BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
********
TRẦN VĂN MỪNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ
THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT PHÚ LÂM TP.
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN TUẤN LỘ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
• Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
• Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm.
• Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
• Khoa Tâm lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
• Quý Thầy Cô Giảng giảng dạy khóa K20 ngành Quản lý Giáo dục.
• Tác giả xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS Trần Tuấn Lộ đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn
T
0
T
0
1.Lý do chọn đề tài: ........................................................................................................ 8
T
0
T
0
2.Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 9
T
0
T
0
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 9
T
0
T
0
3.1.Khách thể nghiên cứu ........................................................................................ 9
T
0
0
7. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 10
T
0
T
0
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 11
T
0
T
0
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 11
T
0
T
0
1.2. Lý luận về giáo dục Cao đẳng ở nước ta ......................................................... 13
T
0
T
0
0
T
0
1.3.2.1 Quản lý giáo dục .................................................................................... 15
T
0
T
0
1.3.2.2. Quản lý trường học .............................................................................. 16
T
0
T
0
1.3.3. Thiết bị dạy học............................................................................................. 16
T
0
T
0
1.3.3.1.Khái niệm thiết bị dạy học .................................................................... 16
T
0
1.3.4. Thiết bị thực hành......................................................................................... 20
T
0
T
0
1.3.4.1. Khái niệm thiết bị thực hành ............................................................... 20
T
0
T
0
1.3.4.2. Vai trò của thiết bị thực hành.............................................................. 20
T
0
T
0
1.3.5. Quản lý thiết bị thực hành ........................................................................... 21
T
0
T
0
1.3.5.1. Khái niệm quản lý thiết bị thực hành ................................................. 21
0
T
0
1.4.2. Quản lý việc sử dụng thiết bị thực hành ................................................... 25
T
0
T
0
1.4.2.1 Quy định quản lý sử dụng thiết bị thực hành .................................... 25
T
0
T
0
1.4.2.2. Quy định quản lý giữ gìn, bảo quản thiết bị thực hành .................. 26
T
0
T
0
1.4.2.3. Quản lý sử dụng hiệu quả thiết bị thực hành ................................... 27
T
0
1.4.3.3. Những biện pháp của hoạt động bảo trì: .......................................... 32
T
0
T
0
1.4.3.4. Lập kế hoạch và kiểm soát công tác bảo trì: ................................... 33
T
0
T
0
1.4.3.5. Trình tự - thủ tục bảo trì tài sản gồm các bước sau: ...................... 33
T
0
T
0
1.4.4. Quản lý việc thanh lý thiết bị thực hành .................................................... 34
T
0
T
0
1.4.4.1. Quy định về thanh lý tài sản nhà nước ............................................. 34
T
0
2.1.1. Quá trình thành lập trường ......................................................................... 38
T
0
T
0
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Trường ............................................................................... 38
T
0
T
0
2.1.3. Đội ngũ CB, GV, Nhân viên ........................................................................ 39
T
0
T
0
2.1.4. Cơ sở vật chất............................................................................................... 39
T
0
T
T
0
T
0
P
P
T
0
2.1.4.2. Cơ sở vật chất của từng Khoa ........................................................... 40
T
0
T
0
2.2. Thực trạng thiết bị thực hành của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú
Lâm ................................................................................................................................. 40
T
0
T
0
2.2.1. Đánh giá của CBQL và Giảng viên về thực trạng thiết bị thực hành ... 40
T
0
T
0
2.3.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị thực hành ............................... 57
T
0
T
0
2.3.2.1. Đánh giá về tần suất sử dụng thiết bị thực hành ............................ 57
T
0
T
0
2.3.2.2. Đánh giá về mức độ khai thác và công tác quản lý sử dụng ........ 59
T
0
T
0
