Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM SOMLATH SOMSAVATH QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM LUÔNG NẶM THA
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN THÁI NGUYÊN - 2015Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụ n , các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Giả thuyết nghiên cứu 4
6. Giới hạm phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của Luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Nghiên cứu về đổi mới PPDH 7
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH 8
1.2. Một số khái niệm công cụ 10
1.2.1. Quản lý 10
1.2.2. Khái quát về lý thuyết “Quản lý sự thay đổi” 12
1.2.3. Phƣơng pháp dạy học, đổi mới phƣơng pháp dạy học 14
1.2.4. Quản lý đổi mới PPDH 17
1.2.5. Trƣờng Cao đẳng sƣ phạm 18
1.3. Một số vấn đề cơ bản về QL đổi mới PPDH ở trƣờng CĐSP 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3.1. Định hƣớng chỉ đạo đổi mới PPDH ở trƣờng CĐSP Luông Năm Tha 62
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đổi mới PPDH 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3.3. Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng CĐSP Luông Nặm Tha 64
3.3.1. Đổi mới khâu lập kế hoạch hoạt động đổi mới PPDH 64
3.3.2. Tăng cƣờng vai trò của Khoa, tổ chuyên môn trong thực hiện đổi
mới PPDH 65
3.3.3. Đa dạng hóa hình thức bồi dƣỡng để nâng cao nhận thức, kỹ năng
cho CB, GV về đổi mới PPDH 67
3.3.4. Chỉ đạo tăng cƣờng giáo dục và quản lý sinh viên về ý thức học tập
và kĩ năng tự học 70
3.3.5. Tăng cƣờng tạo dựng các điều kiện thuận lợi cho thực hiện đổi
mới PPDH 73
3.3.6. Tăng cƣờng hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy
học và đổi mới PPDH 75
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.5. Khảo nghiệm, đánh giá tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 77
3.5.1. Khái quát về khảo nghiệm 77
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm 78
Kết luận chƣơng 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Khuyến nghị 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Bảng 2.6. Tự đánh giá của GV và SV về mức độ áp dụng các PPDH
của GV 42
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL,GV và SV về mức độ ảnh hƣởng của các
yếu tố liên quan tới đổi mới PPDH 46
Bảng 2.8. Đánh giá về công tác lập kế hoạch triển khai đổi mới PPDH 50
Bảng 2.9. Thực trạng chỉ đạo triển khai đổi mới PPDH theo các yêu cầu 53
Bảng 2.10. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá đổi mới PPDH 55
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho đổi mới PPDH 59
Bảng 3.1. Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp 78
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố tác động đến công tác quản lí đổi mới phƣơng
pháp dạy học 32
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL và Giáo viên về công tác lập kế hoạch
triển khai đổi mới PPDH 50
Biểu đồ 2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá đổi mới PPDH
của CBQL và Giáo viên 56
Biểu đồ 2.3. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho đổi mới
PPDH của CBQL và Giáo viên 60
1
2
- Dƣới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Thể thao, cục đào tạo sƣ phạm đã
chỉ đạo trực tiếp các trƣờng sƣ phạm thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH
thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi dƣỡng, tập huấn về PPDH, đổi mới
sinh hoạt chuyên môn theo cụm chuyên môn; tổ chức hội thi giáo viên giỏi,
động viên khen thƣởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi
mới PPDH và nhiều hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác.
- Đông đảo giáo viên sƣ phạm có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH.
Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới
PPDH. Một số giáo viên đã vận dụng đƣợc các PPDH tích cực trong dạy học;
kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ
chức hoạt động dạy học đƣợc nâng cao.
