BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH PHÚC NĂM 2013 - Pdf 30

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĨNH
PHÚC NĂM 2013
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
Mục lục
Phần I: Đặt vấn đề 1
Phần II. Tổng quan chung
Phần III: Tự đánh giá 18
1. Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu 18
2. Tiêu chẩn 2: Tổ chức và quản lý 22
3. Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục 39
4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo 49
5. Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viê 65
6. Tiêu chuẩn 6: Người học 76
7. Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển
và chuyển giao công nghệ 84
8. Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác93
9. Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính 103
10. Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội 109
Phần IV: Kết luận 113
Phần V: Phụ lục 114
1: Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng giáo dục 114
I. Thông tin chung về nhà trường 114
II. Giới thiệu khái quát về nhà trường 114
III. Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường 119
IV. Người học 122
V. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 127
VI. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 131
VII. Tóm tắt một số chỉ số quan trọng 131

30/10/2012, Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT của Bộ trưởng BGDĐT ngày
28/12/2012, căn cứ Kế hoạch Tự đánh giá của nhà trường, các nhóm công tác
chuyên trách lập kế hoạch hoạt động, điều tra, thu thập minh chứng, viết mô tả
tiêu chí và hoàn thiện tiêu chuẩn. Ban Thư ký đã tổng hợp, chỉnh sửa báo cáo
Tự đánh giá của Trường sau khi được Hội đồng Tự đánh giá và toàn thể các
đơn vị trong trường góp ý.
Sau 6 tháng triển khai hoạt động Tự đánh giá, Hội đồng đã hoàn
thành bản báo cáo Tự đánh giá với 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí, tất cả đều
được đánh giá ở mức đạt. Bản báo cáo được Hiệu trưởng ký duyệt và gửi cho
Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng – Bộ GD&ĐT.
Trong Báo cáo tự đánh giá của trường, các minh chứng được mã hóa theo
thứ tự Hn.a.b.c. Trong đó:
- H: viết tắt: Hộp minh chứng;
- n: số thứ tự của hộp minh chứng (có giá trị từ 1 đến hết);
3
- a: số thứ tự của tiêu chuẩn (có giá trị từ 1 đến 10);
- b: số thứ tự của tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết số tiêu chí trong mỗi tiêu
chuẩn);
- c: số thứ tự minh chứng theo từng tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết).
Ví dụ: H1.1.1.1. có nghĩa là: minh chứng thứ nhất của tiêu chí 1, tiêu
chuẩn 1, được đặt ở hộp 1.
4
PHẦN II: TỔNG QUAN CHUNG
Trước khi đánh giá chi tiết từng tiêu chí theo Bộ tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng, trường Cao đẳng Vĩnh Phúc trình bày tổng quát những đặc trưng cơ
bản của trường tương ứng các tiêu chuẩn kiểm định nhằm đánh giá khái quát
những điểm mạnh và các mặt còn tồn tại, làm cơ sở xây dựng chính sách và kế
hoạch hành động, ngày một hoàn thiện hơn các điều kiện đảm bảo thúc đẩy sự
phát triển của nhà trường.
Tiêu chuẩn 1. Sứ mạng và mục tiêu của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

