ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––
NGUYỄN QUANG CHƯƠNG
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHÓ ĐỨC HÒA
Phản biện 1: PGS.TSKH. Nguyễn Kế Hào
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Kiểm
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn họp tại:
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên
Ngày 24 tháng 5 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn:
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
- Thư viện trường Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Việt Nam là một Quốc gia có dân số đông (hơn 90 triệu
người), số người trong độ tuổi lao động rất lớn, nước ta có lợi thế về
nguồn lao động. Nhiệm vụ của công tác dạy nghề của nước ta trong
thời gian tới là tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao,
giỏi về tay nghề, có kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp tốt góp
phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Năm 1998 Tổng cục dạy nghề được thành lập từ Vụ giáo dục
xã hội, khoa học công nghệ ở mỗi thời đại, ngoài ra vai trò của các
chủ thể quản lý tác động đến TBDN tạo ra động lực phát triển nhân
tố này trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo là vấn đề
cấp thiết hiện nay.
Từ năm 2000 nhà nước đã đầu tư dự án nâng cao năng lực đào
tạo nghề (chương trình mục tiêu quốc gia), theo đó các cơ sở dạy
nghề đã được đầu tư kinh phí để trang bị TBDN dựa trên nhu cầu bức
bách và trước mắt đáp ứng ngay nhu cầu của một số ngành nghề mà
2
các cơ sở dạy nghề có năng lực. Tuy nhiên việc quản lý TBDN thời
gian qua cũng bộc lộ một số nhược điểm:
+ Thiếu tính hệ thống, định hướng phát triển của ngành nghề
phù hợp với chiến lược phát triển địa phương.
+ Chưa có cơ sở để đánh giá đầu tư mức độ công nghệ của TBDN.
+ Việc quản lý thiết bị dạy có nơi còn lỏng lẻo, sử dụng không
hết năng lực thiết bị,
1.3. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý thiết bị dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây
dựng Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý thiết bị
dạy nghề, đưa ra nội dung quản lý TBDN theo hướng nâng cao hiệu
quả năng lực thiết bị, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
Trường Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh từ đó đề xuất
các biện pháp quản lý TBDN đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà
trường trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý thiết bị dạy nghề tại Trường Cao đẳng Nghề
Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thiết bị dạy nghề.
(21 Trang)
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy nghề tại
Trường Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh. (42 Trang).
Chương 3: Các biện pháp quản lý TBDN tại Trường Cao đẳng
Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh. (31 Trang)
4
Chủ thể
QL
Công cụ,
phương
Pháp QL
Đối tượng
QL
Nội dung
QL
Mục
tiêu
QL
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh là một
trong các trường trọng điểm của dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về TBDN.
1.2. Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường bao gồm:
- Quản lý đội ngũ giáo viên.
- Quản lý học sinh, sinh viên.
6
Lập kế hoạch
Kiểm tra Thông tin Tổ chức
Chỉ đạo
- Quản lý quá trình dạy học - giáo dục.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
1.2.4. Thiết bị dạy nghề
1.2.4.1. Khái niệm về thiết bị dạy nghề
Thiết bị dạy nghề là một bộ phận cơ sở vật chất trong trường
dạy nghề, có tác dụng hỗ trợ trực tiếp cho người dạy trong khâu
truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho người học về lĩnh hội kiến thức
và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho bản thân.
1.2.4.2. Phân loại TBDN
Phân loại theo các nhóm như sau:
Nhóm dụng cụ cầm tay.
Nhóm các vật liệu nghe nhìn.
Nhóm thiết bị hỗ trợ.
Nhóm thiết bị chuyên ngành.
1.3. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường
- Nhiệm vụ của trường
+ Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề.
+ Tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện các chương trình,
giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.
3 - Các phòng chức năng:
4 - Các khoa và bộ môn trực thuộc:
5 - Các bộ phận phục vụ, dịch vụ và triển khai công nghệ:
1.4. Nội dung quản lý thiết bị dạy nghề
Quản lý thiết bị dạy nghề là quản lý việc trang bị (Bao gồm
trang bị mới, trang bị bổ sung, kể cả tái trang bị), quản lý việc sử
dụng và quản lý việc bảo quản Thiết bị dạy nghề. Dựa vào chức năng
quản lý, nội dung quản lý Thiết bị dạy nghề có thể được tóm tắt:
8
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt Thiết bị dạy nghề
Công tác QLTBDN
Chức năng QL
QL việc
trang bị
TBDN
QL việc sử
dụng
TBDN
QL việc
bảo quản
TBDN
Lập kế hoạch
Lập kế
hoạch
trang bị
Lập kế
hoạch
sử dụng
Lập kế
hoạch
Đảm bảo an toàn trong sử dụng.
Đảm bảo được tính hiệu quả kinh tế.