2.3.2.3. Đánh giá về thực hiện công tác kiểm tra đánh giá việc sử dụng
TBTH ..................................................................................................................... 61
T
0
0
T
0
2.3.4.1. Đánh giá của CBQL và Giảng viên về công tác thanh lý ............... 69
T
0
T
0
2.3.4.2. Đánh giá của Sinh viên về công tác thanh lý ................................... 70
T
0
T
0
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - KỸ THUẬT PHÚ LÂM ......................................................................... 73
T
0
T
0
3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của thiết
bị thực hành ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật cho Cán bộ quản lý, Giảng
0
T
0
3.2.2. Biện pháp thực hiện ..................................................................................... 75
T
0
T
0
3.3.1. Mục đích ......................................................................................................... 77
T
0
T
0
3.3.2. Biện pháp thực hiện ..................................................................................... 77
T
0
T
0
3.4. Nhóm biện pháp quản lý việc bảo quản thiết bị thực hành............................ 80
T
0
3.5.2. Biện pháp thực hiện ..................................................................................... 83
T
0
T
0
3.6. Nhóm biện pháp về tổ chức các điều kiện hỗ trợ khác .................................. 83
T
0
T
0
3.6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TBTH ............................... 83
T
0
T
0
3.6.1.1. Mục đích................................................................................................. 83
T
0
T
0
0
T
0
3.7.1. Bảng3.1. Bảng thống kê tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp .. 86
T
0
T
0
3.7.2. Nhận xét ......................................................................................................... 92
T
0
T
0
3.7.2.1. Về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất .................................... 93
T
0
T
0
3.7.2.2. Về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ....................................... 94
T
0
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐK
: Đôi khi
GDĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giảng viên
HCTH
: Hành chánh tổ hợp
HS
: Học sinh
KHTC
TBĐT
: Thiết bị đào tạo
TH
: Thực hành
THPT
: Trung học phổ thông
TX
: Thường xuyên
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Ngày 15 tháng 4 năm 2009 Bộ Chính trị có kết luận về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết TW2 – khóa VIII, phương hướng phát triển Giáo dục và Đào
tạo đến năm 2020: “ Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục cơ
bản lối truyền thụ một chiều. Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng
tạo, hợp tác, giãm thời gian giảng dạy lý thuyết, tăng cường tự học, tự tìm
hiểu cho sinh viên - học sinh, gắn bó chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, đào
tạo gắn với nghiên cứu, sản xuất và đời sống,…Không ngừng đầu tư xây
dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục”
Nhằm thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó đặc
biệt là nâng cao kỹ năng tay nghề cho sinh viên các trường Cao Đẳng kỹ
thuật Phú Lâm TP.HCM chưa đạt hiệu quả cao, do đó cần đề xuất các biện
pháp quản lý thiết bị thực hành phù hợp hơn để góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý thiết bị thực hành trong
trường Cao đẳng.
Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý thiết bị thực hành của
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm TP.HCM
Đề xuất một số biện pháp quản lý thiết bị thực hành cho Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm TP.HCM
6.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, tổng hợp những tài liệu
lý luận, các công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: nghiên cứu bằng phương pháp
phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở lý luận, mục đích nhiệm vụ nghiên
cứu
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các
nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
Phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu điều tra thực tế nhằm
đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý thiết bị thực hành cho
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm TP.HCM
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý thiết bị thực hành của 4 khoa :
khoa Điện, khoa Kỹ thuật Công nghệ và tự động hóa, Khoa Công nghệ thông
tin, Khoa May và Thiết kế thời trang. Quá trình nghiên cứu cũng như kết quả
của đề tài chỉ tiến hành áp dụng trong phạm vi Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Phú Lâm TP.HCM.
cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường Đại học, Cao đẳng Công lập”.
