Thực trạng sử dụng phụ liệu chế biến thuốc cổ truyền tại một số cơ sở ở hà nội - Pdf 30

BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

g o E 3 c «

PHẠM THỊ HỔNG THÚY
THỰC TRẠNG sử DỤNG PHỤ LIỆU CHẾ BIẾN
THUỐC CỔ TRUYỂN TẠI MỘT số cơ sở ở HÀ NỘI
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHÓA 2002-
Ngirời thực hiện
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện
: PHẠM THỊ HỒNG THUÝ
: Bộ MÔN DƯỢC HỌC c ổ TRUYỀN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
: TỪ THÁNG 02/2007 - 05/2007
HÀ NỘI, 05/2007
m
Sau 5 n*n. hi^ ớóp, o
r#t
un dội mỏi trii, i tme. "Xi Qji e
kSnh-t thỡ m. hựtt thnh. kha. xiMt ti. nhiờ^ en. l lỳe. t mutt ới. l- lốn.
blA n. htớ ihnA ti nhn. ttiõớ ó. luụn. thejf% tỏi ỳp. ó tũi trtt hới iatt
O'u i i i ớ i .
h iớ i ^Đt tớlA h. i n. biè (fn èU le. tSi tti ih. tn. fj} oũ
eựn. kinh tr*ti.f ^hS.
3C
<)õớL Omdu

nM t ttớ tinh hng, ilớt^ Qỳp.
S OIL tu. ui. i tron quỏ trinh èhA hin khúa Lun ớt nhiờft n Qlớtũl ó

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ 1-
PHẨNI: TỔNG QUAN 2-
1.1. Vài nét về phụ liệu trong chế biến thuốc cổ truyền 2-
1.2. Phân loại phụ liệu 2-
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc 2-
1.2.2. Phân loại theo tác dụng 2-
1.2.3. Phân loại theo thể chất 3-
1.3. Cơ sở của việc sử dụng phụ liệu trong chế biến thuốc cổ truyền “3-
1.3.1. Dựa vào kinh nghiệm 3-
1.3.2. Dựa vào các học thuyết cổ truyền 3-
1.4. Mục đích của việc sử dụng phụ liệu trong chế biến TC T
3-
1.4.1. Sử dụng phụ liệu để làm thay đổi tính vị của thuốc cổ truyền

-3-
1.4.2. Sử dụng phụ liệu để làm tăng sự quy kinh của thuốc cổ truyền

-3-
1.4.3. Sử dụng phụ ỉiệu để làm tăng tác dụng của tíiuốc cổ truyền

-4-
1.4.4. Sử dụng phụ liệu để làm giảm tác dụng không mong muốn

-4-
1.4.5. Sử dụng phụ liệu để làm giảm độc tính của vị thuốc

-5-
1.4.6. Sử dụng phụ liệu để bảo quản thuốc tốt hcín


-27-
3.2.6àn luận “34-
PHẦNIV: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 36-
4.1. Kết luận 36-
4.2. Đề xuất 36-
CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
c s
Cơ sở
DĐVN
Dược điển Việt Nam
KHKT
Khoa học kĩ thuật
PL Phụ liệu
STĨT
Số thứ tự
SYT
Sở Y tế
TC
Tiêu chuẩn
TCl
Thuốc cổ truyền
TW
Trung ưcíng
UBND
ủy ban nhân dân
VD
Ví dụ
YDHCl
Y dược học cổ ưuyền

18
3.2 Sơ đồ các cơ sở TW được khảo sát
19
3.3
Biểu đồ tỷ lệ sử dụng phụ liệu ở các nhóm cơ sở
20
3.4
Biểu đồ tỷ lệ sử dụng phụ liệu có nguồn gốc khác nhau
23
3.5
Sơ đồ quá trình tiỊ bệnh có hiệu quả
24
3.6
Ảnh một cơ sở đang nấu đường để thay cho mật ong
28
3.7
Một số loại giấm được các cơ sở chế biến sử dụng làm phụ PL
29
3.8
Ảnh gừng được sử dụng tại một cơ sở chế biến Sinh địa
30
3.9
Ảnh nấu đỗ đen và đường tại một cơ sở chế biến Hà thủ ô đỏ
32
3.10
Kiểu sấy 1
33
3.11 Kiểu sấy 2
33
ĐẶT VÂN ĐỂ

