BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỮU THỐNG
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN HIẾU
Huế, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu
chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình
nào khác.
Tác giả
Nguyễn Hữu Thống
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới TS
Trần Văn Hiếu, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy chúng tôi
trong suốt khóa học của lớp Cao học QLGD K21 Khánh Hòa tại trường
8. Cấu trúc luận văn 8
NỘI DUNG 9
Chương 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC 9
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN 9
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 9
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1. Quản lý 11
1.2.2. Quản lý giáo dục 12
1.2.3. Quản lý nhà trường 13
1.2.4. Thiết bị dạy học 14
1.2.5. Quản lý thiết bị dạy học 14
1.3. Lý luận về thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng 15
1.3.1. Vị trí, vai trò của TBDH trong hoạt động đào tạo 15
1.3.2. Phân loại thiết bị dạy học 17
1.3.3. Một số yêu cầu đối với thiết bị dạy học 19
1.3.4. TBDH và hiệu quả vận hành hoạt động đào tạo 20
1.3.5. TBDH và học chế tín chỉ của trường cao đẳng 21
1.3.6. Mối quan hệ giữa chương trình ĐT và TBDH của trường cao đẳng 22
1.4. Các quan điểm tiếp cận quản lý TBDH ở trường Cao đẳng 24
1.5. Quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý giáo dục và đào tạo 25
1
1.5.1. Khái niệm TQM 26
1.5.2. TQM và các cấp độ quản lý trong lĩnh vực chất lượng 27
1.5.3. Một số quan niệm về mô hình triển khai TQM 28
1.5.4. Nguyên tắc áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục 30
1.5.5. Yếu tố môi trường của tổ chức áp dụng TQM 32
1.6.2. Mô hình vận dụng TQM vào quản lý TBDH 34
Tiểu kết chương 1 36
trong nhà trường 82
3.4. Mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp 90
3.5. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 91
2
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1. Kết luận 94
2. Khuyến nghị 96
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020,
Ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012, Hà Nội 97
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BCH TW Ban chấp hành Trung ương
BGH Ban giám hiệu
CĐ Cao đẳng
CĐSP Cao đẳng Sư phạm
CNTT Công nghệ thông tin
CSGD Cơ sở giáo dục
CSVC Cơ sở vật chất
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
ĐBCL Đảm bảo chất lượng
ĐH Đại học
ĐT Đào tạo
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDĐH Giáo dục đại học
GV Giảng viên
HS-SV Học sinh - Sinh viên
HTCL Hệ thống chất lượng
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ hư hỏng của TBDH 50
Bảng 2.15. Mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ của thư viện 53
Bảng 2.16. Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thư viện 53
Bảng 2.17. Đánh giá về thực trạng quan hệ khách hàng của thư viện 54
Bảng 2.18. Đánh giá của SV về thái độ phục vụ TBDH 55
Bảng 2.19. Một số khó khăn SV thường gặp khi học tập trong PTN, TH 58
Bảng 2.20.Tác động của hoạt động KĐCL và QLCL đến chất lượng các dịch vụ 60
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 90
Biểu đồ 2.1. Đánh giá về hiệu quả sử dụng TBDH 47
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ đánh giá nguyên nhân làm hư hỏng TBDH 50
Biểu đồ 2.3. Ý kiến của CBQL, GV và SV về cách tổ chức phục vụ TBDH 54
Biểu đồ 2.4. Mức độ thường xuyên mở cửa phòng TN, TH 55
Biểu đồ 2.5. Mức độ thường xuyên mở cửa phòng TH Tin học 56
Biểu đồ 2.6. Đánh giá một số hoạt động cần đầu tư hiện nay của thư viện 57
Hình 1.1. Mô hình “ The Components of Total Quality” 28
Hình 1.2. Mô hình “Quality Circle” của Sallis Eward 28
Hình 1.3. Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality (TQ) của Mỹ 29
Hình 1.4. Mô hình TQM trong QLCL TBDH trường Cao đẳng 33
Hình 3.1. Mô hình của sơ đồ xương cá 79
Hình 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến khách hàng bằng giản đồ ra đa 80
