GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
Tuần 4, Tiết 7, Tên bài dạy: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
(CKTKN 86 , SGK 16)
Thứ ba ,Ngày dạy 16 tháng 9 năm 2014
I.MỤC TIÊU:
+ Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập
máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng
tuần hoàn nhỏ.
II.CHUẨN BỊ:
+ Tranh Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định-Kiểm tra bài cũ:
+ Vừa qua chúng ta học bài gì?
+ Máu gồm có mấy thành phần chính?
2. Bài mới
a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài hoạt động tuần hoàn.
b Hoạt động 1: Thực hành.
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất
phát.
+ Hát.
+ HS trả lời câu hỏi.(HSY)
+ HS nghe giới thiệu bài.
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 1
a. Cách tiến hành: Hướng
dẫn HS:
b. Gọi HS áp tai vào ngực của
bạn mình và đếm số mạch
tim đập trong một phút.
trả lời cho các câu hỏi ở bước 3.
- Bạn nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
của bạn mình ?
- Đặt mấy đầu ngón tay phải lên cổ tay
trái của mình hoặc của bạn mình , em
thấy gì ?
Bước 5:Kết luận rút ra kiến thức.
-Các nhóm lần lượt trình bày kết luận
sau khi thảo luận,
+ Kết luận: Tim luôn đập để bơm
máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng
đập, máu không lưu thông được
trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
c.Hoạt động 2: Làm việc với SGK
+ Yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 17
SGK; Một bạn hỏi 1 bạn trả lời.
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch trên sơ đồ.
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hoàn
nhỏ có chức năng gì?
-Các nhóm thảo luận trình bày
- Khi áp tai vao ngực bạn ta nghe tim
đập.
- Khi đặt ngón tay lên cổ tay ta thấy
mạch nhảy liên tục
-Đại diện trình bày.(HSG)
+ Lên bảng chỉ và nói. (HSY)
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ
tim đến phổi lấy khí ô xi và thảy ra
bô níc và chất thải khí các bô níc rồi
trở về tim.(HSG)
-3 HS đọc (HSY)
- Lớp tiến hành chơi trò chơi – Nhận
xét, tuyên dương đội thắng.
-HS trả lời (HSY)
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 4
BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB)
LỚP 3A
Môn: TN-XH
Tuần 4 Tiết 8 Bài: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
(Chuẩn KTKN: 86, SGK: 18 )
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2014
A.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
-Tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức.
-Một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại
đến cơ quan tuần hoàn .
*KNS:-KN tìm kiếm xử lí thông tin ; KN ra quyết định.
-PP/KT: Trò chơi ; Thảo luận nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
Các hình vẽ trong SGK trang 18,19.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Bài cũ :
-Tiết trước chúng ta học bài gì?
-Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
của nhịp tim khi chơi đùa quá sức với
lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn
( ghi vào vở thực hành )
-HS làm việc theo nhóm 4 : Tổng hợp
các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo
nhóm.
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 6
+ Khi ta vận động nhẹ hoặc nghỉ
ngơi thì nhịp tim ta đập như thế nào?
+ Khi ta vận động mạnh thì nhịp tim
của ta đập như thế nào ?
+So sánh nhịp đập của tim khi ta vận
động nhẹ và vận động mạnh ?
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi nhiên cứu.
-GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các
phương án tìm tòi, khám phá để tìm
câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3.
Bước 5 : Kết luận và hợp thức hóa
kiến thức.
-Cho các nhóm lần lượt trình bày kết
luận sau khi thảo luận.
* Kết luận : Khi ta vận động mạnh
hoặc lao động chân tay thì nhịp đập
của tim và mạch nhanh hơn bình
thường. Vì vậy, lao động và vui chơi
rất có ích lợi cho hoạt động của tim
mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc
hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt,
có hại cho sức khỏe.
Kết luận: - Tập thể dục thể thao, đi
bộ có lợi cho tim mạch. Lao động
quá sức sẽ không có lợi cho tim
-KN tìm kiếm xử lí thông tin
-Hs quan sát và thảo luận theo nhóm.
-Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả:HSG
-Hình 4,6 có hại cho sức khoẻ.
+ Hình 2,3,5 có lợi cho sức khoẻ.
+ Lúc hồi hộp, xúc động mạnh.
+ Lúc tức giận.
+ HSG:Tại vì dễ bị co thắt đột ngột
có thể nguy hiểm đến tính mạng.
+ Rượi thuốc lá, các chất kích thích
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 8
mạch.
-Sống vui vẻ, thư thái, tránh những
xúc động mạnh hay tức giận sẽ giúp
cơ quan tuần hoàn hoạt động tốt.
-An rau, quả, thịt, cá…đều có lợi cho
tim mạch. An nhiều chất béo, các
chất kích thích như rượu, thốc lá, ma
túy…làm tăng huyết áp, gây xơ vỡ
động mạch.
