quản lý sử dụng VĐT cho XDCB,
đề tài sẽ đƣa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dầu tƣ XDCB
của Thành phố Việt Trì.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và sử dụng
VĐT XDCB.
- Đánh giá thực trạng sử dụng VĐT XDCB từ NSNN tại Thành phố Việt Trì
từ năm 2010-2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ
NSNN Thành phố Việt Trì, giai đoạn 2015- 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tƣ XDCB ở thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu ngân sách đầu tƣ XDCB và
thực trạng hoạt động sử dụng vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú thọ giai đoạn 2010- 2013.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng VĐT
các dự án XDCB thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĐT VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VĐT XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan về đầu tƣ và vốn đầu tƣ XDCB
1.1.1. Đầu tư XDCB
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ, đó là việc bỏ vốn để tiến
hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
XDCB , nguồn lực vật
chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị, bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng
xuyên nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực
mới cho nền KT - XH, tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời trong xã hội.
Đầu tƣ XDCB bằng vốn Nhà nƣớc là việc sử dụng phần vốn NSNN dành cho
đầu tƣ XDCB,
, vốn tín dụng
đầu tƣ của các ngân hàng quốc doanh và VĐT của doanh nghiệp Nhà nƣớc, dùng để
đầu tƣ vào các khâu then chốt và cần thiết của nền kinh tế quốc dân, các dự án công,
các ngành kinh tế mũi nhọn có vị trí quyết định đến sự hình thành và phát triển cơ
cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đầu tƣ XDCB bằng vốn Nhà nƣớc chủ yếu đƣợc tiến hành theo kế hoạch
Nhà nƣớc, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.

Quá trình đầu tƣ XDCB gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện dự án và
khai thác dự án.
Xây dựng dự án và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài nhƣng lại
không tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa đầu tƣ và
tiêu dùng. Các nhà kinh tế cho rằng đầu tƣ là quá trình làm bất động hoá một số vốn
nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này. Muốn nâng cao hiệu quả
VĐT XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tƣ có trọng điểm, nhằm đƣa
nhanh các dự án đầu tƣ vào khai thác sử dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6
Khi xét hiệu quả VĐT XDCB cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quá
trình đầu tƣ, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án,
tức là việc đầu tƣ vào xây dựng các dự án mà không chú ý thời gian khai thác dự án.
Việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tƣ XDCB mang lại là hết sức cần thiết nên
phải có phƣơng án lựa chọn tối ƣu, đảm bảo trình tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản
xuất kéo dài nên việc hoàn vốn đƣợc các nhà đầu tƣ đặc biệt quan tâm, phải lựa
chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ động vốn
ở sản phẩm dở dang.
Thứ ba: đầu tƣ là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tƣ chính
là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc
những tiêu dùng lớn hơn nhƣng chƣa thật chắc chắn trong tƣơng lai, “Chƣa thật
chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm. Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng
đầu tƣ là đánh bạc với tƣơng lai.
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tƣ
kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hƣởng
sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tƣ không lƣờng định hết khi lập dự án.
Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình đƣợc đầu tƣ.

khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nƣớc.
Quá trình XDCB bị tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên nhƣ tình hình địa chất thuỷ
văn, ảnh hƣởng của khí hậu thời tiết, mƣa bão, động đất. Trong đầu tƣ XDCB chu
kỳ sản xuất thƣờng dài và chi phí sản xuất thƣờng lớn. Vì vậy, chọn công trình để
bỏ vốn thích hợp nhằm giảm mức tối đa thiệt hại do công trình xây dựng dở dang là
một thách thức lớn đối với các nhà thầu.
Nơi làm việc và lực lƣợng lao động không ổn định là điều bất lợi cho quá trình
XDCB, dẫn đến thời gian ngừng làm việc nhiều, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm
lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân công trƣờng.
Để thực hiện một dự án đầu tƣ XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất
nhiều đơn vị tham gia thực hiện. Trên một công trƣờng có thể có hàng chục đơn vị
làm các công việc khác nhau, nhƣng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không
gian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau
bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhận
thầu chƣa đƣợc cải tiến, giá bán đƣợc định trƣớc khi chế tạo sản phẩm. Tức là trƣớc
khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ƣớc lƣợng đúng đắn giá cả và
phƣơng tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi
thi công thực tế bị phủ định.
Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự toán và kiểm tra thƣờng
xuyên trong quá trình thi công.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8
1.1.1.3.Các giai đoạn Đầu tư XDCB
Dự án đầu tƣ đƣợc hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,
nhƣng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic.
Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tƣơng đối độc lập và trên các góc độ
khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn. Trên cơ sở quy