Hình 3.3. Qui trình xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng 86
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố trong QTDH, giáo dục 14
Sơ đồ 1.2. Chất lượng giáo dục ĐT phụ thuộc vào các yếu tố 21
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng theo Sallis Eward 27
Sở đồ 2.1. Bộ máy tổ chức Trường CĐSP Nha Trang 38
5
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020 xác định “Giáo dục và Đào tạo
hướng vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nâng
6
quản lý TBDH, phát huy tối đa hiệu quả TBDH hiện có áp dụng các phương pháp
tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn đề tài “Quản lý
thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý
chất lượng tổng thể”. Mục đích xác định hệ thống các giải pháp quản lý TBDH của
trường CĐSP Nha Trang nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT từ nay đến 2020.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý TBDH tại trường Cao đẳng Sư
phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý TBDH tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp
cận quản lý chất lượng tổng thể
4. Giả thuyết khoa học
Trường CĐSP Nha Trang đã và đang tăng cường xây dựng, phát triển CSVC
và đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường. Tuy nhiên
hiện nay công tác quản lý TBDH vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế trên nhiều
phương diện. Vận dụng tiếp cận TQM là lựa chọn phù hợp trong việc đổi mới quản
lý TBDH phục vụ hoạt động đào tạo tại trường CĐSP Nha Trang. TBDH của nhà
trường sẽ được tổ chức hiệu quả nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng
theo tiếp cận TQM hướng đến việc phát huy tiềm năng sáng tạo của các bộ phận
phục vụ, huy động được sự tham gia, sự phối hợp đồng bộ của cả đội ngũ người dạy
– người học và người phục vụ vào các quá trình cải tiến chất lượng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDH tại trường Cao
đẳng Sư phạm theo tiếp cận TQM
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý TBDH tại
8
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý TBDH của trường Cao đẳng
Quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động giáo dục và dạy học đã
được nghiên cứu có hệ thống từ thời Komenski cho đến ngày nay. Nhưng, hầu như
các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu, nội dung và phương
pháp của việc giáo dục và dạy học, còn phương tiện và điều kiện để thực hiện các
thành tố trên dường như chưa được quan tâm một cách triệt để, đó là CSVC của
trường học (đất đai, môi trường tự nhiên, trường sở, các cấp khối công trình, phòng
học, phòng thí nghiệm thực hành, bàn ghế giáo viên và học sinh, bảng, thiết bị và
các trang thiết bị khác…). Komenski từng phát biểu rằng: “Cái gì có thể tri giác
được thì hãy để cho học sinh tri giác bằng giác quan của mình. Cái nhìn được thì
hãy để cho nhìn, cái nghe được thì hãy để cho nghe, cái có mùi vị thì hãy để cho
ngửi nếm, cái sờ mó được thì hãy để cho tri giác bằng xúc giác. Đó là qui tắc vàng
đối với học sinh” [37,tr.10].
Theo quan điểm duy vật biện chứng: vật chất có trước, ý thức có sau; vật
chất là nguồn gốc của ý thức. Các Mác đã chỉ ra rằng “Ý niệm chẳng qua chỉ là vật
chất đã được chuyển vào bộ óc con người và được cải biến trong đó”. Lý luận về
nhận thức Lê Nin nêu rõ “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư
duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân
lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan” [18, tr.102]; [41,tr.189].
Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề dạy học trực quan
và các phương tiện dạy học như: Nguyễn Cương với “Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng
dạy học”; Vũ Trọng Rỹ với “Quản lý CSVC – TBDH ở nhà trường phổ thông”; Thái
Duy Tuyên với “Giáo dục học hiện đại”; Tô Xuân Giáp với “Phương tiện dạy học”; Võ
hiện mục tiêu chất lượng.
