1
Hà Nội - 1996 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Con ngƣời là mục tiêu và một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội. Xây dựng con
ngƣời Việt Nam cho một xã hội dân giàu, nƣớc mạnh, công bằng, văn minh là một nhiệm vụ
phức tạp và trọng đại.
Giáo dục là một bộ phận khăng khít của nền kinh tế xã hội, động lực trí tuệ và tinh
thần, là động lực phát triển sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Giáo dục là con đường cơ bản nhất để hình thành con ngƣời có nhân cách đáp ứng
những yêu cầu mới của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Về mặt kinh tế, giáo dục là nhân tố tái sản xuất mở rộng sức lao động trên cơ sở nâng
cao trình độ văn hóa nghề nghiệp của ngƣời lao động, phát triển kinh tế, thực hiện cách mạng
khoa học - kĩ thuật (KH-KT).
Về mặt xã hội, giáo dục là nhân tố thực hiện các quyền lợi tinh thần, xã hội của nhân
dân, nâng cao quyền làm chủ xã hội, góp phần phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ và công
bằng xã hội. Cụ thể hơn, về mặt nhân văn, chính nhờ có giáo dục mà con ngƣời luôn luôn
đƣợc nâng cao trí tuệ, sự hiểu biết và trình độ đối xử. Chính nhờ có giáo dục mà con ngƣời
mới mà rộng đƣợc tri thức, có đƣợc những giá trị nhân cách mới phù hợp với thiên nhiên, xã
hội và tƣ duy.
Giáo dục là phƣơng tiện (hình thức, con đƣờng) quan trọng nhất đối với lứa tuổi học
đƣờng trong quá trình xã hội hóa cá nhân và cá thể hóa chuẩn bị tích cực cho sự hòa nhập vào
cuộc sống cộng đồng luôn luôn phát triển.
Nhiệm vụ của nhà trƣờng trong việc xây dựng con ngƣời, nói một cách khoa học là
hình thành và phát triển nhân cách, đã đƣợc quan tâm khá sớm. Nói chung chế độ nào mục
1. Định hƣớng chiến lƣợc vai trò của nhà trƣờng trong việc hình thành và phát triển
nhân cách con ngƣời Việt Nam.
2. Hình thành một chiến lƣợc về phát huy vai trò của nhà trƣờng theo quan điểm nhân
văn - công nghệ và kinh tế - xã hội giáo dục.
3. Đề xuất mô hình nhằm thực hiện tốt hơn vai trò của nhà trƣờng trong việc hình
thành và phát triển nhân cách HS trong thời gian tới, vào cuối thế ki 20, đầu thế kỉ 21.
3
IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để có thể tìm ra con đƣờng đi cho nhà trƣờng Việt Nam trong thời kỳ tới, đề tài thực
hiện những nội dung chủ yếu sau đây :
1. Xác định hệ thống giá trị nhân cách mà nhà trƣờng cần góp phần hình thành, và
phát triển ở Việt Nam trên cơ sở xác định rõ phạm trù nhân cách con ngƣời Việt Nam.
2. Phân tích rõ nội hàm khái niệm nhà trƣờng và vai trò của nhà trƣờng đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách .
3. Điều tra chẩn đoán về vai trò của nhà trƣờng hiện nay và yêu cầu hỉnh thành và
phát triển nhân cách con ngƣời Việt Nam trong thời gian tới.
4. Kiến nghị một hệ thống mô hình hiện đại phù hợp và phấn đấu vƣơn tới nhằm thực
hiện định hƣớng chiến lƣợc về vai trò của nhà trƣờng đối với sự hỉnh thành và phát triển nhân
cách con ngƣời Việt Nam vào những năm gần đây.
V. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tƣợng: Nhà trƣờng trong những mối quan hệ tổng thể nhà trƣờng - gia đình - xã
hội đối vói việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh (HS).
Trong quá trình giáo dục quá trình dạy học cùng với các chiến lƣợc về mục tiêu, nội
dung và phƣơng pháp, ngƣời giáo viên (GV) và thiết bị dạy học, quá trình đánh giá chất
lƣợng và hiệu quả giáo dục cũng là những đối tƣợng đƣợc quan tâm nghiên cứu.
2. Phạm vi nghiên cứu: Quá trình điều tra từ nhà trẻ mẫu giáo tới đại học đƣợc thực
hiện ở 3 miền Bắc (trung tâm là Hà Nội), Trung (trung tâm là Huế) và Nam (trung tâm là
thành phố Hồ Chí Minh). Nhiều trƣờng tiên tiến ở các vùng đã đƣợc nghiên cứu (xem đánh
giá ở dƣới).