Riụ liệu trong chế biến T cr là những nguyên liệu được dùng trong quá trình
chế biến; hoặc tíiêm vào dưới dạng chích tẩm với dược liệu khi tiến hành chế biến;
hoặc đùng trong khi chế biến để đạt được mục đích có lợi cho việc điều trị [17].
Như vậy, đông dược sau khi chế biến với phụ liệu thì tính vị, công hiệu, xu
hướng tác dụng, quy kinh và độc tính đều có thể thay đổi. Chế biến dược liệu
với phụ liệu theo những phưcíng pháp khác nhau thì có thể mượn phụ liệu để
tác dụng hiệp đồng hoặc điều tiết làm tính năng vốn có của nó phù hợp vốfi
yêu cầu chữa bệnh của vị thuốc.
1.2. Phán loai phu lléu
1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc [17]
* Phụ liệu có nguồn gốc thảo mộc: bồ kết, cam thảo bắc, cám gạo, đậu đen
* Phụ liệu có nguồn gốc động vật: đồng tiện, mật ong, mật bò, mật lợn
* Phụ liệu có nguồn gốc khoáng vật: bột chu sa, thẩn sa, bột hoạt thạch, bột
văn cáp, cát, đất, muối ăn, phèn chua
1.2.2. Phân loại theo tác dụng [17]
- Loại dùng để tẩm chích, ngâm, xông hơi vào dược liệu với mục đích'.
+ Tăng ứiêm tác dụng của vị tìiuốc: nước đậu đen, dịch sinh khưcíng, mật ong
+ Có ý nghĩa bảo quản: lưu huỳnh, phèn chua
- Loại dùng làm vật ưung gian với mục đích:
+ Giữ được nhiệt độ sao cao (trên 200®C): bột hoạt thạch, bột văn cáp
+ Làm cho dược liệu chín, phồng, giòn đều: cát, đất
+ Làm bớt tính háo và đưa lại tính thơm dịu cho dược liệu: cám gạo
1.2.3. Phân loại theo thể chất [15]
- Phụ liệu là dịch thể', rượu, giấm, mật ong, nước muối ăn, nước gừng,
nước cam thảo, nước vo gạo, dầu thực vật
- Phụ liệu có thể chất rắn: gạo, đất, bột hoạt thạch, bột vàn cáp
1.3. Cơ sở của viẽc sử dung phu liẽu trong chế biến TCT
1.3.1. Dựa vào kinh nghiêm
Việc chế biến TCT bắt nguồn từ thực tế cuộc sống, con người ngày càng có
nhu cầu dùng TCT bằng đường uống. Xuất phát từ nhu cầu đó, TCT phải đạt

