Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT6............................................................5
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY KHO VẬN VÀ
CẢNG CẨM PHẢ - TKV.....................................................................21
Ban giám đốc bao gồm:........................................................................24
Các phòng ban chức năng của công ty:...............................................25
PHẦN III
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẢM PHẢ - TKV....................................64
KẾT LUẬN........................................................................................... 68
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BTP: Bán thành phẩm
CCDC: Công cụ dụng cụ
CNV: Công nhân viên
CPSX: Chi phí sản xuất
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng

Là một sinh viên qua quá trình trau dồi kiến thức cơ bản trên ghế nhà
trường, sau khi được học tập đi sâu kiến thức của chuyên ngành kinh tế, tôi
được giới thiệu về Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV thực tập, trực
tiếp nắm bắt các thông tin, nghiệp vụ kinh tế thực tế tại đơn vị tôi càng nhận
thấy tàm quan trọng của quản trị kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh
cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một quá trình hạch toán chi phí
sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Vận dụng lý luận vào thực tiễn và trang bị cho
bản thân lượng kiến thức cơ bản về công việc chuyên môn và quá trình học tập
tiếp theo, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu là: “Tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Kho vận và cảng
Cẩm Phả - TKV”.
Qua quá trình thực tập, tôi xin chân thành cảm ơn Công ty và các anh chị
tại phòng kế toán và sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô thuộc
Trung tâm đào tạo thường xuyên Đại học Đà Nẵng.
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận chuyên đề được chia làm ba phần như
sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV
Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên trong
chuyên đê này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự hướng
dẫn, góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán doanh nghiệp - Đại học
Đà Nẵng, các bác, các anh chị ở phòng kế toán Công ty Kho vận và cảng Cẩm
Phả - TKV để hiểu vấn đề được sâu sắc hơn.

phát sinh chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông thường chi phí
sản xuất sản phẩm được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.2.1.1.Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí sản
xuất
Dựa vào tính chất kinh tế để sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh
tế vào một loại chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào
mục đích gì. Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố sau:
• Chi phí nguyên vât liệu, vật liệu: Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ.
• Chi phí nhân công: Là các khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương của công nhân viên.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: Là khoản chi phí tính cho hao mòn của các loại
tài sản cố định như nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài
doanh nghiệp về các dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp
như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí thuê sửa chữa tài sản cố
định ...
• Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí ngoài các khoản chi phí trên
phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cách phân loại này có tác dụng: Quản lý chi phí sản xuất, phân tích đánh
giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đồng thời là căn cứ để lập báo
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố của bảng thuyết minh báo cáo tài chính…
Đồng thời đối với nhà nước là cơ sở tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
1.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng, mục đích sử dụng của
chi phí.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có

Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt
động.
• Định phí ( chi phí cố định ): Là những chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.
• Biến phí ( chi phí khả biến ): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ
hoạt động của đơn vị. Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất
ra, số lượng sản xuất tiêu thụ…, tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi
hoạt động nhất định.
• Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định
phí và biến phí.
Theo cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây
dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận và xác
định điểm hoà vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng.
1.2.1.5. Các cách phân loại chi phí sản xuất khác
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp gồm: Chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với
khoản mục trên báo cáo tài chính gồm: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công
nghệ xuất sản phẩm gồm: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
Các cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí
trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất thích hợp với từng loại.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia ra thành các loại
giá thành như sau:

của toàn bộ công tác kế toán, nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của doanh
nghiệp cũng như hiệu quả công tác quản lý.
Việc tính đúng, tính đủ các chi phí vào giá thành sẽ đảm bảo giá thành sản
phẩ được tính toán sát với thực tế.
Đảm bảo cho việc phân tích các chỉ tiêu về giá thành cũng như các biện
pháp hạ giá thành sẽ có được ý nghĩa cần thiết của nó.
Mặt khác, việc tính đúng, tính đủ và giá thành cũng chính là việc tính toán
được chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích cho doanh
nghiệp, nhà nước và xã hội.
II/ YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư tiền
vốn, lao động mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm thu lợi nhuận tối đa với chi
phí bỏ ra tối thiểu. Do đó tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu
số 1 của các doanh nghiệp khi muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế
toán cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
• Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất từng bộ phận
• Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
• Kiểm tra thực hiện các định mức tiêu hao vật tư, kỹ thuật.
• Tính toán chính xác, kịp thời và đầy đủ giá thành đơn vị.
• Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ giá thành từ đó đưa ra những
khả năng tiềm tàng có thể khai thác và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
• Xác định kế hoạch ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp.
2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất, đáp ứng
tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán

