BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LỆ
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
ðẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN GIANG HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.80.52
Người hướng dẫn : TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận
ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các
cơ quan, tổ chức, nhân dân và các ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn
khoa học TS. CAO VIỆT HÀ ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo sau ñại học và nhà
trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội, Tập thể và Lãnh ñạo Ủy ban nhân dân
huyện Văn Giang… ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Văn Giang, ngày… tháng… năm 2012
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Lệ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
iv
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 26
3.3 Nội dung nghiên cứu: 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu thứ cấp: 26
3.4.2 Phương pháp phỏng vấn nông hộ: 26
3.4.3 Phương pháp phân tích, thống kê 27
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 27
3.4.5 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất 27
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Văn Giang, Hưng
Yên. 28
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 30
4.1.3 ðánh giá chung 31
4.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Giang giai
ñoạn 2003 – 2011 32
4.2.1 Tình hình Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
4.2.2 Tình hình phát triển ngành nông nghiệp giai ñoạn 2003-2011 34
4.2.3 Tình hình phát triển ngành công nghiệp huyện Văn Giang giai
ñoạn 2003 - 2011 36
4.2.4 Dân số lao ñộng và việc làm 39
4.3 Quản lý và sử dụng ñất 44
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 44
4.3.2 Quản lý hành chính về ñất ñai 46
4.3.3 Tình hình biến ñộng các loại ñất giai ñoạn 2003 - 2011 50
4.4 Ảnh hưởng của phát triển công nghiệp ñến sản xuất nông nghiệp 53
4.4.1 Ảnh hưởng tới diện tích ñất nông nghiệp. 53
4.4.2 Ảnh hưởng tới cơ cấu ñất sản xuất nông nghiệp 57
4.3 Một số chỉ tiêu phát triển công nghiệp của huyện Văn Giang giai ñoạn
2003 – 2011 36
4.4 Số lượng các doanh nghiệp phân theo ngành của huyện Văn Giang giai
ñoạn 2003 -2011 38
4.5. Dân số và lao ñộng huyện Văn Giang giai ñoạn 2005 – 2011 40
4.6 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Văn Giang năm 2011 44
4.7 Thu hồi ñất ñể xây dựng dự án phát triển công nghiệp, ñô thị trên ñịa bàn
huyện Văn Giang giai ñoạn 2003 – 2011 54
4.8 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện
Văn Giang năm 2011 61
4.9 Phản ánh của người dân về các tác ñộng của công nghiệp ñến nông
nghiệp 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên bảng Trang
2.2 Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam giai ñoạn 1991-2011 10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
GCNQSDð : Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
KLN : Kim loại nặng
NN : Nông nghiệp
PNN : Phi nông nghiệp
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
UBND : Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và nhà nước, trong những năm
qua kinh tế Việt Nam ñã và ñang thực hiện chuyển ñổi và phát triển theo
hướng Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá ở nhiều tỉnh, Thành phố trên cả nước.
Phát triển kinh tế xã hội là một mục tiêu mà mỗi quốc gia ñều mong muốn
hướng tới. Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam cũng như ở các quốc gia trên
thế giới ñang phát triển hiện nay dẫn tới sự hình thành các khu công nghiệp,
khu chế xuất, và các cụm công nghiệp.
tế xã hội phát triển, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, cơ cấu kinh tế, tăng nguồn
thu cho ngân sách tỉnh.
Huyện Văn Giang cũng là huyện có tốc ñộ phát triển công nghiệp với
vị trí ñịa lý thuận lợi nằm cách trung tâm thành phố Hưng Yên là 40 km, cách
trung tâm thủ ñô Hà Nội là 12 km với tuyến ñường Liên tỉnh Hà Nội mới
ñược mở chạy qua ñịa bàn và ñường liên xã nối các xã trong huyện và nối với
các tỉnh bạn, Môi trường ñầu tư thông thoáng nên nền kinh tế của huyện trong
những năm qua tăng trưởng khá, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm
thực hiện 14,6%. Công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp ñược chú trọng, song
song với ñó thì diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
Từ năm 2003 các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện Văn Giang thực hiện
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2003-2011 ñã thu hút ñược nhiều dự án ñầu
tư ñến nay trên ñịa bàn huyện ñã có 76 dự án ñầu tư sản xuất công nghiệp
ñược UBND tỉnh cho thuê ñất thực hiện dự án trên với tổng diện tích bị thu
hồi là 987,217 ha (trong ñó 499,00 ha thuộc khu ñô thị thương mại Việt Hưng
còn lại là diện tích thu hồi cho các cụm công nghiệp trên ñịa bàn) việc phát
triển công nghiệp ñã và ñang gây áp lực mạnh mẽ ñến quá trình phát triển sản
xuất nông nghiệp.