trong việc đề ra và thực hiện các mục tiêu.
2.2. Kế hoạch
Trong thời gian tới, nhà trường sẽ tiếp tục tăng cường công tác tuyên
truyền, quảng bá rộng rãi sứ mạng và mục tiêu đến các đối tượng trong và ngoài
trường, tìm ra những giải pháp để huy động các nguồn lực nhằm thực hiện sứ
mạng và mục tiêu đã xác định. Trường sẽ thông báo rộng rãi sứ mạng ra bên
ngoài, thường xuyên tổ chức lấy ý kiến cán bộ, viên chức và sinh viên về
phương hướng phát triển của trường. Ngoài ra, trường sẽ tổ chức việc khảo sát ý
kiến của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan và địa phương nhằm bổ sung và
hoàn chỉnh sứ mạng của mình. Bên cạnh đó, tuyên bố sứ mạng của trường sẽ
được đưa vào các bảng đặt tại các vị trí trang trọng của nhà điều hành, hội
trường mới, thư viện, ký túc xá và giảng đường mới.
Tiêu chuẩn 2. Tổ chức và quản lý
1. Những điểm mạnh
Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với thực tế, linh hoạt tuân thủ Điều lệ
trường cao đẳng do Bộ GD&ĐT ban hành và được thể chế hóa bằng các quy chế
hoạt động rõ ràng, tạo điều kiện phát huy được mối quan hệ giữa các đơn vị
nhằm phục vụ mục tiêu chung. Trường đã xây dựng hệ thống văn bản tổ chức và
quản lý cấp trường như Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, Quy chế
cán bộ, Quy định về việc ra đề thi và làm đáp án trong kiểm tra đánh giá giúp
các đơn vị thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình. Việc phổ biến, triển
khai các văn bản về tổ chức và quản lý của trường đến các cán bộ viên chức và
sinh viên được thực hiện qua nhiều hình thức: gửi văn bản trực tiếp, đối thoại với
sinh viên hàng tháng, giao ban giữa Ban Giám hiệu với lãnh đạo các đơn vị trong
trường. Các nội dung công tác được triển khai và thực hiện có hiệu quả do tránh
được sự chồng chéo trong công việc giữa các cá nhân và đơn vị trong trường.
Trường đã xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường,
được cụ thể bằng các kế hoạch công tác năm học, kế hoạch công tác tháng và
các kế hoạch chương trình hành động theo các chủ đề, nội dung công tác phù
hợp với tình hình kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc và khu vực.

quy hoạch cán bộ, trường sẽ cử cán bộ trong diện tạo nguồn đi học tập và bồi
dưỡng nâng cao kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, quản lý ngành giáo
dục, tiếp cận các lý thuyết quản lý hiện đại, nâng cao hiệu quả công tác.
Hoàn thiện hệ thống giám sát việc thực thi các văn bản quản lý trong
trường, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý,
thường xuyên cập nhật các chiến lược phát triển của địa phương và cả nước để
7
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược của mình nhằm góp phần xây dựng
nguồn nhân lực cho tỉnh và khu vực theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TU
trong Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành đảng bộ tỉnh khóa XIV về phát triển
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2015, định
hướng đến năm 2020.
Tiêu chuẩn 3. Chương trình giáo dục
1. Những điểm mạnh
Chương trình giáo dục của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc được xây dựng
trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp
với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, đồng
thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị
trường lao động. Chương trình cũng đảm bảo được tính liên thông.
Trường có đầy đủ chương trình giáo dục, kế hoạch đào tạo giảng dạy và
học tập cho các ngành, chương trình đào tạo theo từng hệ đào tạo của trường.
Trường đã xây dựng nhiều chuyên ngành đào tạo mới nhằm đáp ứng yêu cầu
của xã hội. Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ giáo trình,
tài liệu tham khảo đáp ứng yêu cầu của các học phần, môn học.
Trường đã lập kế hoạch, tập trung huy động các giảng viên và cán bộ quản
lý xây dựng các chương trình giáo dục và đề cương chi tiết cho từng học phần, môn
học của các ngành đào tạo, làm cơ sở cho việc quản lý chỉ đạo và đánh giá chất
lượng giáo dục.
Chương trình giáo dục được quản lý chặt chẽ, thống nhất trong toàn
trường. Nhà trường định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện các chương