Đây là báo cáo kết quả khảo sát lần đầu tiên về thực trạng cơ sở vật chất và
thiết bị đào tạo các trường Đại học, Cao đẳng Công lập trên toàn quốc. Từ đó
có đủ căn cứ đề xuất, tham mưu cho Chính phủ về chương trình, đề án, dự án
đầu tư CSVC và thiết bị đào tạo cho các trường Đại học, Cao đẳng trong
những năm tiếp theo. Trong ngày hội thảo này có các báo cáo tham luận:
* Khai thác phòng học bộ môn qua ứng dụng CNTT phục vụ đào tạo tại
Trường ĐH Đồng Tháp
* Đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
TP.HCM
* Thực trạng CSVC và TBĐT Trường ĐH Mỏ - Địa Chất
* Công tác đầu tư và khai thác hiệu quả trang thiết bị thí nghiệm và
phục vụ đào tạo tại Trường ĐH Đà Nẵng
* Giải pháp sử dụng chung TBĐT thông qua việc thành lập Trung tâm
thí nghiệm thực hành
* Hiện trạng CSVC, thiết bị phục vụ đào tạo và định hướng đầu tư giai
đoạn 2010-2015 của Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
* Tăng cường CSVC là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào
tạo của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
* Tăng cường Đầu tư CSVC và Trang thiết bị là yêu cầu cấp bách cho
sự phát triển của Trường Đại học Quy Nhơn
* Đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT tại Trường ĐH Khoa học – ĐH
Huế
Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu đều xoay quanh thực trạng và kiến
nghị đầu tư về CSVC và Trang thiết bị đào tạo. Cho đến nay, vẫn chưa có
nghiên cứu nào cho việc Khảo sát thực trạng về công tác quản lý thiết bị thực
hành tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phú Lâm TP. HCM và đề xuất
một số biện pháp quản lý thiết bị thực hành nhằm nâng cao chất lượng dạy và
luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu,
thực nghiệm, ứng dụng [5, điều 40].
Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có
khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình
và cho xã hội.
Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên
cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình
dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư
phát triển khoa học và công nghệ.
Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện
các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý
giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ
về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu
ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự
quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục.
Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn
bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội
ngũ cán bộ giảng viên của trường.
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo
quy định của pháp luật.
Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động
giáo dục.
Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo. Chăm lo đời sống và bảo
có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trường học.
1.3.2.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác ( có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắc xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [ 30, tr 36].
Quản lý giáo dục là việc đảm bảo sự hoạt động của tổ chức trong điều
kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống giáo dục và môi trường, là chuyển hệ
thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
Quản lý giáo dục là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống
giáo dục bằng cách vận động các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
kiểm tra.
1.3.2.2. Quản lý trường học
Quản lý trường học là quản lý giáo dục một trường học cụ thể. Quản lý
trường học là hệ thống những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
công nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
của nhà trường [30, tr 37].
1.3.3. Thiết bị dạy học
1.3.3.1.Khái niệm thiết bị dạy học
Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì thiết bị dạy học (hay còn gọi là đồ dùng
4. Lực lượng đào tạo
: GV
5. Đối tượng đào tạo
: HS
6. Thiết bị dạy học
: TBDH
Ba yếu tố MT, ND, PP liên kết chặt chẽ với nhau, quy định và hỗ trợ
nhau. Mối liên kết giữa chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
MT
ND
P
Sơ đồ 1: Mối liên kết giữa 3 yếu tố MT, ND, PP
Ba yếu tố GV, HS, TBDH là ba yếu tố hữu hình quyết định sự tồn tại
và phát triển của quá trình đào tạo. Dưới tác động của quản lý đã vật chất hoá
mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, làm cho chất lượng
đào tạo được nâng cao. Mối liên kết giữa chúng được thể hiện qua sơ đồ sau:
GV
HS
• TBDH vật chất hóa phương pháp đào tạo.
• TBDH tham gia vào thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu đào tạo,
góp phận làm cho quá trình đào tạo có chất lượng, hiệu quả.
Như vậy thiết bị dạy học chiếm vị trí hết sức quan trọng, có thể khẳng
định rằng: Tính hiện đại của một nhà trường được phản ánh qua trình độ tiên
tiến của thiết bị giảng dạy.