Do sự thành công của triết lý TQM trong việc cải thiện chất lượng của các
doanh nghiệp, nhiều nhà quản lý giáo dục (QLGD) đã tìm cách vận dụng lý thuyết
này trong thực tiễn hoạt động của mình. Tuy nhiên, trường đại học, cao đẳng
(GDĐH) là một tổ chức đặc thù và không thể máy móc áp dụng các nguyên tắc
quản lý công ty hay doanh nghiệp. Chất lượng GDĐH từ lâu là một vấn đề nóng, do
tầm quan trọng của nó đối với từng cá nhân, từng gia đình, và cả xã hội. Dale and
Plunkette (1990) khái quát bốn cách tiếp cận đối với chất lượng giáo dục: Bảo đảm
chất lượng (nhấn mạnh việc phòng tránh kết quả xấu, dựa vào kiểm định ngoài,
dùng phương pháp phân tích nhân quả và thống kê); Kiểm soát chất lượng (nhấn
10
mạnh kiểm tra kết quả hay sản phẩm, dựa trên một số ít tiêu chí, có khi là quá trình
tự kiểm soát nội bộ và là một hệ thống dựa trên giấy tờ, văn bản); Thanh tra (là quá
trình rà soát sau khi hoạt động giáo dục đã diễn ra, chủ yếu là để kiểm soát lực
lượng lao động); Quản lý chất lượng tổng thể (mục đích là để cải thiện hoạt động,
liên quan tới cả sản phẩm lẫn quá trình, cả người cung cấp lẫn tiêu dùng dịch vụ
giáo dục, và thực hiện thông qua làm việc tập thể).
Trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu về quản lý chất
lượng và quản lý theo TQM trong giáo dục đại học. Tiêu biểu một số công trình
nghiên cứu luận án tiến sĩ quản lý giáo dục sau:
“Vận dụng lí thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý quá trình dạy
học ở trường Trung học phổ thông dân lập” (Lê Đức Ánh – 2007)
“Quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường đại học
Hàng Hải Việt Nam” (Nguyễn Đức Ca – 2011)
“Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn
chuyên ngành ở trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội” (Nguyễn
Quang Giao -2011)
“Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường Đại học theo quan điểm
quản lý chất lượng tổng thể” (Lê Đình Sơn – 2012)
Với những phân tích như trên, giúp chúng ta nhận thấy quản lý chất lượng,
thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các
mục đích đã đề ra”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
Theo M.M.Mechti Zađe nhà lý luận Liên Xô trước đây đã nêu:“QLGD là
tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa,
tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số
lượng cũng như về mặt chất lượng” [21, tr.34].
Theo Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “QLGD (nói riêng quản lý trường học)
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo
dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất” [28, tr.35].
12
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục hay công tác giáo
dục. Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành
hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. QLGD là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển
xã hội. QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không
chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người và giáo dục suốt đời. Cho nên QLGD
được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống
thầy giáo và học sinh trong quá trình dạy học, nhằm giúp cho học sinh nắm kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo” [36, tr.352]. Tác giả Vũ Quốc Chung chỉ ra rằng: “TBDH là một vật
thể hoặc tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học
để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh sử dụng trong quá trình dạy
học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định
luật, hình thành các kỹ năng kỹ xảo cần thiết” [15, tr.454].
Tóm lại: TBDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV và HS sử
dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS,
TBDH còn là nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức. Hiểu một cách khái quát
thì TBDH là sự vật chất hóa nội dung và phương pháp dạy học.
1.2.5. Quản lý thiết bị dạy học
Quản lý TBDH là một trong những nội dung của quản lý nhà trường. Quản
lý TBDH là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên thực trạng của
TBDH và hoàn cảnh đặc thù của mỗi nhà trường, nhằm đảm bảo cho việc lập kế
hoạch đầu tư, khai thác, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị dạy học,
kiểm kê, kiểm toán, thanh lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Các nội dung cũng như các biện pháp quản lý TBDH ở mỗi trường không
nhất thiết phải giống nhau mà nó phụ thuộc rất lớn vào thực trạng TBDH, các ngành
nghề đào tạo cũng như các điều kiện khác của mỗi trường. Kinh nghiệm từ thực tiễn
cho thấy: TBDH chỉ phát huy tác dụng tốt trong GD&ĐT khi được quản lý tốt. Do
đó, phải chú trọng đến việc quản lý TBDH trong nhà trường từ việc đầu tư, trang bị,
đến việc sử dụng và bảo quản. Quản lý TBDH là một lĩnh vực vừa mang đặc tính
kinh tế - giáo dục, vừa mang đặc tính khoa học – giáo dục nên việc quản lý một mặt
phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế, khoa học. Mặt khác, cần tuân
thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.
Như vậy, quản lý TBDH là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức
dựa trên những thông tin về tình trạng của TBDH đặc điểm và đặc thù của mỗi nhà
14
trường, nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác, sử dụng TBDH phát triển phù
hợp với mục tiêu ĐT của mỗi cơ sở đào tạo. Công tác quản lý TBDH chịu sự chi
của nội dung và phương pháp dạy học.