1.5.2.2. Yêu cầu về sử dụng
1.5.2.3. Yêu cầu về bảo quản
Kết luận chương 1
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý TBND, tác giả đã
làm rõ được các khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, quản lý nhà
9
trường, TBDN. Tác giả đã xác định được những nguyên tắc, yêu cầu
của TBDN trong nhà trường, đồng thời xác định được nội dung quản
lý TBDN. Đây là cơ sở lý luận cơ bản, cần thiết cho việc khảo sát,
đánh giá thực trạng quản lý TBDN cũng như đề suất những biện pháp
quản lý TBDN trong nhà trường.
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ
DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
2.1. Tình hình phát triển KT-XH tỉnh Bắc Ninh
2.1.1. Đặc điểm về tình hình địa lý dân cư
2.1.2. Đặc điểm về dân cư - kinh tế - văn hóa - xã hội
2.2. Khái quát quá trình phát triển của nhà trường
2.2.1. Quá trình thành lập trường
Trường Cao đẳng Nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh được
thành lập theo Quyết định số 806/QĐ-LĐTBXH ngày 25/6/2009 của
Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, trên cơ sở là
Trường Trung cấp nghề Cơ điện & Xây dựng Bắc Ninh và tiền thân
là Trường là Công nhân xây dựng được thành lập từ năm 1971 thuộc
Bộ Thủy lợi cũ.
Hiện nay trường đang đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: Cao
đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề theo quy định. Bồi dưỡng
2010 2011 2012 2013
1. Cao đẳng nghề 596 444 520 550
2. Trung cấp nghề 531 541 795 810
3. Sơ cấp nghề 330 170 240 270
Tổng cộng 1.457 1.155 1.555 1.630
(Nguồn phòng đào tạo Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng
Bắc Ninh, 2014)
2.2.5. Diện tích hạng mục và công trình
- Diện tích đất.
- Diện tích xây dựng nhà.
12
- Diện tích giảng đường.
- Diện tích xưởng.
- Khối phục vụ học tập.
- Diện tích ký túc xá.
- Diện tích nhà ăn, căng tin.
- Phòng khám bệnh và cấp thuốc thông thường.
2.2.6. Quan điểm và nội dung khảo sát
- Quan điểm: Khảo sát quản lý TBDN của một trường Cao
đẳng nghề phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo của nhà trường, dựa vào
các chức năng quản lý và nội dung quản lý TBDN.
- Nội dung khảo sát:
Khảo sát bằng phiếu: Tác giả đã tiến hành những công việc như
lập phiếu hỏi, chọn đối tượng khảo sát (gồm ba đối tượng lựa chọn để
khảo sát).
1. Cán bộ quản lý bao gồm Ban giám hiệu; trưởng, phó phòng chức
năng; trưởng, phó khoa chuyên môn, trưởng bộ môn có 32/170 người.
2. Đội ngũ giáo viên dạy nghề của nhà trường 145/170 người.
3. Đối tượng HSSV đang học năm thứ 2 tại trường 250/2600
HS, SV.
Bảng 2.14: Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng thiết bị dạy nghề
2.4.3. Thực trạng về quản lý sử dụng TBDN
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ sử dụng TBDN ở các khoa chuyên môn
Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng thiết bị dạy nghề ở các khoa
2.4.4. Thực trạng quản lý về bảo quản TBDN
Bảng 2.17: Đánh giá mức độ bảo dưỡng TBDN ở các khoa chuyên môn
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm và thuận lợi trong công tác quản lý TBDN tại
Trường Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trong thời
gian qua
Bảng 2.18: Lập kế hoạch quản lý TBDN
Bảng 2.19: Tổ chức và chỉ đạo công tác quản lý TBDN
14
Bảng 2.20: Kiểm tra đánh giá công tác quản lý TBDN
Bảng 2.21: Vai trò công tác quản lý TBDN của Hiệu trưởng
đối với việc nâng cao chất lượng dạy học.
2.5.2. Bất cập và khó khăn trong công tác quản lý TBDN tại
Trường Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trong thời
gian qua
2.5.2.1. Khó khăn, bất cập
2.5.2.2. Nguyên nhân
2.6. Tiểu kết chương 2
Trên cơ sở giới thiệu khái quát về tình hình phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Bắc Ninh và khái quát quá trình phát triển của Trường
Cao đằng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh, nghiên cứu của luận
văn đã làm rõ về tình hình quản lý TBDN tại trường Cao đằng Nghề
Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trong thời gian qua.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
3.1.4.3. Cách tổ chức thực hiện
Quy trình Bảo dưỡng thiết bị:
Bước 01: Yêu cầu kiểm soát thiết bị
Bước 02: Duyệt kế hoạch bảo dưỡng thiết bị.
Bước 03: Thực hiện bảo dưỡng.
Quy trình sửa chữa thiết bị:
Bước 01: Lập biên bản, đánh giá xem xét và đề xuất hướng
giải quyết.
Bước 02: Duyệt đề xuất.