Với những tác động tích cực từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và
chất lƣợng hoạt động đổi mới PPDH ở các trƣờng sƣ phạm đã có những chuyển
biến tích cực, góp phần làm cho chất lƣợng dạy học từng bƣớc đƣợc cải thiện.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bƣớc đầu đã đạt đƣợc, việc đổi mới
PPDH ở các trƣờng sƣ phạm vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Hoạt
động đổi mới PPDH chƣa mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều
vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều giáo viên. Số GV thƣờng xuyên chủ động, sáng
tạo trong việc phối hợp các PPDH cùng nhƣ sử dụng các PPDH phát huy tính
tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chƣa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền
thụ kiến thức lý thuyết. Việc trang bị kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình
huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng CNTT, sử dụng các
phƣơng tiện dạy học chƣa đƣợc thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong trƣờng.
Đối với trƣờng Cao đẳng sƣ phạm tỉnh Luông Nặm Tha trong những
năm qua, các cấp quản lý trong trƣờng đã tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề về
đổi mới PPDH. Việc đổi mới PPDH ở trƣờng cao đẳng sƣ phạm đã đƣợc triển
khai và đem lại một số kết quả đáng ghi nhận, góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý về đổi mới PPDH ở trƣờng này còn hạn
Ban Giám hiệu, Trƣởng, phó khoa và giáo viên và sinh viên 4 khoa: tiểu
học và mầm non, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa ngoại ngữ.
4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm.
4.2. Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và quản lý thực hiện đổi mới PPDH ở
trƣờng cao đẳng sƣ phạm Luông Nặm Tha.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện đổi mới PPDH ở trƣờng Cao
đẳng sƣ phạm Luông Nặm Tha.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Việc đổi mới PPDH ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm, tỉnh Luông Nặm Tha
đã thực hiện nhƣng chƣa thƣờng xuyên, chƣa mang tính hệ thống, nên hiệu quả
chƣa cao. Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ
công tác quản lý. Nếu nghiên cứu, đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý đổi mới
PPDH mang tính hệ thống, toàn diện phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà
trƣờng thì sẽ thúc đẩy hoạt động đổi mới PPDH, góp phần nâng cao chất lƣợng
dạy học ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Luông Năm Tha.
6. Giới hạm phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý đổi mới PPDH tại Trƣờng CĐSP Luông Nặm
Tha, nƣớc CHDCND Lào. Nghiên cứu đƣợc tiến hành điều tra vào năm 2013-
2014 tại Trƣờng CĐSP Luông Nặm Tha.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Nhóm Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các
nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý đổi mới
PPDH ở trƣờng cao đẳng sƣ phạm để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
lƣợng (lập bản phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
+ Sử dụng phần mềm tin học.
+ Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…
6
8. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luậ
CĐSP.
Chương 2: Thực trạng quản ổi mới phƣơng pháp dạy học
tại Cao đẳng sƣ phạm Luông Nặm Tha, nƣớc CHDCND Lào.
Chương 3: ản lý hoạt động đổi mớ ở
Trƣờng CĐSP Luông Nặm Tha, nƣớc CHDCND Lào.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về đổi mới PPDH
Nghiên cứu về đổi mới PPDH đã đƣợc nhiều nhà giáo dục học đề cấp tới.