D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
-Vòng tuần hoàn lớn đưa máu đi
đâu?
-Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu đi
đâu?
-Dặn về nhà xem lại bài.
+ GV treo tranh lên bảng HS quan sát.
+ Kết luận: cơ quan bài tiết nước tiểu
gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước
tiểu, bóng đái và ống đái.
c.Hoạt động 2: Phương pháp BTNB
+ Bước 1: Tình huống xuất phát -
Hát
+ HSY trả lời câu hỏi.
+ HS nghe giới thiệu bài.
+ HSG lên bảng chỉ đâu là thận, đâu
là ống dẫn nước tiểu?
+ HSG quan sát hình 1 , 2 trang 23,
trả lời câu hỏi.
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 11
câu hỏi nêu vấn đề
- Như các con đã biết hoạt động bài tiết
nước tiểu gồm có thận, ống dẫn nước
tiểu, bóng đái và ống đái, vậy vai trò
của các cơ quan này như thế nào ?
+ Bước 2: Bước 2: Bộc lộ biểu tượng
ban đầu của HS
GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân)
bằng lời những hiểu biết của mình
trước lớp
* GV tổ chức cho những em có cùng
biểu tượng về cùng một nhóm
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương
án thực nghiệm:
- Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
- Trong nước tiểu có chất gì?
tượng ban đầu của các em xem phát
hiện những phần nào đúng, sai hay
thiếu.
KL: Thận có chức năng lọc máu, lấy
ra các chất thải độc hại có trong máu
tạo thành nước tiểu …
MT: Chúng ta mỗi ngày ph ải bi ết vệ
sinh cơ thể và bảo vệ môi trư ờng xanh
sạch đẹp an toàn.
3.Củng cố-dặn dò:
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có
những gì?
+ Thận có chức năng gì?
+ Về nhà xem trước bài trang 24.
- Treo tranh, đại diện nhóm trình bày
kết quả của nhóm mình
- Đối chiếu, so sánh với biểu tượng
ban đầu
– HSG nói cách bảo vệ MT
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 13
BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB)
LỚP 3D
Môn: TN-XH
TUẦN 6 TIẾT 12 .CƠ QUAN THẦN KINH
( CKTKN 86 SGV 43 SGK 26)
Thứ sáu ngày dạy 27 tháng 9 năm 2013
I.MỤC TIÊU
+ Nêu được tên, chỉ đúng được trí và các bộ phận của cơ quan thần
kinh trên tranh vẽ hoặc mô hình.
II.CHUẨN BỊ
đặc điểm mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời
các em vẽ vào vở thực nghiệm
-Bước 2:Làm bộc lộ các quan niệm
ban đầu của học sinh về nội dung
khoa học của bài học:
- Yêu cầu HS suy nghĩ xem Cơ quan
thần kinh gồm những bộ phận nào? Kể
tên và chỉ các bộ phận đó trên hình vẽ.
- GV tổng kết các ý kiến của HS rồi yêu
cầu HS vẽ hình
+ Em co vật tay trở lại.
-HSG: Khi gặp trời lạnh, em cảm thấy người
run, hắt hơi, sổ mũi.
+ HS chia thành nhóm vẽ hình vào giấy
Xem nhanh hình vẽ để giúp HS trình bày các
hình sao cho dễ phát hiện những điểm khác
nhau,… Sự chọn lựa có định hướng, có căn
cứ của giáo viên trong việc khai thác các câu
hỏi của học sinh
Từ sự khác biệt này rút ra câu hỏi
-Câu hỏi do HS đặt ra
-HSY: Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận:
não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 15
-Bước 3: Tưởng tượng theo suy nghĩ
của mình xem trong cơ quan thần kinh
có gì (Vẽ trong 5 phút)
- GV hướng dẫn HS sắp xếp các hình
vẽ của các nhóm lên bảng.
- GV: Các hình rất khác nhau nhưng có
GV chưa hề đưa ra câu trả lời gì từ đầu giờ,
chỉ hướng dẫn phương án, phương tiện để
HS tự tìm câu trả lời
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 16
-Bước 5:- GV yêu cầu HS tìm
phương án để tìm ra câu trả lời cho
các câu hỏi trên
GV giúp HS So sánh và liên hệ các kết
quả thu được trong các nhóm khác
nhau, trong các lớp khác…
+ Kết luận: cơ quan thần kinh gồm có
3 bộ phận: não, tỷ sống và các dây
thần kinh. Não nằm trong hộp sọ tỷ
sống nằm trong cột sống để được
bảo vệ an toàn. Từ não và tỷ sống có
các dây thần kinh đi tới khắp các bộ
phận trong cơ thể.
c) Hoạt động 2: Trò chơi Tổ chức
cần
+ GV nêu cách chơi:
+ Cả lớp chia thành 5 đội.