- Sử dụng phụ liệu có màu đỏ, vị đắng chích tẩm vào dược liệu để tăng sự
quy kinh thuốc vào tạng tâm, tiểu tràng (hành hỏa). VD: tẩm thần sa vào
xưcfng bồ để tăng tác dụng trái tâm của xương bồ
- Sử dụng phụ liệu có màu vàng, vị ngọt chích tẩm vào dược liệu để tăng sự
quy kinh thuốc vào tạng tỳ (hành thổ). VD: tẩm mật vào hoàng kỳ, cam thảo
- Sử dụng phụ liệu có vị cay, màu trắng chích tẩm với dược liệu để tăng sự
quy kinh thuốc vào tạng phế (hành kim). VD: tẩm gừng vào cát cánh
- Sử dụng phụ liệu có màu đen, vỊ mặn chích tẩm vái dược liệu để tăng sự quy
kinh thuốc vào tạng thân (hành ũiủy). VD: tẩm muối vào đỗ trọng, trạch tả
- Sử dụng phụ liệu có màu xanh, vị chua chích tẩm với dược liệu để tăng sự
quy kinh thuốc vào tạng can (hành mộc). VD: tẩm gián vào hương phụ
1.4.3. Sử dụng phụ liệu để làm tăng tác dụng của thuốc cổ truyền
- Bán hạ nam sau khi chế biến không những không gây nôn mà còn có tác
dụng chống ho trừ đờm [3].
- Hoàng liên chân gà chích giấm ít độc hcfn hoàng liên sống, đồng thời tác
dụng lợi mật và hạ sốt cũng tốt hcfn [1].
- Tác dụng giảm đau của Huyền hồ (Rhizoma Corydaỉis) tăng lên khi chế
với giấm [2],
1.4.4. Sử dụng phụ liệu để làm giảm tác dụng không mong muốn của vị thuốc
- Một số vị thuốc có thành phần hóa học gây tác dụng phụ không có lợi,
việc chế biến với phụ liệu có thể làm giảm tác dụng này. VD: Hà thù ô đỏ
chứa tanin và anthranoid, hai tíiành phần này gây táo bón và đại tiện nhiều.
Khi ngâm hà thủ ô trong nước vo gạo thì cả hai chất này đều giảm, do đó
tránh được cả hai tác dụng không mong muốn nói trên của Hà thủ ô đỏ [5].
- Mỗi vị thuốc có nhiều tác dụng khác nhau, trong bệnh cảnh của bệnh nhân
này thì nó là tốt nhưng trong bệnh cảnh của bệnh nhân khác thì lại trở thành
tác dụng bất lợi, thông qua chế biến vói phụ liệu có thể làm giảm tác dụng
này. VD: Bạch truật kiện tỳ táo thấp khi dùng cho bệnh nhân thể âm hư nội
nhiệt thì chế với nước vo gạo để làm giảm tính khô táo của bạch ưuât [5].
1.4.5. Sử dụng phụ ỉiệu để làm giảm độc tính của vị thuốc

- Mục đích: + Tăng vị ngọt để thuốc tăng quy kinh tỳ.
+ Tăng khả năng giải độc; Viễn chí
- Cách tiến hành: lOOg cam thảo tán nhỏ, ngâm trong 1 lít nước trong 1 ngày 1
đêm hoặc sắc lấy nước. Sau đó tẩm vái dược liệu (tỷ lệ 10-20% tt/kl) ủ cho
ngấm khoảng 30 phút rồi sao khô [11].
1.5J.3. Cám gạo
Dùng cám gạo (gạo nếp hay gạo tẻ mód xay), màu hofi vàng, mịn, thơm [17].
- Mục đích:
+ Kiện tỳ: trong cám gạo có chứa các vitamin nhóm B, các acid béo chưa
no, chất oryzanol (trong dầu cám) có tác dụng chữa cao huyết áp.
+ Làm giảm tính háo của thuốc (bạch truật, thưcíng tmật, xưcfng bồ .)■
+ Làm cho thuốc khô đều, vàng đều và có mùi ứicím.
- Cách tiến hành: Cho cám vào chảo đã nóng già, đảo đều khi thấy cám bốc
khói thì cho dược liệu khô vào, hạ lửa, đảo nhanh để tránh cháy cám, đến khi
mặt ngoài dược liệu có màu vàng đều, mùi thơm; đổ thuốc ra, chà xát, sàng
loại bỏ cám, để nguội [17].
- Tỷ lệ: Cứ 10 kg dược liệu cần 1 kg cám [15].
Dầu thực vật
Thường dùng dầu thực vật như: dầu lạc, dầu vừng, dầu hướng dưcỉng .[6].
- Mục đích:
4- Loại bớt một phần chất độc có trong vị thuốc. VD: Mã tiền tử rán dầu.
+ Làm cho vị tíiuốc trở nên giòn, xốp, dễ nghiền tán. VD: Xưcíng báo rán dầu.
+ Chiết xuất các thành phẫn có trong vị thuốc.
- Cách tiến hành: Nấu dầu tới sôi, cho thuốc vào; tiếp tục đun cho đến khi thuốc
nổi lên bề mặt hoặc gần bề mặt thì dùng vợt lưổi thép khồng gỉ vớt ra [17].
- Tỷ lệ dùng: 1 lít dầu/lkg thuốc [6].
ỉ.5.1,5. Di đường (mạch nha)
Di đường được chế từ mầm lúa mạch và cháo gạo nếp [17].
Mục đích; + Làm dẻo dược liệu.
+ Làm ngọt dược liệu để tăng tác dụng bổ tỳ.