BCKT-KT
Thẩm định và
phê duyệt dự án
Giai đoạn II
Thực hiện đầu tƣ
Thiết kế, lập
tổng dự toán,
dự toán
Ký kết HĐ:
xây dựng, thiết
bị
Thi công xây
dựng, đào tạo,
CN,CBKT,QL
Chạy thử
nghiệm thu,
quyết toán
Bàn giao, đƣa vào khai thác sử dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9
Khi bƣớc trƣớc đã thực hiện xong, trƣớc khi triển khai thực hiện bƣớc tiếp
theo phải kiểm tra và đánh giá về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bƣớc đó, nếu đạt
yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bƣớc đó và đƣợc cấp có thẩm
quyền chấp nhận mới đƣợc thực hiện bƣớc tiếp theo. Đáng lƣu ý nhất là thực hiện
trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ dự án.
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ.

cung cấp các dịch vụ công cộng, nhƣ: hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng…
mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đƣợc đầu tƣ; các
dự án đầu tƣ từ NSNN đƣợc triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm
bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định theo định hƣớng XHCN.
Hai là, đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN đƣợc coi là một công cụ để Nhà nƣớc
chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền
kinh tế:
- Đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nƣớc chủ động điều
chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
+ Về mặt cầu: Đầu tƣ (trong đó có đầu tƣ Chính phủ) sẽ tạo ra khả năng kích
cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lƣu thông, tạo việc làm và thu nhập… Tuy nhiên
tác động của đầu tƣ đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn. Trong khi tổng cung chƣa kịp
thay đổi, sự tăng lên của đầu tƣ sẽ kéo theo tổng cầu tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của
đầu tƣ tăng, sản lƣợng cân bằng tăng theo dẫn đến cân bằng cung cầu mới.
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đƣa vào sử dụng, năng lực mới của
nền kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo theo sản
lƣợng tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm. Sản lƣợng tăng, giá cả giảm cho phép
tăng tiêu dùng, kích thích đầu tƣ. Đây là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển
kinh tế - xã hội. Nhƣ vậy thông qua chi đầu tƣ XDCB từ NSNN, Chính phủ có thể
chủ động xử lý những cân đối vĩ mô của nền kinh tế.
- Đầu tƣ XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nƣớc chủ động điều chỉnh cơ
cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ. Thông qua các chƣơng trình dự án đầu tƣ lớn
(chƣơng trình 135, dự án đƣờng Hồ Chí Minh, chƣơng trình kiên cố hoá trƣờng lớp
học, giao thông nông thôn…) Nhà nƣớc đã bỏ ra hàng nghìn tỷ đồng để đầu tƣ phát
triển kinh tế ở những vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện chủ trƣơng xoá đói, giảm
nghèo, đảm bảo sự công bằng trong việc thụ hƣởng các thành quả của tăng trƣởng,
tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc. Xét về mặt bản chất,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


trƣởng về việc bổ sung, thay thế điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm theo Nghị
định 232-CP ngày 6/6/1981 thì "VĐT XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt đƣợc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12
mục đích đầu tƣ bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí
chuẩn bị đầu tƣ, chi phí thiết kế và xây dựng chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc,
thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán”. Các văn bản pháp luật sau
Nghị định này không đƣa ra định nghĩa về VĐT XDCB nữa. Tuy nhiên, thuật ngữ
“VĐT XDCB” vẫn đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều văn bản pháp luật hiện nay.
VĐT XDCB là giá trị tài sản xã hội đã đƣợc sử dụng nhằm thực hiện các dự
án đầu tƣ XDCB mang lại hiệu quả trong tƣơng lai. Hay nói cách khác, đầu tƣ phát
triển là đầu tƣ mang lại kết quả làm tăng giá trị sản lƣợng hàng hoá, dịch vụ nâng
cao mức thu nhập bình quân của mỗi quốc gia, nhƣng ý nghĩa quan trọng nhất của
đầu tƣ phát triển là làm thay đổi cơ cấu KT - XH của mỗi quốc gia.
VĐT XDCB là yếu tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh
doanh, nó trở thành yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu
tƣ và đặc biệt có vai trò to lớn cho sự phát triển kinh tế đất nƣớc. Bất kỳ một quá
trình tăng trƣởng và phát triển nào muốn tiến hành đƣợc đều phải có VĐT.
1.1.2.2. Các nguồn VĐT XDCB
VĐT phát triển kinh tế của một nƣớc đƣợc hình thành từ hai nguồn vốn:
Nguồn vốn trong nƣớc và nguồn vốn nƣớc ngoài. Đối với nƣớc ta và các nƣớc đang
phát triển khác, đứng trƣớc thực trạng của nền kinh tế có tốc độ tăng trƣởng chậm,
thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn rất hạn
hẹp, cần kết hợp huy động vốn nƣớc ngoài với vốn trong nƣớc để đầu tƣ phát triển
kinh tế, trong đó nguồn vốn trong nƣớc có ý nghĩa chiến lƣợc đối với sự tăng trƣởng
của mỗi quốc gia. Phù hợp với phạm vi của đề tài là nghiên cứu về nguồn VĐT
trong nƣớc. Nguồn VĐT trong nƣớc đƣợc hình thành chủ yếu từ: tiết kiệm của