chương trình đào tạo TCSP. Hoạt động đào tạo của nhà trường được thực hiện
theo đúng Quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT, theo đúng chương trình và kế
hoạch đào tạo. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc
thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
Song song với việc mở rộng quy mô đào tạo, nhà trường luôn quan tâm
đến việc nâng cao chất lượng đào tạo. Trường đã thực hiện việc đổi mới phương
pháp giảng dạy, qua đó phát huy tính tích cực, chủ động của người học. Chương
trình chi tiết của từng học phần được xây dựng, phê duyệt triển khai thực hiện
thống nhất trong toàn trường. Nhà trường thực hiện đa dạng hoá các hình thức
thi và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học. Hệ thống văn bản chỉ
đạo, quy định, hướng dẫn thực hiện các hoạt động đào tạo của nhà trường đầy
đủ, rõ ràng.
Nhà trường có hệ thống sổ sách quản lý kết quả học tập và rèn luyện của
người học lưu trữ đầy đủ, chính xác. Các văn bằng, chứng chỉ được cấp phát
theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý và tổng
hợp báo cáo, đồng thời có các biện pháp đảm bảo an toàn cho dữ liệu.
9
Nhà trường đã chỉ đạo xây dựng được hệ thống ngân hàng đề thi ở nhiều
học phần, đảm bảo đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách chính xác,
công bằng và khách quan.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
2.1. Tồn tại
Công tác đổi mới PPDH chưa đi vào chiều sâu. Việc lấy ý kiến người học
về hiệu quả của các phương pháp giảng dạy chưa được thực hiện thường xuyên
và rộng rãi với quy mô toàn trường. Hình thức kiểm tra đánh giá chủ yếu vẫn là
tự luận và vấn đáp. Trường đã có phần mềm quản lý đào tạo, tuy nhiên hoạt
động chưa hiệu quả. Thông tin về tình hình sinh viên sau tốt nghiệp còn chưa
được cập nhật thường xuyên.
2.2. Kế hoạch
Trường sẽ tiếp tục đẩy mạnh đổi mới PPDH và chỉ đạo triển khai trên cả

Đội ngũ nhân viên của trường cơ bản hoàn thành được chức năng nhiệm
vụ hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giảng viên và người học; có ý thức và trách nhiệm
trong công tác, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động theo quy định hiện hành.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
2.1. Tồn tại
Một số cán bộ quản lý cấp phòng, khoa của trường chưa được đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước, quản lý ngành giáo dục nên
hạn chế trong công tác, chưa đề xuất kịp thời các giải pháp xây dựng và phát
triển nhà trường phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của tỉnh.
Đội ngũ giảng viên chưa đồng bộ, một số chuyên ngành chưa có giảng
viên cốt cán. Cơ cấu đội ngũ giảng viên ở một số ngành, chuyên ngành còn chưa
hợp lý. Trường chưa có quy định về định kỳ đánh giá các hoạt động giảng dạy
của giảng viên cũng như chưa có kế hoạch cụ thể để đánh giá các hoạt động
giảng dạy của giảng viên. Số lượng kỹ thuật viên, nhân viên được đi đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn ít.
2.2. Kế hoạch
Nhà trường từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý trên cơ sở xác
định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, các bộ phận, từng bước phân cấp, thực
hiện cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều
hành. Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
quản lý nhằm đáp ứng tốt yêu cầu công tác.
Trường sẽ chủ động xây dựng kế hoạch và từng bước triển khai thực hiện
chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên của trường
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chuẩn chất lượng. Tuyển mới
những giảng viên trẻ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, đặc
biệt đối với những chuyên ngành còn thiếu giảng viên như các ngành ngoài sư
11
phạm. Nhà trường sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp
lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên.
Có kế hoạch tuyển dụng những kỹ thuật viên, nhân viên được đào tạo cơ