can chi nhiệm thống” [17].
+ Hòa hoãn tính dược, giảm tác đụng phụ: cam toại, đại kích, nguyên hoa
+ Làm giòn các dược liệu cứng rắn và khử mùi hôi tanh: xưcíng động vật
- Cách tiến hành:
+ Sao với giấm. + Tôi giấm.
+ Nấu giấm. + Nung, rang rồi tôi giấm.
+ Đồ giấm, chưng giấm. + Thố đề tịnh.
1.5.1.11. Nước vo gạo
Dùng nước vo gạo loại mới vo, gạo tẻ hoặc gạo nếp đều được, là nước có
mầu trắng, đặc, không có mùi chua hoặc mùi lạ [11],
- Mục đích: + Giảm bớt tính ráo của dược liệu (bạch truật, thương truật .)•
+ Tăng tác dụng bổ tỳ.
- Cách tiến hành: Ngâm dược liệu ngập trong nước vo gạo, đảo đều, tiếp tục
ngâm từ 6-12h, thỉnh thoảng quấy đảo, sau đó vớt ra rửa sạch nước vo gạo, bổ
các miếng dược liệu to, bỏ lõi; phơi khồ để chế tiếp giai đoạn sau [17],
1.5.1.12. Rượu
Rượu dùng trong chế biến TCT có thể dùng rượu vàng (hoàng tửu) có nồng
độ cồn khoảng 15-20% [6] hoặc cũng có thể dùng rượu trắng (bạch tửu) có
nồng độ cồn khoảng 30-40% [17].
- Mục đích:
+ Tăng cường dẫn thuốc lên trên “tửu chế thăng để mà chế hàn” [18]:
hoàng liên, hoàng bá, đại hoàng
+ Tăng cường tác dụng bổ can thận: scfn thù dù, hà thủ ô đỏ, thục địa
+ Tăng cường tác dụng hoạt huyết, ứiông kinh lạc: ngưu tất, xuyên khung
+ Giảm bớt mùi hôi tanh khó chịu của vị thuốc: đởm nam tinh, ô xà
- Cách tiến hành:
+ Chích rượu: ủ dược liệu vồi rượu đến mềm rồi vi sao đến khi bề mặt dược
liệu hơi vàng bóng thì lấy ra để nguội là được.
Tỷ lệ dùng: Cứ 50kg dược liệu dùng 5-lOkg rượu [18].
+ Chưng rượu: ủ dược liệu với rượu rổi đem dược liệu cùng với một lượng