Qua đó có thể kết luận: TBDH là một yếu tố gắn chặt vào quá trình sư
phạm, là đối tượng của công tác quản lý trường học.
Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục, đó là chất lượng
giáo dục mà TBDH là một trong các yếu tố quan trọng của quá trình giáo dục.
Bởi vậy, quản lý công tác TBDH là một khâu quan trọng trong quản lý giáo
dục. [21, tr 285 – 287]
1.3.3.3. Thiết bị dạy học ở trường Đại học, Cao đẳng
Thiết bị dạy học trong các trường Đại học, Cao đẳng là tất cả các thiết
bị dạy học dùng cho hoạt động dạy - học lý thuyết và thực hành, có thể phân
loại như sau:
Sơ đồ 4: Thiết bị thực hành trong các trường Đại học, Cao đẳng
Thiết bị thực hành
trong các trường Đại học, Cao đẳng.
Thiết bị thực hành và
thiết bị thí nghiệm.
Thiết bị dùng chung.
- Thiết bị dùng cho thực
tập cơ bản.
1.3.4.2. Vai trò của thiết bị thực hành
Học thực hành là quá trình tác động qua lại thống nhất giữa học tập và
lao động. Thông qua thực tập sản xuất, lao động sản xuất học sinh lĩnh hội và
hoàn thiện những cơ sở quan trọng của nghề nghiệp, tiếp thu những giá trị cơ
bản của giáo dục lao động, hình thành và phát triển nhân cách người học theo
mục tiêu đào tạo.
Giáo dục học truyền thống chỉ chú trọng đến tri thức thuần tuý, giáo
dục học hiện đại chú trọng cả công cụ, phương tiện, thiết bị vật chất truyền
tải tri thức đến với đối tượng đào tạo.
TBTH tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh huy động mọi năng lực hoạt
động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao khả năng tự đào tạo, rèn luyện
kỹ năng học tập và lao động, nâng cao tính khách quan khoa học của kiến
thức. TBTH góp phần đắc lực cho việc hình thành nhân cách của học sinh.
Thiết bị thực hành vừa là phương tiện của việc giảng dạy, là công cụ
của luyện tập vừa là đối tượng của nhận thức. Nó là một nhân tố không thể
thiếu được trong cấu trúc toàn vẹn của quá trình giáo dục
Hoạt động nói chung của mỗi cá nhân quyết định sự phát triển của cá
nhân đó và hoạt động nhận thức trong học tập là để tiếp thu tri thức khoa học,
kỹ năng nghề nghiệp và hình thành thái độ, hành vi đúng đắn, lúc đó TBTH
là đối tượng nhận thức của học sinh. Những khái niệm trừu tượng, chỉ bằng
lời nói giải thích không thể diễn tả nổi, lúc đó TBTH sẽ mô hình hoá khái
niệm trừu tượng đó để sao cho dễ hiểu, dễ nhận biết. TBTH chính là đối
tượng của nhận thức.
Từ nhận thức nghề nghiệp, kiến thức nghề nghiệp thu nhận được muốn
có tay nghề phải thông qua thực hành, việc thực hành từ rèn luyện các thao
tác, động tác cơ bản đến luyện tập kỹ năng nghề phải thông qua công cụ, mà
công cụ trong thực hành nghề chính là TBTH. Không có TBTH thì không thể
phải chú trọng đến sự phát triển trong tương lai.
Kế hoạch không những là định hướng hoạt động của nhà quản lý mà
còn là của cả đơn vị.
Kế hoạch phải thể có sự tập trung, sự quan tâm nguồn lực vào các vấn
đề bức xúc nhất của đơn vị.
Vì vậy, việc lập kế hoạch mua sắm thiết bị thực hành phải căn cứ vào
các yếu tố sau:
• Nhiệm vụ chính trị của nhà trường.