thanh niên và Hội sinh viên thu hút sinh viên nhiệt tình tham gia. Công tác phát
triển Đảng trong sinh viên được Đảng ủy trường quan tâm chú trọng, chỉ đạo và
12
xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể. Số sinh viên tích cực và được kết nạp vào
đảng mỗi năm một tăng và đều đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện.
Nhà trường đã có chủ trương kịp thời và đúng đắn trong việc đa dạng hóa
các kênh tư vấn hướng nghiệp cho người học, đa dạng hóa các chương trình hoạt
động nhằm hỗ trợ kỹ năng nghề nghiệp cho người học đồng thời có nhiều biện
pháp tuyên dương khen thưởng các sinh viên, đoàn viên gương mẫu và đạt thành
tích xuất sắc trong các phong trào thi đua.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động
2.1. Tồn tại
Một bộ phận sinh viên ý thức phấn đấu chưa cao, còn vi phạm quy chế
trong thi cử phải xử lý kỉ luật, chưa có phương pháp tự học, tự nghiên cứu phù
hợp nên kết quả học tập thấp.
Trong công tác người học, trường còn một số hạn chế như: cung cấp
thông tin cho sinh viên về mục tiêu đào tạo chưa cập nhật kịp thời; cơ sở vật chất,
phương tiện của trường phục vụ cho công tác trên còn hạn chế; số lượng những
buổi nói chuyện về tình hình chính trị, xã hội trong và ngoài nước còn ít…
2.2. Kế hoạch
Trong thời gian tới, trường có kế hoạch tăng cường công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng, phương pháp tự học, tự nghiên cứu cho SV; kết hợp chặt chẽ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo môi trường giáo dục lành mạnh cho SV.
Trường sẽ thực hiện các kế hoạch cụ thể: đa dạng hóa các kênh thông tin
đến sinh viên; lập kế hoạch dài hạn tăng cường các cơ sở vật chất phục vụ cho
hoạt động đào tạo, thể dục thể thao; đầu tư thiết bị, hoàn thiện hội trường phục
vụ cho các hoạt động phong trào; lập kế hoạch phân cấp và giao nhiệm vụ cho
các khoa trong việc tổ chức các câu lạc bộ, các buổi báo cáo thời sự về tình hình
chính trị, xã hội.
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển

Các đề tài NCKH cấp ngành, cấp tỉnh còn ít. Chưa có sự tập trung trí tuệ để thực
hiện những đề tài có tầm chiến lược, giải quyết những vấn đề lớn của thực tiễn.
Một số đề tài còn mang tính lý luận và giải pháp chung chung, tỷ lệ đề tài hoàn
thành và nghiệm thu đúng hạn chưa cao. Điều kiện tài chính, cơ sở vật chất phục
vụ cho công tác NCKH còn hạn chế.
2.2. Kế hoạch
Trong thời gian tới, nhà trường sẽ xây dựng và ban hành văn bản quy định
cụ thể, chi tiết về các nội dung liên quan đến công tác NCKH.
Khuyến khích cán bộ, giảng viên tham gia NCKH bằng nhiều hình thức
khác nhau, tăng cường hỗ trợ kinh phí đối với những đề tài trọng điểm, nâng tỷ
lệ kinh phí hỗ trợ cho NCKH từ quỹ chi tiêu nội bộ. Khuyến khích và tạo điều
kiện cho cán bộ, giảng viên hợp tác nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong
lĩnh vực quản lý và sản xuất kinh doanh.
14
Gắn nhiệm vụ NCKH với các quyền lợi cụ thể như: xây dựng các tiêu chuẩn
xét duyệt chức danh, nâng lương, nâng ngạch, xét thi đua hàng năm cho CBVC.
Tiêu chuẩn 8. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
1. Những điểm mạnh
Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc đảm bảo các điều kiện về thư viện, trang
thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác để triển khai các hoạt động đào tạo và
NCKH nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra. Thư viện có vốn tài liệu đa
dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu học tập, NCKH cho CBVC, sinh viên, học
viên của trường. Thư viện không ngừng đổi mới phong cách phục vụ, quản lý và
tra cứu thông tin.
Thư viện, hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành, hệ thống thiết bị kỹ thuật
và thiết bị công nghệ thông tin hiện có của trường về cơ bản đáp ứng được nhu
cầu giảng dạy, học tập và NCKH. Thư viện trường được xây dựng và phát triển
cùng với sự phát triển của nhà trường. Thư viện đã đảm nhiệm được chức năng
tổ chức và quản lý vốn giáo trình, tư liệu tham khảo phục vụ hiệu quả hoạt động
giảng dạy, học tập và NCKH của CBGV và SV