+ Mỗi lần chơi, mỗi đội cữ 1 bạn làm
người liên lạc giữa các tổ chức và
các đội chơi.
+ Khi nghe GV yêu cầu nào đó, ví dụ
“tổ chức cần 1 cái bút chì,” thì trong
đội lấy ngay cái bút chì cầm trên tay,
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 17
bạn nào liên lạc chạy xuống lấy bút
chì mang lên cho GV. Đội nào mang
-Kể tên các bộ phận của hoa: cuống, cánh, đài, nhị và nhụy.
-Hs khá giỏi: Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác
nhau.
*KNS:
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 19
-KNQS, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của
một số loài hoa.
-Tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống
thực vật, đời sống con người với các loài hoa.
-PP/KT: Quan sát và thảo luận thực tế.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ SGK., một số bong hoa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên Học sinh
KIỂM TRA BÀI CŨ
-Tiết trước chúng ta học bài gì?
-GV nêu câu hỏi SGK HS trả lời
-Nhận xét chung.
B. BÀI MỚI
a)Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài: Hoa.GV ghi tựa bài học.
b)Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
thực tế.
+ Cách tiến hành: HS làm việc theo
nhóm.
+ Yêu cầu HS đặt trước mặt các bông
hoa sưu tầm được hoặc tranh vẽ SGK.
+ Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận
+ Học bài: Khả năng kì diệu của
lá cây.
mỗi bộ phận ấy ra sao? Mời các em vẽ
vào vở thực nghiệm.
+Hình 1,2,3,4,5,6,7. hoa loa kèn,
hoa lay ơn, hoa sen, hoa hồng,
hoa su-lơ, hoa dâm bụt.
+ Hoa có nhiều màu sắc khác
nhau: trắng, đỏ, hồng, … HSY
+ Mùi hương của hoa khác nhau.
+ Hoa có hình dạng rất khác
nhau, có hoa to trông như cái
kèn, có hoa tròn có hoa dài, …
HSG
-HS thực hành vẽ. HSY
- Suy nghĩ cá nhân, thống nhất vẽ
trong nhóm-> dán bảng
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 21
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của
HS vào giấy (vở thực nghiệm)
Ví dụ về làm bộc lộ biểu tượng ban đầu:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
“Cấu tạo của hoa như thế nào? Và đặc
điểm của mỗi bộ phận ra sao? các em hãy
suy nghĩ và vẽ vào vở thí nghiệm hình vẽ
mô tả các bộ phận của nó”.
Bước 3: Ðề xuất câu hỏi và phương án
thực nghiệm.
Dựa vào hình vẽ giáo viên định hướng
cho học sinh đề xuất câu hỏi:
Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các nhóm
cho rằng: hoa có cuống, đài, cánh.
-GV công nhận tất cả nhưng phương
án trên và chọn phương án tách hoa để
kiểm tra (GV phát cho mỗi nhóm một
số hoa)
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi
nhiên cứu.
-Cho HS thực hành theo nhóm
- Nhắc HS ghi kết quả vào giấy
- Cho HS báo cáo: Chú ý khoan vội chỉnh
sửa thuật ngữ cho các em.
Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến
thức.
-Hoa có: cuống, đài, cánh và nhị, nhụy.
-Cuống hoa: thẳng, dài mang hoa, phần
cuối của cuống hoa phình to ra (đế hoa)
-Đài: màu xanh lục, nâng đỡ cánh hoa
-Cánh hoa: có màu sắc, mùi
Tách hoa ra để xem cấu tạo bên
trong.
Xé hoa ra để xem cấu tạo bên
trong.
Xem hình vẽ trong sách giáo khoa.
Xem tranh vẽ khoa học, chụp hình
…
-HS làm việc nhóm
• Bước 1:Bóc tách một hoa
• Bước 2:Phân loại các thành
phần của hoa
• Bước 3:Nhận biết đặc điểm
BÀI SOẠN( SỬ DỤNG PPBTNB)
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 24
LỚP 3B
Môn: TN-XH
Tuần 24 Tiết 48. QUẢ
( Chuẩn KTKN: 91, SGK: 92 )
Thứ năm ngày 26 tháng 02 năm 2015
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và lợi ích
của quả đối với đời sống con người.
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả.
* HSK - G: + Kể tên một số loại quả có hình dạng, kích thước hoặc mùi
vị khác nhau.
+ Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được.
- Giáo dục KNS:
+ Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc
điểm bên ngoài của một số loại quả.
+ Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích
lợi của quả đối với đời sống của thực vật và đời sống của con người.
+ An toàn khi sử dụng đồ dùng (dao)
- Giáo dục BVMT: Biết ích lợi của quả đối với đời sống của con
người, có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II. Chuẩn bị:
- Hình phóng to quả lạc trong SGK - Dao nhỏ, đĩa, khăn
- Các loại quả do HS và GV sưu tầm - Bảng nhóm
File/Bài soạn sử dụng PPBTNB K3 25