Hiệu quả giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vào TBDH. Mặt khác,
tính hiệu quả của TBDH lại phụ thuộc vào năng lực sư phạm của GV và điều kiện
TBDH của nhà trường. Điều này thể hiện ở chỗ: nếu TBDH của nhà trường quá
nghèo nàn, lạc hậu thì cho dù năng lực sư phạm của GV có tiên tiến, giỏi đến mấy
vẫn không tạo ra được hiệu quả lao động sư phạm tốt mà còn có xu hướng làm cho
năng lực sư phạm của GV mai một dần đi. Nếu TBDH được trang bị đầy đủ, hiện
đại thì sẽ thúc đẩy năng lực sư phạm của GV phát triển vươn lên để cùng tác động
vào người học nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.1.2. Vai trò của TBDH trong hoạt động đào tạo
Theo quan điểm triết học: TBDH đóng vai trò là phương tiện giúp cho hoạt
động nhận thức của người học đạt được mục đích học tập theo đúng con đường biện
chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan “Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” [9,tr.189]. Như
vậy, TBDH có vai trò là một nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các
lý luận và áp dụng các lý luận đó vào thực tiễn.
Dưới góc độ giáo dục học: TBDH đóng vai trò là một thành tố cơ bản trong
cấu trúc của QTDH. Thành tố này có vai trò quan trọng như các thành tố mục tiêu,
nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, kết quả; đồng thời
có tác động tương hỗ đến các thành tố cấu trúc khác của QTDH để đạt tới mục đích
giáo dục tổng thể. TBDH là một trong những điều kiện mang tính tất yếu để các lực
lượng giáo dục trong nhà trường thực hiện được các nhiệm vụ và chức năng của họ.
Theo lý luận quản lý: TBDH đóng vai trò là một phương tiện thực hiện mục
đích quản lý QTDH. TBDH là một trong những trụ cột cơ bản của hoạt động quản
16
lý để chủ thể quản lý dựa vào nó mà thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý
QTDH (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra). Đồng thời TBDH đóng vai trò
là phương tiện để kết nối hoạt động quản lý QTDH với các hoạt động quản lý khác
trong nhà trường.
Trong quá trình dạy học – giáo dục có thể đánh giá vai trò của TBDH qua
mức độ sử dụng TBDH trong quá trình dạy học. Cơ sở phân loại TBDH dựa trên
các căn cứ chủ yếu như: Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của học
sinh trong quá trình học tập; Chức năng của các loại hình TBDH; Yêu cầu về mặt
sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay.
Trong luận văn này, chúng tôi phân loại TBDH theo quan điểm của tác giả
Thái Duy Tuyên [35;tr.256], căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, TBDH được phân làm 4
loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học.
- Loại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng,
nhằm hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức. Gồm các nhóm sau:
Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiện tượng tự
nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn. Nhóm các hình ảnh của
các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu,
phim điện ảnh, băng ghi âm…Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng
ký hiệu, bằng lời và các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở,
băng, bản thiết kế… Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi
âm (để sử dụng các tài liệu nghe - nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mối
liên hệ ngược của quá trình dạy học;
- Loại thứ 2: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng. Loại này cũng có thể
chia thành 3 nhóm sau: Các dụng cụ rèn luyện kỹ năng thực hành các kiến thức tự
nhiên và xã hội như dụng cụ thực hành: Lý, Hoá, Sinh; Sân chơi, bãi tập, phòng thể
dục, nhạc, hoạ, câu lạc bộ và các dụng cụ kèm theo để rèn luyện kỹ năng thực hành
cho hoạt động thẩm mỹ; Xưởng trường, vườn trường, ruộng thí nghiệm nhằm giáo
dục kỹ năng thực hành cho giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động;
- Loại thứ 3: Các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn,
ghế, tủ, giá sách, màn tối;
- Loại thứ 4: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể
dục, chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng…
Như vậy, chúng ta có thể hiểu tổng quát: TBDH là những công cụ mà GV và
SV sử dụng trong QTDH nhằm đạt được mục đích của QTDH. Có nhiều cách phân
loại TBDH tùy theo dụng ý tiếp cận của người nghiên cứu. Theo chúng tôi, TBDH
Thể hiện ở sự phù hợp của các phương tiện dạy học với tiêu chuẩn tâm sinh lý
của GV và SV, gây được sự hứng thú cho SV và thích ứng với công việc sư phạm
của thầy và trò. Cụ thể như sau: TBDH dùng để biễu diễn trước SV phải được nhìn rõ
ở khoảng cách 8m. Các TBDH dùng cho cá nhân SV không được chiếm nhiều chỗ
trên bàn học; TBDH phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của SV, màu sắc phải
sáng sủa, hài hòa và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình, tranh vẽ).