chuyên ngành mới còn ít.
Diện tích học tập tính trên mỗi sinh viên hiện nay chưa cao. Nhà trường
chưa chủ động được trong vấn đề kinh phí, trong việc mở rộng xây dựng cơ sở
mới, nên việc quy hoạch tổng thể phải điều chỉnh và không xác định được chi tiết
các mốc thời gian trong việc phát triển cơ sở vật chất của trường.
Hệ thống phòng máy tính chuyên dụng chưa tương xứng với quy mô phát
triển của trường.
Hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành chưa hiện đại, một số trang thiết bị
còn lạc hậu; dụng cụ, hóa chất phục vụ cho thực hành, thí nghiệm chưa được bổ
sung đầy đủ, kịp thời.
2.2. Kế hoạch
Trường đầu tư kinh phí xây dựng thư viện đáp ứng quy mô, tăng cường
trang thiết bị thông tin, tăng mức đầu tư kinh phí để bổ sung nguồn tài liệu, sách
báo tham khảo và tập trung đẩy mạnh tăng cường các nguồn tài liệu điện tử, tài
liệu ngoại văn. Mua phần mềm quản lý thư viện và trang thiết bị để phục vụ tốt
cho bạn đọc.
Đầu tư mới các thiết bị hiện đại (máy vi tính, máy chiếu đa phương tiện)
đồng thời bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hư hỏng, không
làm gián đoạn việc sử dụng thiết bị trong giảng dạy, học tập. Thay thế các máy
tính, máy chiếu kích thước lớn phù hợp với không gian các phòng tại các giảng
đường phục vụ việc giảng dạy và học tập một cách có hiệu quả.
Tiếp tục đầu tư kinh phí để nâng cấp các phòng thực hành, phòng thí
nghiệm Lý, Hoá, Sinh, các phòng chuyên dùng, nâng cấp máy chủ để đưa thông
tin và dữ liệu đào tạo, NCKH lên trang web của trường.
16
Tiêu chuẩn 9. Tài chính và quản lý tài chính
1. Những điểm mạnh
Các nguồn tài chính của Trường được khai thác một cách hợp pháp trên
cơ sở tận dụng những nguồn lực sẵn có được sử dụng đúng mục đích, được quản
lý tập trung và được hạch toán vào các tài khoản theo đúng quy định của Bộ Tài

hiệu quả sử dụng nguồn tài chính nhằm đảm bảo khai thác tốt các nguồn thu để
góp phần đảm bảo chi thường xuyên và tăng thu nhập cho CBVC.
Nâng cấp phần mềm kế toán, quản lý tài chính. Bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý tài chính. Áp dụng công nghệ tiên tiến, kiến thức khoa
học hiện đại vào công tác quản lý tài chính. Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử
dụng các trang thiết bị phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và NCKH trong truờng.
Tiêu chuẩn 10. Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
1. Những điểm mạnh
Nhà trường đã thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền và các
cơ quan đoàn thể, các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, TDTT, thông tin đại chúng ở
địa phương để triển khai các hoạt động văn hoá - xã hội.
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các cơ sở văn hoá nghệ thuật, TDTT,
các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh
cho SV, phát hiện và bồi dưỡng những SV có năng khiếu về các hoạt động này;
tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạt động giao lưu văn hoá
nghệ thuật, TDTT cho SV và tuyên truyền cho nhà trường.
Nhà trường chủ động phối hợp với chính quyền địa phương thông báo
công khai về chỉ tiêu, điều kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh mới hàng
năm; Quy chế về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp,
cấp văn bằng và các quy định khác của Bộ GD&ĐT, đồng thời thông báo những
quy định của nhà nước của trường và địa phương liên quan đến, quyền và nghĩa
vụ của người học.
Nhà trường có trang web riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin về
tổ chức và hoạt động của trường.
Nhà trường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, kết hợp
chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, thực hiện quy chế dân chủ
trong trường học, xây dựng nhà trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá,
khoa học của tỉnh.
2. Những tồn tại và kế hoạch hành động