Ngay từ trƣớc công nghiên, Socrate (469-390 Tr.CN) - Hy Lạp, ông đã từng
trƣờng học và đề cập đến việc phát triển công tác quản lý trƣờng học. Các tác
phẩm tiêu biểu nhƣ: Phương pháp luận khoa học giáo dục (Phạm Minh Hạc);
Khoa học Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Trần Kiểm
Ở Việt Nam có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu PPDH phát huy tính
tích cực, độc lập của HS trong các giáo trình giáo dục học hoặc trên tạp chí
nghiên cứu giáo dục nhƣ Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang,
Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hƣng [dẫn theo 9]…
Bộ GD&ĐT ở Việt Nam cũng đƣa ra nhiều văn bản về việc đổi mới
PPDH; đã tổ chức nhiều đợt tập huấn về đổi mới PPDH cho CBQL,GV trong
cả nƣớc. Riêng đối với cấp trƣờng cao đẳng sƣ phạm đã đƣa việc đổi mới
PPDH vào chƣơng trình giáo dục đào tạo sƣ phạm từ năm 2007-2008 đƣợc
triển khai những chƣơng trình mới và những năm sau cũng có rất nhiều sách
hƣớng dẫn giảng dạy theo phƣơng pháp mới nhƣ “Một số vấn đề về đổi mới
phương pháp dạy học trường trung học cơ sở” Môn Địa lý, Lịch sử, Giáo dục
công dân của tác giả Phạm Thị Sen - Nguyễn Thị Thanh Mai, NXB Hà Nội,
2004 và tƣơng tự những môn còn lại; “Một số vấn đề về đổi mới phương pháp
dạy” môn toán của Tôn Thân - Phan Thị Luyến - Đặng Thị Thu Thủy, NXB
Giáo dục (2008) và tƣơng tự các môn còn lại; “Những vấn đề chung về đổi mới
giáo dục môn ngữ văn” của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Trọng Hoàn, Vũ Nho,
XB năm 2007 [dẫn theo 5]…
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH
Về quản lý đổi mới PPDH cũng đã có một số luận văn thạc sỹ ở Việt
Nam đề cập nghiên cứu nhƣ “quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường
9
THPT các tỉnh miền núi phía Bắc” của Lê Thị Thu Hằng [5] nghiên cứu đề
xuất một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng các tỉnh miền núi phía
Bắc; Quản lý đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết
cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc [9]. Tuy nhiên các công
trình nghiên cứu quản lý đổi mới PPDH ở trƣờng CĐSP chƣa có nhiều đề tài
nghiên cứu; đặc biệt chƣa có một luận văn nào nghiên cứu vấn đề này tại nƣớc
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, hơn nữa bản thân là ngƣời đã, đang công tác
quản lý tại trƣờng CĐSP nên mong muốn đi sâu hơn, cụ thể hơn vào vấn đề
nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phƣơng pháp
ở trƣờng CĐSP. Vì vậy việc nghiên cứu “quản lý đổi mới PPDH ở CĐSP
Luông Nam Tha nƣớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm Quản lý
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời, quản lý đã trở thành một
ngành khoa học và là một dạng hoạt động xã hội đặc thù, trở thành một nhân tố
của sự phát triển xã hội, một hoạt động phổ biến, diễn ra ở mọi lĩnh vực, ở mọi
cấp độ và liên quan đến mọi ngƣời.
Khái niệm quản lý (managemeent) là khái niệm tổng quát. Trong quá
trình nghiên cứu của lý luận khoa học quản lý, tùy theo góc độ tiếp cận mà khái
niệm này đƣợc quan niệm theo nhiều cách khác nhau.
Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich đƣa ra khái niệm:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít
nhất ” [8, tr.33].
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí nhấn mạnh: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời
quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức” [11, tr.1].
nhân lực đƣợc khoa học và hợp lý.
12
* Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hƣởng tới hành vi, thái
độ của những ngƣời khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lƣợng cao.
Chức năng chỉ đạo có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực
hóa các mục tiêu, đƣợc xác định từ việc điều hành và hƣớng dẫn các hoạt
động trong tổ chức nhằm đạt đƣợc các mục tiêu có chất lƣợng và hiệu quả.
Thực chất chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hƣởng của chủ thể
tới thành viên, trên cơ sở đó mọi ngƣời tích cực, tự giác và mang hết khả năng
để làm việc.
* Chức năng kiểm tra: là chức năng cuối cùng của quá trình quản lý, nó
có vai trò giúp chủ thể quản lý biết đƣợc các thành viên thực hiện nhiệm vụ ở
mức độ nhƣ thế nào đồng thời cũng biết đƣợc những quyết định quản lý ban
hành có phù hợp thực tế hay không. Trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động,
giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Với
vai trò đặc biệt nhƣ vậy, chức năng kiểm tra còn là tiền đề cho một quá trình
quản lý tiếp theo.