tiếp thì phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ cho phù hợp.
- Khi tổng hợp phải xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản xuất, lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí hợp lý và đảm
bảo tổng hợp được chi phí, tính được giá thành và có được cơ sở số liệu phục
vụ cho quản lý chi phí có hiệu quả.
III/ CÁC CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
• Chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho “được ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính về việc quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc về phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá trị
hàng tồn kho làm cơ sở kế toán và lập các báo cáo tài chính.
• Quyết định số 206/2003 QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế đọ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao.
• Căn cứ quyết định số 566/QĐ-HĐQT ngày 7/6/2001 của hội đồng quản
trị Tổng công ty Than Việt Nam và văn bản hướng dẫn số 1531 VC/KVZ ngày
25/6/2001 của tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam (Nay là Tập đoàn
CN Than – Khoáng sản Việt Nam) hướng dẫn cụ thể về chỉ tiêu giao khoán,
phương
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
pháo xây dựng giá thành, phương pháo thực hiện kiểm tra thực hiện giao
khoán và tổ chức thực hiện giao khoán.
IV/ TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI DOANH NGHIỆP
4.1. Đối tượng của kế toán chi phí sản xuất và dối tượng tính giá thành
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành
sản phẩm.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập
hợp chi phí sản xuất phát sinh. Để xác định đối tượng tập hợp kế toán chi phí

xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo
độ chính xác cao.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với chi phí co liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho
từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan kế
toán tổ chức ghi chép chi phí sản xuất ban đầu phat sinh được phản ánh theo
địa điểm ghi nhận chi phí sau đó chọn tiêu thức hợp lý phân bổ chi phí cho các
đối tượng liên quan trong kỳ.
Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:
• Xác định hệ số phân bổ.
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
• Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng.
Chi phí phân bổ
cho từng đối tượng
=
Hệ số
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ cho
từng đối tượng
4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp
Đây là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên
liên tục tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Mọi tình hình biến động

TK 152 (631) TK 621 TK 152
(611)
Xuất NVL cho sản xuất Vật liệu nhập lại kho
TK 111,112,141 TK 154
(631)
Kết chuyển CP NVL trực tiếp

Chí phí NVL trực TK 133
tiếp mua ngoài
Hình 1.1 - Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp
4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tuỳ thuộc và hình thức
tiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng. Số
tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động
khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương được tổng hợp, phân bổ cho
các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương. Trên cơ
sở đó các khoản trích theo lương tính và chi phí nhân công trực tiếp được tính
toán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ
trích theo chế độ hiện hành.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển toàn bộ các khoản phải trả
cho công nhân viên trực tiếp sản xuất và các khoản trịch BHXH, BHYT, KPCĐ
trên số lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và cũng có thể mở chi tiết cho từng
đối tượng tập hợp chi phí.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thực hiện qua sơ đồ sau:
TK 334 TK 622 TK 154
(631)
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng

vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại phân xưởng sản
xuất.Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và cũng có thể mở chi tiết cho tưng
đối tượng, từng loại hoạt động.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 334, 338 TK 627 TK 154 (631)

Tiền lương, các khoản trích theo
lương của NVQL
TK 152
Chi phí NVL
TK 153, 142, 242
Kết chuyển CP SX chung
Chi phí công cụ dụng cụ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí khác bằng tiền
Hình 1.3 -Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
4.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Để có thông tin phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm hoàn thành
cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí kế toán cần phải
xác định chi phí sản xuất đã bỏ ra có liên quan đến số sản phẩm chưa hoàn
thành là bao nhiêu đó chính là công việc đánh giá sản phẩm dở dang.
Chi phí sản xuất dở dang có thể được đánh giá theo một trong các
phương pháp sau:
4.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

Nếu chi phí sản xuất khác chiếm tỷ trọng lớn thì độ chính xác không cao.
Phương pháp này có thể áp dụng trong trường hợp chi phí NVL trực tiếp
được bỏ hết một lần nga từ đầu của quy trình sản xuất sản phẩm và chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối
lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ.
4.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương.
Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho
sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng.
Do vậy, trước hết căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế
biến của chúng để tính quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng
sản phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó, tính toán xác định tưng khoản
mục chi phí cho sản phẩm dở dang.
Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất
(như NVL trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
như nhau.
Chi phí
NVL
tính
cho
SPDD
cuối kỳ
=
Giá trị NVL
trong SP DD
đầu kỳ
+ Chi phí phát sinh
trong kỳ
x
Số