- Nguồn VĐT hình thành từ các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng,
doanh nghiệp là những tổ chức kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nếu xét trên
góc độ cung và cầu vốn cho nền kinh tế thì các doanh nghiệp đƣợc phân chia làm
hai loại: doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính. Doanh nghiệp tài
chính là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các Ngân hàng thƣơng mại, công ty tài
chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, có khả năng ứng vốn cho nền kinh
tế, thông qua hoạt động kinh doanh hàng hoá, không giống nhƣ hàng hoá thông
thƣờng mà là các hàng hoá đặc biệt nhƣ: tiền tệ, vốn, chứng khoán. Các doanh
nghiệp này có vai trò quan trọng nhƣ những “cầu nối” giữa ngƣời bán ra và ngƣời
mua vào quyền sử dụng vốn. Giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vực bỏ vốn,
giảm chi phí tìm kiếm, giao dịch và rủi ro. Thông qua vai trò trung gian, các doanh
nghiệp tài chính thực hiện đƣợc lợi nhuận của mình và làm nghĩa vụ thuế đối với
Nhà nƣớc, các doanh nghiệp đã đóng góp vào việc mở rộng tiết kiệm và đầu tƣ của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14
nền kinh tế, thông qua việc làm tăng nguồn tiết kiệm của khu vực Chính phủ, tăng
hoạt động đầu tƣ của chính nó.
- Nguồn vốn hình thành từ việc sử dụng các tài sản Quốc gia: Tài sản quốc
gia không chỉ biểu hiện bằng vốn tiền tệ thực tế, đang vận động theo các luồng giá
trị của quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế, mà còn đƣợc biểu hiện dƣới
dạng tiềm năng là những tài sản hữu hình và vô hình, nếu biết khai thác và tác động
của ngoại lực thì nó có thể trở thành vốn tiền tệ, làm tăng nguồn VĐT phát triển cho
nền kinh tế. Các tài sản quốc gia nhƣ đất đai, tài nguyên và lao động đƣợc thừa
nhận có đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển đối với các nƣớc đang phát triển,
nhƣng chúng chỉ biến từ nguồn tài chính tiềm năng thành nguồn tài chính thực tế
cho đầu tƣ phát triển khi đã dùng đến ngoại lực tác động, để có VĐT phải đầu tƣ
vốn, đó là một nguyên lý.

+ VĐT XDCB từ nguồn thu đƣợc để lại theo Nghị quyết của Quốc hội: thu
từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nƣớc, thu cấp quyền sử dụng
đất, chuyển quyền sử dụng đất…
+ VĐT XDCB theo chƣơng trình quốc gia.
+ VĐT XDCB thuộc NSNN nhƣng đƣợc để lại tại đơn vị để đầu tƣ tăng
cƣờng cơ sở vật chất nhƣ: quảng cáo truyền hình, thu học phí,
Vốn NSNN đầu tƣ cho XDCB thƣờng có quy mô lớn và không có khả năng
thu hồi trực tiếp, có tác dụng chung cho nền KT - XH nhƣng các thành phần kinh tế
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tƣ. Hơn nữa, nguồn vốn
cấp phát trực tiếp từ ngân sách không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị thất thoát,
lãng phí nhất đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ.
1.1.3. Vai trò của VĐT XDCB từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò rất quan
trọng đối với phát triển KT - XH. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu
nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh.
Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nƣớc nhƣ
giao thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế… Thông qua việc duy trì và phát
triển hoạt động ĐTXDCB, vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất,
tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

Trích đoạn Nhóm nhân tố về các yếu tố của nguồn lực Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn hiệu quả cho đầu tƣ XDCB Bài học kinh nghiệm Phƣơng pháp nghiên cứu Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status