• Nguồn lực tài chính của nhà trường.
• Chương trình đào tạo.
• Kế hoạch chiến lược và dự báo nhu cầu phát triển.
1.4.1.2. Quy trình mua sắm thiết bị thực hành ( tài sản)
* Mua sắm đối với tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng:
Bước 1: Phòng/khoa/tổ/Trung tâm (đơn vị) lập kế hoạch hoặc dự toán
gửi phòng HCTH.
Bước 2: Phòng HCTH tập hợp các chuyển đến phòng KHTC cân đối tài
chính, tham mưu đề xuất Hiệu trưởng về việc mua tài sản và hình thức lựa
chọn nhà cung cấp.
Bước 3: Sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt, đơn vị sẽ liên hệ hoặc
phối hợp Phòng HCTH tìm ít nhất 3 báo giá của 3 nhà cung cấp khác nhau
hoặc lập hồ sơ yêu cầu gởi các nhà cung cấp về tài sản dự định mua.
Bước 4: Đơn vị và Phòng HCTH phối hợp lập Biên bản và soạn thảo
Quyết định xét chọn nhà cung cấp trên cơ sở 3 báo giá hoặc hồ sơ đề xuất của
nhà cung cấp BGH phê duyệt.
Bước 5: Phòng HCTH thông báo cho nhà cung cấp soạn thảo hợp
đồng. Sau khi kiểm tra, Phòng HCTH trình BGH ký hợp đồng mua sắm với
nhà cung cấp.
cho dự án và từ nguồn kinh phí quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp).
Bước 4: Sau khi Sở GD&ĐT phê duyệt dự án đầu tư thiết bị đào tạo và
danh mục, Phòng HCTH và Phòng KHTC phối hợp với các đơn vị xác định
tính năng kỹ thuật của từng chủng loại thiết bị và lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ
mời thầu trình Hiệu trưởng ký ( có thể mời tư vấn đấu thầu thực hiện theo quy
định) để gởi Sở GD & ĐT xem xét, phê duyệt.
Bước 5: Sau khi Sở GD&ĐT phê duyệt kế hoạch đấu thầu, Phòng
HCTH phối hợp với đơn vị tư vấn tổ chức đấu thầu mua sắm các bước tiếp
theo.
Bước 6: Phòng HCTH liên hệ đăng thông báo mời thầu trên nhật báo
phát hành cả nước; lập và phát hành hồ sơ mời thầu; trình Hiệu trưởng ký
quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu và Tổ chuyên gia tư vấn cho Tổ
Chuyên gia đấu thầu.
Bước 7: Phòng HCTH phối hợp với tư vấn đấu thầu và các đơn vị có
liên quan tổ chức mở thầu và xét thầu đối với các hồ sơ dự thầu của nhà thầu
với sự chủ trì của Hiệu trưởng.
Bước 8: Phòng HCTH phối hợp với tư vấn đấu thầu lập biên bản mở
thầu, biên bản xét thầu, báo cáo xét thầu trình Tổ Chuyên gia đấu thầu và
Hiệu trưởng ký gởi Sở GD&ĐT xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu.
Riêng đối với các gói thầu thuộc dự án, Phòng HCTH có trách nhiệm
trình Hiệu trưởng phê duyệt kết quả đấu thầu.
Bước 9: Sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của sở
GD&ĐT (hoặc của Hiệu trưởng), Phòng HCTH soạn thông báo trúng thầu và
thư cảm ơn (đối với nhà cung cấp không trúng thầu); phối hợp với các đơn vị
có dự án thương thảo hợp đồng với nhà cung cấp trúng thầu.
Bước 10: Phòng HCTH trình Hiệu trưởng ký hợp đồng với nhà cung
cấp; giao các hồ sơ có liên quan đến gói thầu (bản COPY hồ sơ dự thầu, hợp
đồng) cho đơn vị để cùng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, nhận bàn giao,