Giá trị chi phí
CB trong SPDD
đầu kỳ
+ Chi phí chế biến
phát sinh trong kỳ
x
Số lượng
SP dở dang
cuối kỳ

x
50
%
Số lượng SP
hoàn thành
+
Số lượng
SPDD
cuối
kỳ
x
50
%
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm:
Theo phương pháp này kết quả tính toán hợp lý và có mức độ chính xác
cao; tổng hợp được các yếu tố có liên quan đến sản phẩm đó.
Nhược điểm:

dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm.
Công thức tính như sau:
Tổng
giá thành
sản phẩm
=
Chi phí
sản xuất
DD
đầu kỳ
+
Chi phí SX
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
sản xuất
DD cuối kỳ
Giá thành
đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm
Tổng sản phẩm hoàn thành
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá này, công việc tính toán đơn
giản và cho kết quả nhanh chóng nhưng chỉ áp dụng được đối với các đối
tượng tính giá thành có quy trình sản xuất giản đơn và hạch toán riêng được

-
Giá trị
SP
thu hồi
• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp
sau:
- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất từ một loại NVL đồng
thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm
phụ.
- Trong quy trình sản xuất sản phẩm phụ thu được đã xây dựng được
giá thành kế hoạch tương đối hợp lý, thường là những sản phẩm
sản xuất tương đối ổn định.
4.5.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
• Nội dung phương pháp: Phương pháp này để xác định giá thành cho
từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm khác về một sản
phẩm duy nhất gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số đã được dựng sẵn. Sản
phẩm có hệ số quy đổi là 1 gọi là sản phẩm tiêu chuẩn.
Công thức tính như sau:
Tổng giá thành SP
tiêu chuẩn
=
Sản lượng hoàn thành
của tùng loại SP chính
x
Hệ số quy đổi của từng
loại SP về SP tiêu chuẩn
• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng với những doanh
nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn đồng thời trong cùng một quy
trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại NVL nhưng kết quả sản xuất
thu được các sản phẩm chính cùng loại.

Giá thành
định mức
+
Thay đổi
định mức
+
Thoát ly
định mức
• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp cho mọi loại hình sản
xuất và xác định được giá thành của sản phẩm, phát hiện được những nhân tố
làm tăng, giảm giá thành ngay trong quá trình sản xuất sản phẩm.
4.5.6. Phương pháp tính giá thành phân bước
• Nội dung phương pháp: Theo phương pháp này thì đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất được tổ chức chi tiết cho từng giai đoạn công nghệ hoặc
từng phân xưởng riêng biệt. Đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm
hoặc chi tiết sản phẩm của từng giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản xuất
hoặc sản phẩm hoàn chỉnh. Do quy trình công nghệ phức tạp, thể hiện ở nhiều
dạng khác nhau nên phương pháp này được chia làm các dạng như sau:
- Phương pháp phân bước có tính đến giá thành của bán thành phẩm.
Theo phương pháp này để tính giá thành của các thành phẩm ở giai đoạn
cuối cùng phải xác định được giá thành của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ
trước đó và chi phí làm thành phẩm chuyển sang giai đoạn sau cùng với chi phí
của các giai đoạn sau. Cứ tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối
thì được tính giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công thức tính như sau:
Tổng giá thành BTP
bước 1

Chi phí
sản xuất
PX1 phân bổ
cho
SP
hoàn thành
+
Chi phí
SX PX2
phân bổ cho
SP hoàn
thành
+…+
Chi phí
SX
PXn
phân bổ
cho SP
hoàn
thành
• Đối tượng áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các loại hình sản
xuất mà trong quá trình sản xuất được chia ra thành các bước chế biến theo
một thứ tự nhất định để có sản phẩm hoàn chỉnh.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
Giá thành đơn vị BTP
bước 1
=
Tổng giá thành BTP bước 1
Số lượng BTP bước 1
Giá thành đơn vị BTP

ngày 13/04/1990 với hai nhiệm vụ chủ yếu là: chế biến và kinh doanh than;
Quản lý, khai thác luồng và cảng Cẩm Phả. Từ hai nhiệm vụ nêu trên thì tổ
chức điều hành sản xuất của Xí nghiệp cảng và kinh doanh than có phần đơn
giản chỉ bao gồm có ba đơn vị chủ yếu đó là: Tổng kho than; Quản lý cảng; và
Khối nghiệp vụ kinh tế - thương mại.
Cơ cấu tổ chức điều hành này hình thành và duy trì hoạt động đến hết
năm 1995. Từ năm 1996 các Mỏ và các Xí nghiệp chủ yếu của Công ty than
Cẩm Phả được tách ra thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng
Công ty than Việt Nam. Ngày 17/5/1996, Xí nghiệp Cảng và kinh doanh than
cũng được tách ra trở thành đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng
Công ty than Việt Nam theo quyết định số 1595/QĐ/TCCB của Bộ Công nghiệp
và đổi tên thành “Công ty Cảng và Kinh doanh than”. Từ đó nhiệm vụ của Công
ty ngày càng được bổ sung theo năm tháng và tổ chức sản xuất của Công ty
ngày càng mở rộng và phức tạp hơn, nhằm khai thác tốt hơn nữa các dịch vụ
hàng hải và điều hành tiêu thụ tại Cảng Cẩm Phả và ngoài vùng neo đậu
chuyển tải. Cho đến năm 2008, do đòi hỏi của thị trường cũng như kế hoạch
phát triển của Tập đoàn mà xí nghiệp ấy chính thức giải thể và hình thành lên
công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả - TKV.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã phát triển không ngừng và ngày
càng lớn mạnh. Với tình hình kinh tế của đất nước ta hiện nay, Công ty cũng
như nhiều doanh nghiệp khác luôn gặp phải những khó khăn nhất định nhưng
Công ty vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình và đóng góp đáng kể vào
các lĩnh vực trong nền kinh tế.
II/ Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Đặc điểm kinh doanh
• Lĩnh vực kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0106000574 do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