lực và định hướng phát triển của nhà trường, phù hợp với nhu cầu sử dụng
nhân lực của địa phương và của ngành.
1. Mô tả
Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc đã xác định rõ ràng sứ mạng của mình là:
"Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc là nơi đào tạo nguồn nhân lực đa ngành,
nghề, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo tỉnh Vĩnh
Phúc, các tỉnh lân cận và cả nước; Là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ có uy tín, năng lực hội nhập khu vực và quốc tế".
"Sau năm 2015, trường Cao đẳng Vĩnh Phúc sẽ là trường Đại học đa
ngành có uy tín về đào tạo, nghiên cứu và tư vấn các lĩnh vực giáo dục, dịch vụ,
kinh tế cho tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực".
Sứ mạng của nhà trường được thể hiện tại Quyết định thành lập trường năm
1997, 1998, 2010 [H1.1.1.1], trong các báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ
trường [H1.1.1.2], trong Kế hoạch Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2011-2015 tầm nhìn 2020 [H1.1.1.3], Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
[H1.1.1.4], trong Kế hoạch công tác các năm học [H1.1.1.5]. Sứ mạng của trường
cũng được công bố công khai trên website của nhà trường
20
http:// www.caodangvinhphuc.edu.vn ngay từ khi nhà trường có website riêng
[H1.1.1.6], và được phổ biến tới cán bộ, giảng viên, công nhân viên và sinh viên
nhà trường trong tuần sinh hoạt chính trị công dân, học sinh sinh viên hàng năm
và trên một số phương tiện thông tin đại chúng [H1.1.1.7].
Hiện nay, nhờ nâng cao nhận thức về quản lý giáo dục và ý thức được vai trò
ngày càng cao của nhà trường đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, việc xác
định, cụ thể hoá và công bố sứ mạng đã được nhà trường đặc biệt quan tâm.
Nội dung sứ mạng phù hợp với quy định chung về chức năng, nhiệm vụ
của trường cao đẳng [H1.1.1.8]; với nguồn lực của nhà trường, gắn kết với nhu
cầu sử dụng nhân lực và chiến lược phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc
[H1.1.1.9].
Thực hiện sứ mạng đã xác định, song song với việc đào tạo, bồi dưỡng

mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; chuẩn bị
các điều kiện về đội ngũ cán bộ giảng viên và cơ sở vật chất kỹ thuật để nâng
cấp thành Đại học Vĩnh Phúc sau 2015" và các mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu của trường Cao đẳng Vĩnh Phúc được xác định phù hợp với mục
tiêu của Giáo dục đại học trong Luật giáo dục ban hành năm 2005, Luật giáo
dục đại học ban hành năm 2012 [H1.1.2.1], và sứ mạng đã được tuyên bố của
nhà trường [H1.1.2.2].
Mục tiêu của nhà trường được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho
phù hợp với từng giai đoạn, được cụ thể hóa trong Kế hoạch công tác hàng năm
của nhà trường (được lấy ý kiến, bàn bạc, thống nhất, thông qua Hội nghị cán bộ
viên chức đầu năm)[H1.1.2.3], được cụ thể hóa trong mục tiêu, trong các chuẩn
đầu ra của các chương trình, ngành đào tạo [H1.1.2.4].
Nhà trường đã xây dựng các chương trình đào tạo, ngành nghề mới phù
hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực như Tin học ứng dụng, Tiếng Anh, Khoa học thư viện, Việt
Nam học, Công tác xã hội, Kế toán và Công nghệ - Thiết bị trường học, SP tin
học, Cao đẳng nghề Quản trị mạng và Kế toán doanh nghiệp [H1.1.2.5].
Mục tiêu giáo dục của trường được tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ viên
chức, học sinh sinh viên nhà trường thông qua hội nghị CBVC, công khai trên
trang thông tin điện tử, tập hợp tài liệu phát cho HSSV [H1.1.2.6].
2. Điểm mạnh
Mục tiêu giáo dục của nhà trường được xây dựng, định kỳ rà soát bổ sung
điều chỉnh, được cụ thể hóa và tuyên truyền phổ biến bằng nhiều kênh thông tin
khác nhau đến CBVC, HSSV phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng
quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường.
3. Tồn tại
22
Việc thông tin, tuyên truyền các mục tiêu giáo dục của nhà trường đến
toàn xã hội còn hạn chế. Công tác điều tra khảo sát, lấy ý kiến phản hồi từ sinh
viên đã tốt nghiệp, các nhà tuyển dụng để điều chỉnh mục tiêu giáo dục chưa