Vì vậy, một vấn ñề ñặt ra là: việc nghiên cứu những ảnh hưởng khi
phát triển công nghiệp ñể tìm ñược những nguyên nhân và ảnh hưởng ñến quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
trình phát triển nông nghiệp trên các khía cạnh về biến ñộng diện tích ñất
nông nghiệp – cơ cấu ñất nông nghiệp - hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện, từ ñó ñề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng ñất
hiệu quả giảm thiểu tác ñộng tiêu cực của phát triển công nghiệp là rất
cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, ñược sự hướng dẫn của TS. Cao Việt
Khu công nghiệp (KCN): khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh
nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp, nó có ranh giới ñất ñai ngăn cách với các khu dân
cư xung quanh. Hay có thể hiểu, khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh
giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy
ñịnh [29].
Khu chế xuất (KCX): là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ñộng xuất khẩu, có ranh
giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng
ñối với KCN ñã quy ñịnh. Thông thường KCN và KCX ñược gọi chung là
KCN, chỉ trừ trong nhưng trường hợp có quy ñịnh cụ thể [25].
Cụm công nghiệp: là một dạng KCN nhưng có quy mô nhỏ do chính
quyền ñịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý [7].
ðiểm công nghiệp: là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện
gần ñây do sự phát triển bùng phát của các làng nghề. ðiểm công nghiệp có
quy mô nhỏ từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê
duyệt và cấp phép [2].
Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt ñộng nghiên cứu và
phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao; ñào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh
doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao [17].
Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi
trường ñầu tư và kinh doanh ñặc biệt thuận lợi cho các nhà ñầu tư, có ranh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
giới ñịa lý xác ñịnh…Khu kinh tế ñược tổ chức thành các khu chức năng gồm:
khu thu phí thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp
Quá trình công nghiệp hóa sẽ kéo theo quá trình ñô thị hóa và ñưa ñến
sự tăng trưởng các ngành kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao mức sống của
nhân dân. Tuy nhiên quá trình ñô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ gây áp lực
mạnh mẽ ñối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh
thái, làm giảm chất lượng môi trường, làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên.
Mối tương quan của việc phát triển các KCN với các vấn ñề môi trường ñược
chỉ ra trong hình dưới ñây.
Hình 2.1: Mối tương quan giữa phát triển KCN và các vấn ñề môi trường
Nguồn: Lê Văn Khoa và cộng sự, 2009
2.2. Khái quát về công nghiệp trên thế giới
2.2.1. Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới
Quá trình phát triển công nghiệp của thế giới bắt ñầu với cuộc cách
mạng công nghiệp tại Châu Âu và Bắc Mỹ trong những năm cuối thế kỷ XIX
và ñầu thế kỷ XX. Trong giai ñoạn này, công nghiệp thế giới ñã có bước tiến
bộ khổng lồ. ðiều này làm lượng nhiên liệu tiêu thụ ngày càng nhiều và các
Hoạt ñộng
của các KCN
Khí thải & ô nhiễm
dẫn ñộng bằng cơ khí ñã ñưa ñến gia tăng năng suất lao ñộng ñột biến. Sự
phát triển các máy công cụ trong hai thập kỷ ñầu của thế kỷ 19 tạo thuận lợi
cho lĩnh vực chế tạo máy, phục vụ những ngành sản xuất khác.
Các KCN có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc ñẩy quá
trình công nghiệp hóa của hầu hết các quốc gia trên thế giới, ñặc biệt là
những nước ñang phát triển ở châu Á – nơi có quá trình công nghiệp hóa
diễn ra khá muộn.