Đồng tiện là nước tiểu mới của các bé ưai khỏe mạnh có độ tuổi từ 5-12,
lấy vào buổi sáng, bỏ đoạn đầu và đoạn cuối lấy đoạn giữa, nước tiểu phải
trong và không có mùi đặc biệt [17].
- Mục đích:
+ Tăng tác dụng hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc.
+ Tăng tác dụng bổ âm cho vị thuốc.
+ Giảm độc tính cho vị thuốc.
- Cách tiến hành; ngâm hoặc tẩm đồng tiện vctì dược liệu, ủ cho ngấm, sao khô.
-Tỷlệ dùng: 10-15% tt/kl [11].
1,5,2.2. Mật bò, mật lợn
Mật tưcd được lọc bỏ sỏi cặn, ưánh nhiễm trùng, ôi thiu, phơi hoặc sấy nhẹ
hoặc cố cách tíiủy đến độ thủy phần 50% [21'.
- Mục đích: để tăng quy kinh can.
- Cách tiến hành: bột dược liệu đã tán mịn (thiên nam tinh), trộn đều với mật
bò hoặc mật lợn, cho vào túi vải, buộc kín, treo nơi thoáng gió từ 3-6 tháng
hoặc với thời gian lâu hơn; cũng có thể sau khi ưộn đều, đem đồ chín tới khi
có mầu đen, phơi khô, nghiền mịn, sấy khồ [21].
1.5.23, Mật ong
Dùng mật luyện (mật đã được nấu sôi, đun tới thể tích nhất định, vớt bỏ tạp
chất: sáp, xác ong rồi lọc). Mật luyện thường có mùi vị thơm ngọt, mẫu hơi
vàng, thể chất sánh [17].
- Mục đích:
+ Tăng quy kinh tỳ cho vị thuốc: cam thảo, hoàng kỳ
+ Tăng tác dụng nhuận phế, chỉ ho, hóa đờm; tang bạch bì, bách hợp
4- Làm giảm tác dụng khi không cần thiết của vị thuốc: giảm sức phát hãn,
tăng tác dụng bình suyễn của ma hoàng.
+ Làm cho vị thuốc nhuận, bóng, ngọt, phồng, giồn, xốp: kỷ tử, anh túc xác
- Cách tiến hành:
+ Tẩm sao: đùng mật trộn đều vào thuốc, ủ rồi sao tới không dính tay.
+ Cho thuốc vào sao tới vàng sau thêm mật vào sao tiếp tới không dính tay.

1S3.2, Bột hoạt thạch, bột văn cáp (vỏ sò biển)
- Mục đích: + Khử mùi hôi tanh khó chịu của vị thuốc.
+ Giúp cho dược liệu khô, dễ nghiền tán: a giao, cao ban long
- Cách tiến hành: Đun nóng già bột trong chảo, cho dược liệu vào đảo đều đến
khi phồng giòn, sàng lấy dược liệu ra [11].
ỉ.5,3.3. Cát
Dùng cát sạch đã được rửa nhiều lần bằng cách cho cát vào thùng nước
quấy, vớt bỏ tạp nổi, gạn bỏ nước, phơi khô cát [17].
- Mục đích: + Nâng nhiệt độ sao lên cao (220-250°C).
+ Làm cho dược liệu chín, phồng đều; mạch môn, cẩu tích,
+ Khử mùi hôi tanh của dược liệu: xuyên scfn giáp
+ Giảm độc tính: mã tiền
- Cách tiến hành: đun cát nóng già, cho dược liệu vào đảo đều đến lúc mặt
ngoài phồng nứt (cẩu tích, xuyên sơn giáp ) hoặc phồng thcfm (mạch môn ).
lấy ra sàng bỏ cát [ 11 .
1.5.3.4. Đất
Có thể dùng: Hoàng thổ (đất sét vàng), Bích thổ (đất vách để lâu ngày),
Phục long can (đất lòng bếp), Đất lòng lò gạch.
- Mục đích: + Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị: bạch truật, hoài sơn
+ Bổ sung một số nguyên tố vi lượng, đa vi lượng cho cơ thể.
- Cách tiến hành:
+ Sao cùng dược liệu đến khi mặt thuốc có màu vàng, lấy ra xát, sàng đất [17].
+ Tẩm sao: tán đất thành bột, hòa vào nước, khuấy kỹ tạo dạng bột nhão,
trộn đều vào thuốc, ủ mềm, sao khô, sau đó lấy ra chà xát, sàng bỏ hết đất [5].
1.5.3.5. Muối ấn
- Mục đích:
+ Tăng dẫn thuốc vào kinh thận: cẩu tích, đỗ trọng, ba kích, tục đoạn
+ Tâng dẫn thuốc xuống hạ tiêu.
+ Giúp thuốc nhập vào huyết mà nhuận táo, làm mềm chất rắn (nhuyễn kiên).
- Cách tiến hành: Tẩm dược liệu với 10-15% dung dịch muối ăn 5% (tt/kl), ủ