được tổ chức và cơ cấu phù hợp với đặc điểm của trường. Đảng bộ và các tổ
chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên đã tập hợp, động viên được trí
tuệ và sức mạnh của toàn thể CBVC, HSSV góp phần đắc lực vào việc hoàn
thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Nhờ sự lãnh đạo toàn diện
của Đảng bộ, sự phối hợp công tác giữa chính quyền và các đoàn thể, nhà
trường hoạt động ổn định và hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.
Tiêu chí 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng được thực hiện
theo quy định của điều lệ trường Cao đẳng và được cụ thể hóa trong Quy
chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả
Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc nay là trường
Cao đẳng Vĩnh Phúc phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, thực hiện
đúng theo Điều lệ trường cao đẳng được ban hành kèm theo Thông tư số
14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [H2.2.1.1] và
được cụ thể hóa trong Kế hoạch chiến lược và Quy chế tổ chức và hoạt động của
nhà trường [H2.2.1.2].
Đảng bộ nhà trường có 7 chi bộ cơ cấu theo đơn vị phòng, khoa, tổ (chi
bộ Tự nhiên, Xã hội, Tiểu học - Mầm non, Bộ môn chung, Tổ chức - Bồi dưỡng,
Đào tạo - Khảo thí, Quản trị - Tài chính) thuận lợi cho việc lãnh đạo, triển khai
các hoạt động. [H2.2.1.3].
Ban giám hiệu có 3 người, Hiệu trưởng phụ trách chung và chịu trách
nhiệm cao nhất trong điều hành công việc, hai phó hiệu trưởng phụ trách các
mảng công việc và các đơn vị phòng, khoa, tổ, trung tâm do Hiệu trưởng phân
công [H2.2.1.4].
Nhà trường có 14 đơn vị (8 phòng, 3 khoa, 2 tổ trực thuộc, 01 trung tâm),
mỗi đơn vị có 01 trưởng phòng, khoa, tổ và từ 1 đến 2 phó trưởng phòng, khoa,
tổ với một số lượng CBGV tương ứng [H2.2.1.5]. Các đơn vị phòng, khoa, tổ,
trung tâm, cán bộ viên chức hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định trong
điều lệ trường cao đẳng và Quy chế tổ chức hoạt động của trường [H2.2.1.6].
24

Phó hiệu trưởng phụ trách công tác cơ sở vật chất, liên kết đào tạo, giáo
dục quốc phòng, an ninh, công tác đoàn thể, là ông Nguyễn Đắc Vịnh, cử nhân
sư phạm Vật lý, do Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc bổ nhiệm năm 2005 ở tuổi
53, sau 7 năm là trưởng phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học của trường. Phó
25

Trích đoạn GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN TIÊU CHUẨN 6: NGƯỜI HỌC TIÊU CHUẨN 7: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC; ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TIÊU CHUẨN 9: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status