Nhƣ vậy, tổng hợp 4 chức năng trên sẽ tạo nên nội dung của quá trình
quản lý, các chức năng có thể diễn ra đồng thời cũng có thể diễn ra độc lập với
nhau hoặc cũng có thể kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác. Tuy
nhiên trong quá trình quản lý ngƣời quản lý phải thực hiện một dãy các chức
năng kế tiếp nhau một cách logic, trong một thời gian cụ thể của một chu trình
quản lý nhất định.
1.2.2. Khái quát về lý thuyết “Quản lý sự thay đổi”
1.2.2.1. Khái niệm “Sự thay đổi”
Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hƣởng, tác động qua lại của sự
vật, hiện tƣợng; của các yếu tố bên trong và bên ngoài, là thuộc tính chung của
Bản chất của cách tiếp cận này là quản lý thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí đối
với các hoạt động của tổ chức và quản lý bằng các thủ tục, các quy trình
- Tiếp cận “Quản lý sự thay đổi”. Bản chất của các tiếp cận này là quản
lý thông qua các lộ trình và luôn quan tâm đến “cân bằng động” giữa phát triển
của tổ chức với sự thay đổi của môi trƣờng, luôn phân tích tác động của bối
cảnh đối với công tác quản lý.
14
Nhìn chung, có thể hiểu “quản lý sự thay đổi” thực chất là kế hoạch hóa
và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó.
Có nhiều quan niệm khác nhau về “quản lý sự thay đổi trƣờng học”, song
nhìn chung có thể hiểu: Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trƣờng học thực chất
là kế hoạch hóa và chỉ đạo triển khai sự thay đổi của nhà trƣờng để đạt đƣợc
mục tiêu đề ra là nâng cao chất lƣợng giảng dạy và giáo dục của nhà trƣờng,
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung.
1.2.2.3. Những yêu cầu của quản lý sự thay đổi
Trong quán trình quản lý sự thay đổi, trƣớc khi ra quyết định ngƣời
CBQL phải hiểu rõ nội dung của sự thay đổi và đặc điểm của sự thay đổi (cụ
thể “thay đổi cái gì”, “thay đổi nhƣ thế nào” so với hiện trạng). Trong quá trình
hoạch định sự thay đổi nên cân nhắc những vấn đề thực sự cần thiết, cần thực
hiện thay đổi trong bối cảnh cụ thể của đơn vị mình, lập danh sách những việc
cần làm, cách thức thay đổi và lộ trình thay đổi.
Tiếp theo đó, ngƣời quản lý tìm cách tạo ra đƣợc sự ảnh hƣởng, sự tin
cậy, kích thích đƣợc tính tự giác, tự nguyện của đội ngũ, phát huy “tính đồng
đội” tham gia đổi mới.
Trong quá trình thực hiện cần quan tâm đến thông tin phản hồi và cập
nhật thông tin. Thực hiện kiểm tra đánh giá các kết quả đạt đƣợc và duy trì sự
thay đổi. Không có một sự thay đổi nào lại kết thúc, vì sự thay đổi chính là một
đề đang đƣợc tranh luận, chƣa có ý kiến thống nhất. Thái Duy Tuyên đã tóm tắt
khái niệm này trong ba dạng cơ bản sau đây: “Theo quan điểm điều khiển học,
phƣơng pháp là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh và điều
khiển hoạt động này. Theo quan điểm lôgic, phƣơng pháp là những thủ thuật
logic đƣợc sử dụng để giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách
tự giác. Theo bản chất của nội dung, phƣơng pháp là sự vận động của nội dung
dạy học.” [15, tr.38].
Tuỳ theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình dạy học, đã có nhiều
định nghĩa khác nhau về phƣơng pháp dạy học. Nếu đứng trên góc độ dạy học
tích cực, có thể hiểu: Phƣơng pháp dạy học là tổ hợp cách thức hoạt động của