+ Trường hợp 1: Các nguyên nhân sự cố mà Khoa có khả năng
thực hiện bảo dưỡng.
16
+ Trường hợp 2: Các nguyên nhân sự cố mà Khoa không có
khả năng thực hiện bảo dưỡng thì phòng Quản Trị Đời sống thực
hiện, nếu không thực hiện được thì xin ý kiến hợp đồng với đơn vị
ở bên ngoài để sửa chữa.
Bước 03: Thực hiện xử lý.
Bước 04: Nghiệm thu và bàn giao.
Bước 5: Nhận bàn giao đưa vào sử dụng và lưu hồ sơ.
3.1.4.4. Mục tiêu biện pháp
3.1.5. Các biện pháp hỗ trợ việc quản lý thiết bị dạy nghề
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo. Để thực hiện
được các biện pháp về quản lý việc khai thác, quản lý việc sử dụng,
quản lý việc bảo quản thì yếu tố về nhân cách người quản lý, phương
thức người quản lý, chương trình đào tạo, trình độ và kỹ năng thao
tác của đội ngũ giáo viên cũng là một nhân tố góp phần thành công
cho những biện pháp nói trên.
3.1.5.1. Xây dựng mô hình nhân cách cán bộ quản lý trong nhà trường
3.1.5.2. Đổi mới quan điểm trong công tác quản lý nhà trường
3.1.5.3. Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo nghề
công tác quản
lý
Biện pháp
quản lý
đầu tư trang
TBDN
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả
thi của các nhóm biện pháp
TT
Nội dung các
nhóm biện pháp
Tính cần thiết Tính khả thi
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Rất
khả thi
Khả
thi
Không
khả
thi
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1
Nâng cao nhận
TBDN nghiên cứu và áp dụng trong quá trình quản lý TBDN để góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Cơ
điện và Xây dựng Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
19
3.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp
Mặc dù đã có sự thống nhất cao trong đánh giá về tính cần thiết
và khả thi của các biện pháp đã nêu, song qua kết quả khảo nghiệm và
sự trao đổi trực tiếp với các đồng chí cán bộ quản lý trong nhà trường
chúng tôi thấy rằng, quá trình triển khai thực hiện các biện pháp quản
lý TBDN nói trên sẽ gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:
3.3.2.1. Thuận lợi
3.3.2.2. Khó khăn
Kết luận chương 3
Qua quá trình khảo sát thực tế, thu thập thông tin dữ liệu, phân
tích và đánh giá, tác giả nghiên cứu nhận thấy rằng để công tác quản
lý TBDN đạt kết quả cao, nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào
tạo nghề, cần có một hệ thống các biện pháp tổng thể và đồng bộ.
Song trong khuôn khổ, phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ
đề xuất 5 biện pháp chủ yếu.
Các biện pháp đã được tiến hành khảo nghiệm thông qua lấy ý
kiến của CBQL và GV của nhà trường. Những biện pháp này là trọng
tâm, quan trọng, cần được triển khai thực hiện một cách đồng bộ để
đem lại kết quả tối ưu nhất cho nhà trường nhằm nâng cao được chất
lượng và hiệu quả đào tạo.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu của tác giả về các biện pháp quản lý thiết
bị dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc
Ninh trong giai đoạn hiện nay có thể rút ra một số kết luận sau đây:
- Về lý luận
quan hệ quốc tế để thu hút sự đầu tư của các tổ chức quốc tế cho
công tác đào tạo nghề nói chung và nhà trường nói riêng.
21
- Cần nâng mức kinh phí đào tạo để tăng cao thời gian thực
hành góp phần nâng cao chất lượng tay nghề cho HSSV trong
thực hành.
- Tiếp tục quan tâm tạo điều kiện cho nhà trường và cho phép
nhà trường được tự chủ hơn nữa trong công tác đầu tư,mua sắm trang
thiết bị dạy nghề.
2.3. Đối với Bộ Lao động TB&XH, Tổng cục dạy nghề
- Bộ cần xây dựng một chiến lược chung về công tác TBDN,
ban hành hệ thống văn bản phù hợp với việc đầu tư TBDN, quan tâm
đầu tư cho các trường nghề còn gặp khó khăn để dần xoá bỏ chênh
lệch về trình độ đào tạo trong cả nước.
- Cần nhanh chóng ban hành đầy đủ chương trình khung đối
với các nghề trong danh mục nghề đào tạo, danh mục TBDN tối thiểu
để các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng chương trình theo quy
định, đáp ứng nhu cầu người học và thị trường lao động.
- Tổng cục dạy nghề chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ làm công tác quản lý
TBDN được tiếp cận với những phương pháp giảng dạy tiên tiến
trong khu vực và thế giới. Tổ chức hội thảo khoa học về các chuyên
đề sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản các thiết bị TBDN hiện đại.
- Đầu tư kinh phí cho TBDN cần đầu tư kinh phí bổ sung cơ sở
vật chất đi kèm thì sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
22