lã .lấy ra, ủ 1 ngày, chưng với nước sinh khương, cam thảo tổi chín [17].
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1. Đối tưomg, đỉa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên các đối tượng sau:
- Nhóm 1: Một số bệnh viện, công ty, xí nghiệp có sử dụng phụ liệu chế biến
Tcr.
- Nhóm 2: Một số phòng chẩn tĩỊ YHCT.
- Nhóm 3: Một số hộ gia đình hành nghề chế biến và kinh doanh TCT.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại:
- Một số bệnh viện, công ty, xí nghiệp, phòng chẩn tiị YHCT tại Hà Nội.
- Thôn 8 - xã Ninh Hiệp - huyện Gia Lâm - Hà Nội.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 2/2007 đến tháng 5/2007.
2.2. Nôi dung nghỉén cữu
Đề tài nghiên cứu tìiực trạng sử dụng phụ liệu trong chế biến TCT.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, được tiến hành theo các
bước sau;
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu
'ộ' Sử dụng phưcmg pháp chọn mẫu không xác suất và có mục đích [9].
- Mẫu được chọn theo mục tiêu của đề tài, đối tượng nghiên cứu là một số
bệnh viện, công ty, xí nghiệp, phòng chẩn trị YHCT, hộ gia đình có sử dụng
phụ liệu chế biến TCT.
- Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn theo mục tiêu nghiên cứu để thuận
tiện cho việc nghiên cứu bằng bộ câu hỏi.
^ Tiêu chí chọn mẫu
Mẫu được chọn phải có khả năng thu thập được thông tin, số liệu.
Trên cơ sở đó, một số bệnh viện, cổng ty, xí nghiệp, hộ gia đình được lựa

Bên canh sự phát ữiển như vũ bão của KHKT, cùng với nó là sự ra đời của
hàng loạt những thuốc tân dược, nhưng thuốc cổ ưuyén vẫn được người dân ưa
chuộng vì nó có nhũỉig thế mạnh nhất định. Được sự quan tâm của nhà nước,
với phương châm xã hội hóa nển YHCT, các cơ sở chế biến TCT ra đời và
được phân bố khắp cả nước với mục tiêu ngày càng phục vụ tốt hcfn nhu cầu
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Dưứi đây là bản đồ màng lưtì YDHCT ưên cả nước.
• H •‘■t í »♦*

fun
• H »IIIm h * t I
• «Hlk
Hình 3.1: Bản đồ mạng lưới YDHCT toàn quốc
Nhưng cùng vứi sự phát triển nhanh chóng của hệ tìiống YDHCT tM tinh
hình sử dụng phụ liệu trong các cơ sở chế biến TCT còn tổn tại nhiẻu bất cáp
cần được quan tâm nhiều hơỉi để chất Ỉưọỉỉg TCT ngày càng được nâng cao.
3.1.1.1. Tỷ lệ các cơ sở có sử dụng phụ liệu trong chế biến thuốc cổ truyền
Theo số liệu của SYT Hà Nội, hiện nay Hà Nội có 278 cơ sở khám chữa
bệnh theo YHCT; theo số liệu của UBND xã Ninh Hiệp, hiện nay thôn 8 có 419
hộ gia đình, trong đó có 85% số hộ (khoảng 356 hộ) trực tiếp tham gia chế biến
và kinh doanh TCr. Do thời gian và kinh phí có hạn, chúng tôi đã tiến hành lựa
chọn một số cơ sở để khảo sát: 12 cơ sở TW (các cơ sở thuộc nhóm 1) và 50 cơ
sở địa phưottig.
Chu thích: Ệ Những cơ sở đấ khảo sát
Hình 3.2: Sơ đồ các cơ sở TW được khảo sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status