Mặc dù quá trình công nghiệp hóa ở Châu Á diễn ra muộn hơn so với
Châu Âu và Bắc Mỹ, nhưng tính ñến quý 1 năm 2004 ở Ấn ðộ ñã có khoảng
100 KCN; Trung Quốc có khoảng 600 KCN, 32 khu kinh tế và 51 khu công
nghệ cao; Inñônêxia có 148 KCN; Malayxia có 311 KCN; Philippine có 77
KCN; Thái Lan có 29 KCN; Việt Nam có khoảng 100 KCN, như vậy số
lượng KCN của các nước Châu á cũng tương ñối lớn [11].
Theo báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Hoa Kỳ là quốc gia có sản
lượng công nghiệp ñứng ñầu thế giới năm 2005, tiếp sau là Nhật Bản và
Trung Quốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Theo số liệu của Cơ quan Thống kê Liên minh châu Âu (Eurostat), sản
xuất công nghiệp trong tháng 9 tại 17 quốc gia sử dụng ñồng euro ñã giảm 2%
so với tháng trước, trong khi ñối với 27 quốc gia thuộc liên minh Châu Âu,
mức giảm ghi nhận là 1,3%. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2010, sản xuất
công nghiệp tại khu vực ñồng Euro lẫn EU ñều tăng ñược 2,2%. Theo báo cáo
này, sàn xuất hàng hóa phi tiêu dùng trong tháng 9 tại khu vực ñồng Euro
giảm 4,2% và tại Châu Âu là 3,1% so với tháng trước. Trong khi ñó, hàng tiêu
dùng bền giảm 3,8% tại khu vực ñồng Euro và 1,7% tại Châu Âu. Sản xuất
năng lượng giảm tương ứng 1,4% và 1,2% tại 2 khu vực. Hàng tiêu dùng
không bền cũng giảm 1,3% và 0,5%. Sản xuất các sản phẩm trung gian giảm
nhân loại, nó tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn, quyết ñịnh việc nâng cao
chất lượng cuộc sống của con người. Tuy nhiên bên cạnh các thành tựu về
mặt kinh tế thì quá trình công nghiệp hóa cũng gây ra những vấn ñề lớn về
môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Tốc ñộ khai thác và sử dụng tài nguyên
ngày càng gia tăng ñã và ñang ñẩy con người vào cuộc khủng hoảng tài
nguyên thiên nhiên lớn. Bên cạnh ñó các loại chất thải phát sinh từ sản xuất
công nghiệp cũng ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng môi trường và sức
khỏe của người dân.
2.2.2. Tình hình phát triển công nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam
Quá trình hình thành các KCN ở nước ta bắt ñầu từ năm 1991. Theo
Viện Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), Tính ñến 12/2011, cả nước ñã có
283 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 76.000 ha, ñược
thành lập trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước. Quy mô trung bình của các
KCN, KCX ñến 12/2011 là 268 ha.[35]
Tuy các khu công nghiệp ñược mở ra ồ ạt nhưng tính ñến năm 2009 tỷ lệ
lấp ñầy cho toàn bộ các KCN của nước ta mới chỉ ñạt 46% với diện tích tương
ứng là 17.107 ha [3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10Hình 2.2: Tình hình phát triển KCN ở Việt Nam giai ñoạn 1991-2011
Nguồn: Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2012 [35].
Xu hướng phát triển mạnh mẽ của các KCN ở nước ta trong những năm
gần ñây là do chính sách ñẩy mạnh công nghiệp hóa ñất nước của ðảng và
Nhà nước, do nhu cầu thực tế của các ñịa phương muốn phát triển công
nghiệp ñể tận dụng cơ hội thu hút ñầu ñang tăng cao trên cả nước. Mặt khác
2.2.2.4 Các thành tựu và hạn chế của KCN Việt Nam
Các thành tựu ñạt ñược
Việc phát triển mạnh mẽ của các KCN trong những năm vừa qua ñã
ñóng góp một vai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất
nước. Một số thành tựu cụ thể như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
- Góp phần hiện ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, một số KCN có hạ tầng
hiện ñại như: Thăng Long, Biên Hòa II, Nomura, Việt Nam – Singapore…
- KCN góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế và giải quyết lao ñộng, việc làm:
Tính ñến năm 2008 thì các KCN trên cả nước ñã thu hút trên 1,17 triệu
lao ñộng trực tiếp, nếu tính số lao ñộng gián tiếp thì số lao ñộng thu hút ñược
của các KCN lơn hơn nhiều. Như vậy bình quân 1ha ñất công nghiệp giải
quyết việc làm cho 70 lao ñộng, trong khi ñó 1ha nông nghiệp chỉ giải quyết
việc làm ñược cho từ 10 – 12 lao ñộng [3].