nghành than hàng năm Công ty tổ chức sản xuất theo quy mô lớn.
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Với đặc điểm sản phẩm của Công ty mang nhiều nét đặc trưng của
ngành khai thác và chế biến khoáng sản vì vậy mà nó cũng đòi hỏi yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng rất cao.
Quá trình tổ chức sản xuất chế biến than thương phẩm của Công ty
được tiến hành trên một dây chuyền công nghệ khép kín theo từng bước công
đoạn, mỗi bước công đoạn được phân công cho từng phân xưởng, tổ đội
chuyên trách đảm nhiệm có đội ngũ nhân viên KCS giám sát, kiểm nghiệm từ
khâu tiếp nhận than nguyên liệu (Than nguyên khai nhập từ các mỏ khai thác)
đến khâu nhập kho than thành phẩm (Than sạch đủ tiêu chuẩn tiêu thụ).
Quy trình công nghệ sản xuất được miêu tả theo sơ đồ sau:
Hình 2.1 – Quy trình công nghệ sản xuất
Công nghệ chế biến than của doanh nghiệp chủ yếu bằng máy sàng CN 20-
500 tấn / giờ, gồm các khâu chính:
- Tiếp nhận than nguyên khai từ các đơn vị khai thác trong TCT.
- Khâu sàng.
- Khâu nghiền.
- Khâu tuyển rửa than cục các loại (Than phôi thành than thành phẩm).
- Vận chuyển đổ đống nhập kho than thành phẩm.
- Tổ chức xuất than theo chỉ tiêu TCT giao và tự bán.
III/ Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả - TKV tổ chức bộ máy quản lý theo mô
hình trực tuyến chức năng. Cơ cấu bộ máy của Công ty được sắp xếp theo
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đảm bảo được sự thống nhất, tự chủ
và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Với mô hình này các đơn vị
chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho các quyết định của giám đốc, và ở mỗi
cấp có một người quyết định cao nhất.

công ty đến kết quả cuối cùng.
• Phó giám đốc công ty: Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền điều
hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm kết quả công
việc của mình trước pháp luật và trước giám đốc công ty.
• Kế toán trưởng: Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty công việc quản
lý tài chính và là người điều hành chỉ đạo, tổ chức công tác hạch toán thống kê
của công ty.
Các phòng ban chức năng của công ty:
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị thuộc bộ
máy điều hành Công ty như sau:
• Văn phòng Giám đốc: Có chức năng là tham mưu cho Giám đốc công
ty về công tác tổng hợp thông tin mạng, hành chính, quản trị, công tác thi đua
tuyên truyền, Văn hóa – Thể thao của công ty và tổ chức thực hiện.
• Phòng thanh tra kiểm toán: Tham mưu giúp Giám đốc công ty thực
hiện công tác tự thanh, kiểm tra, xét giải quyết đơn thư khiếu tố, thường trực
tiếp CBCNV, xây dựng đề xuất các biện pháp phòng ngừa ngăn chặn, xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật quy định của công ty, đảm bảo cho các hoạt động
của công ty đúng theo khuôn khổ của Luật pháp.
• Phòng tổ chức lao động: Tổ chức bộ máy, sắp xếp và bố trí Cán bộ.
Quản lý và sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng, quỹ đào tạo, thực hiện chế độ
chính sách, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động.Tổ chức
công tác tuyển dụng lao động theo đúng quy chế của công ty.
• Phòng thương mại: Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ than, tính toán cân đối
các chủng loại tiêu thụ trong kỳ kế hoạch giúp Giám đốc Công ty cân đối chỉ
đạo các đơn vị trong Công ty sản xuất, đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ký
kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán than theo phân cấp; làm
trung tâm đầu mối tiêu thụ than cho Công ty, xuất khẩu hộ các đơn vị ngoài
Công ty; tổ chức chỉ đạo chuyển tải than xuất khẩu.
• Phòng đầu tư xây dựng: Lập và thực hiện kế hoạch Đầu tư xây dựng
theo luật định và cơ chế của Tập đoàn CN Than_Khoáng sản Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status