1.3.3.4. Đảm bảo tính thẩm mỹ
Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường
sư phạm: TBDH phải đảm bảo tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình khối giống
19
như các công trình nghệ thuật. TBDH phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích
thích tình yêu nghề, làm cho SV nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ.
1.3.3.5. Đảm bảo tính kinh tế
Tính kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng khi lập luận chứng chế tạo mới hay
đưa vào sử dụng các thiết bị dạy học mẫu; Nội dung và đặc tính kết cấu của TBDH
phải được tính toán để với một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả cao
nhất. TBDH phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp.
1.3.3.6. Đảm bảo các yêu cầu và quy định của các cơ quan nhà nước về TBDH
Trong một số ngành nghề đào tạo, TBDH đã được tiêu chuẩn hóa về số
lượng, chủng loại, đặc điểm do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để các cơ sở
giáo dục tuân theo.
1.3.4. TBDH và hiệu quả vận hành hoạt động đào tạo
Hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng có thể xem như một quá trình tổng thể
được xây dựng theo các chuẩn mực đã được qui định. TBDH là yếu tố tác động trực
tiếp đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo. Chất lượng của hoạt động đào tạo sẽ
được đảm bảo và nâng cao nhờ quan tâm đến hiệu quả vận hành của quá trình đào tạo.
Để TBDH có tác động tích cực đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo thì
việc quản lý TBDH phải luôn gắn liền trong mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vực
quản lý khác trong trường cao đẳng, trên cơ sở chú trọng đến vai trò của tất cả các
nhân tố tác động. “Không có chương trình tốt thì không thể có thiết bị dạy học tốt”;
nhiều khó khăn và bất cập, là bài toán khó mà các nhà quản lý giáo dục đang tìm
cách giải quyết. Một số khó khăn bất cập đó thể hiện bởi các vấn đề lớn sau:
1.3.5.1. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, thiết bị hỗ trợ quản lý đào tạo.
Thông tin về qui trình đào tạo tín chỉ, các khâu đăng ký học phần, upload,
download các nội dung, chương trình đào tạo, nhập và trả điểm cho SV là những
nội dung mới không có trong phương thức đào tạo theo niên chế. Phải đảm bảo
thông tin kịp thời, đầy đủ, tránh sai sót gây thiệt hại cho SV. Hệ thống mạng thông
tin cần được nâng cấp và quản lý tốt để tránh quá tải khi số lượng SV đăng ký và
truy cập mạng tăng lên. Cần có biện pháp đảm bảo an ninh mạng và duy trì bảo
dưỡng thường xuyên thiết bị thông tin. Các phương tiện hỗ trợ thông tin, tuyên
truyền như bảng tin, thông báo, phòng máy tra cứu cần được tăng cường và tổ
chức khai thác hợp lý.
1.3.5.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ thư viện
Học chế tín chỉ chú trọng việc tự học, tự nghiên cứu của SV. Vì vậy, thư viện
đóng vai trò quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo, thư viện trở thành nơi cung cấp
nguồn học liệu phong phú, các ứng dụng CNTT hiện đại, đồng thời là địa điểm để SV
nghiên cứu, học tập theo nhóm hay riêng lẻ. Hệ thống giáo trình, đề cương bài giảng, tài
liệu tham khảo phải đáp ứng nhu cầu của người dạy, người học cả về số lượng và chất
lượng. Nguồn dữ liệu điện tử, tài liệu số hóa, thông tin phải được quan tâm tăng cường
21
Chất lượng
Giáo dục – Đào tạo
CĐ, Đại học
Đội ngũ
-Cán bộ quản lý
-Cán bộ giảng dạy
-Cán bộ phục vụ
Chương trình
Giáo dục – Đào
tạo CĐ, Đại học