- Các KCN cũng ñóng góp ñáng kể vào việc thu hút các nguồn vốn ñầu
tư cả nước, ñặc biệt là nguồn ñầu tư nước ngoài. Tính ñến cuối tháng 12/2011,
các KCN, KCX ñã thu hút ñược 4.113 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài còn
hiệu lực với tổng vốn ñầu tư ñăng ký ñạt 59,6 tỉ USD. Hàng năm vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm từ 35-40% tổng vốn FDI
ñăng ký tăng thêm của cả nước, trong ñó các dự án FDI về sản xuất công
nghiệp trong KCN, KCX chiếm gần 80% tổng vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài vào ngành công nghiệp cả [35].
- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế: KCN góp
phần gia tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
ñộng của cả nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện ñại hóa.
luôn trách nhiệm giám sát hoạt ñộng bảo vệ môi trường bên trong KCN.
- Quy ñịnh quản lý môi trường nội bộ KCN chưa ñược phổ biến: Quy
ñịnh quản lý môi trường nội bộ KCN quy ñịnh rõ về các hoạt ñộng bảo vệ
môi trường phải tiến hành trong KCN, trách nhiệm của các bên liên quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
trong KCN, công cụ kiểm tra, giám sát và xử lý các hoạt ñộng ñó…Do ñó
Quy ñịnh quản lý môi trường nội bộ KCN là một yêu cầu quan trọng của quá
trình quản lý các KCN. Tuy nhiên, hiện nay quy ñịnh này vẫn chưa ñược phổ
biến do tổ chức của ban quản lý các KCN còn chưa hoàn thiện.
- Việc quy hoạch các KCN hiện tại ở một số ñịa phương còn chưa hợp
lý, không tuân theo một quy hoạch thống nhất, một số nơi còn thiếu cơ sở
khoa học. Hầu hết các ñịa phương ñều có KCN riêng với chức năng giống
nhau, ñiều này tạo ra sự canh tranh không cần thiết giữa các KCN, việc lựa
chọn ñịa ñiểm cho các KCN cũng thường không tuân theo những quy ñịnh
liên quan dẫn ñến còn nhiều bất cập.
- ðã triển khai xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập
trung tại các KCN tuy nhiên tỷ lệ còn thấp và hiệu quả xử lý chưa cao. Theo
quy ñịnh thì các KCN phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung tuy nhiên
trên thực tế hiện nay chỉ có khoảng 57% các KCN ñang hoạt ñộng là có hệ
thống xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, hoạt ñộng và hiệu quả xử lý của
các công trình này còn nhiều hạn chế, nhiều hệ thống xử lý nước thải tập
trung chỉ mang tính chất ñối phó, hoặc hoạt ñộng thiếu hiệu quả. Theo ñánh
giá sơ bộ thì chỉ có khoảng 50% các hệ thống xử lý nước thải tập trung của
các KCN hiện nay là ñạt tiêu chuẩn ñề ra.
- Việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi
trường tại các doanh nghiệp trong các KCN còn chưa ñược chú trọng, vẫn
còn nhiều KCN và doanh nghiệp chưa chú trọng ñến việc ñầu tư các trang
nghiệp sang. Như vậy, quá trình công nghiệp hóa càng diễn ra mạnh sẽ càng
làm giảm diện tích ñất canh tác nông nghiệp.
Ở nhiều nước trên thế giới, các KCN thường ñược xây dựng tại các
vùng ñất xấu, nông nghiêp kém phát triển. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay ñặc
biệt là tại ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long rất nhiều các KCN lại
ñược xây dựng trên ñất phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp [3].
Tính ñến năm 2009, có khoảng 20% diện tích ñất thu hồi ñể xây dựng
KCN ở nước ta ñược lấy từ ñất nông nghiệp (khoảng 10.000 ha). Trong khi