a) Các Vụ, Viện và Trung tâm:
- Viện nghiên cứu phát triển dáo dục
- Trung tâm giáo dục mầm non
- Trung tâm nghiên cứu nội dung phƣơng pháp dạy học PT
- Trung tâm XMC và dáo dục thƣờng xuyên
- Trung tâm nghiên cứu giáo viên
- Trung tâm giáo dục đạo đức - công dân
- Trung tâm giáo dục học
5
- Vụ giáo dục mầm non
- Vụ giáo dục phổ thông
b) Các Sở giáo dục đào tạo
- Sở giáo dục đào tạo Hà Nội
- Sở giáo dục đào tạo Hải Phòng
- Sở giáo dục đào tạo Bắc Thái
- Sở giáo dục đào tạo Hà Tày
- Sở giáo dục đào tạo Thanh Hóa
- Sở giáo dục đào tạo Thừa Thiên - Huế
- Sở giáo dục đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
2. Danh sách các cộng tác viên chính của đề tài
1. Ông Đoàn Chi Trung tâm Giáo dục Lao động - Hƣớng nghiệp
2. PGS. Ngô Hữu Dũng Trung tâm NDPPGDPT - Viện KHGD
3. PTS. Trần Quốc Đắc Trung tâm CSVS TBDH - Viện KHGD
4. PGS. Nguyễn Tiến Đạt Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục
5. PTS. Trần Khánh Đức Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục
6. PGS. Phạm Gia Đức Trung tâm NDPPGDPT - Viện KHGD
7. GS. Trần Bá Hoành Trung tâm nghiên cứu ĐTBDGV-Viện KHGD
8. PGS. Đỗ Đình Hoan Trung tàm NDPPGDPT - Viện KHGD
9. PGS. Nguyễn Sinh Huy Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục
- Mô hình hóa các bậc học, cấp học (bao gồm các nhà trƣờng đƣợc lựa chọn)
7 - Tổng hợp đề tài kiến nghị theo mục tiêu đã đề ra.
Các nhánh đều kết hợp một cách phù hợp cách hội thảo chuyên gia và cách thực
nghiêm tại cơ sở.
Ban Chủ nhiệm đề tài giữ liên hệ chặt chẽ với các đề tài nhánh thông qua các hội thảo
và các hợp đồng có nghiệm thu sản phẩm.
2. Theo phƣơng châm đã đề ra là lấy thực tiễn làm thƣớc đo đồng thời là nơi kiểm
nghiệm và vận dụng, đề tài KX 07.08 gắn với các đề tài, đề án triển khai, ứng dụng cấp Bộ
cấp Viện có cùng một phạm trù nghiên cứu.
Ví dụ :
ĐỂ TÀI KX 07.08 ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI CẤP BỘ, TRƢỜNG, VIỆN
* Hội thảo về → Học vấn phổ thông
Chiến lƣợc → Đổi mới chƣơng trình trung học cơ sở
thiết kế ← → Chƣơng trình Trung học chuyên ban
chƣơng trình (Phân ban tự chọn)
(trung học) → Tích hợp những vấn đề chung vào chƣơng trình
cho thế kỷ 21 học nhƣ: GDDS, GDMT, phòng chống AIDS và
Ma túy
ĐỀ TÀI KX 07.08
ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI CẤP BỘ, TRƢỜNG, VIỆN
* Chiến lƣợc về nội dung
→
+ Chiến lƣợc ngoại ngữ
triển khai.
Hà Nội : 1 lần (ngày 20.10.93 với hơn 200 đại biểu của 4 tỉnh, thành).
Hải Phòng : 2 lần (ngày 25.10.93 với hơn 180 đại biểu từ các quận huyện và ngày
29.9 - 1.10.95 với 139 đại biểu của trên 20 tỉnh, thành).
Cần Thơ: 1 lần (ngày 30.4 - 2.5.95 với 350 đại biểu của 27 tỉnh, thành).
Trong những đạt hội thảo đều có những bài định hƣớng; chiến lƣợc và cơ sở lí luận về
phƣơng pháp của Ban Chủ nhiệm đề tài KX 07.08 và các cộng tác viên.
4. Sử dụng và khai thác các nguồn kinh phí để triển khai đề tài Nhà nƣớc KX 07.08.
- Căn cứ vào kinh phí phân phối của Ban Chủ nhiệm chƣơng trình KX 07 và căn cứ
vào mục tiêu và nhiệm vụ mà Ban Chủ nhiệm đề tài đã kí hợp đồng với các nhánh và nghiệm
thu sản phẩm.
- Liên kết với các đề tài cấp Bộ và cấp Viện cùng một phạm trù nghiên cứu đề tài KX
07.08 cung cấp những tƣ tƣởng chiến lƣợc đồng thời bổ sung thêm kinh phí để cùng nghiên
cứu và thử triển khai.
- Đề tài KX 07.08, đƣợc phép của Ban Chủ nhiệm chƣơng trình đã phối hợp với
UNESCO Banskok tổ chức hội thảo về "Chiến lƣợc chƣơng trình trung học cho thế kỷ 21".
9 IX. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Từ tháng 12.1991 đến tháng 6.1995
X. TỔNG KINH PHÍ ĐƢỢC CẤP
198.350.000 đ
Phân phối nhƣ sau :
- 1991 – 1992 : 43.000.000 đ
- 1993 : 58.500.000 đ
- 1994 : 69.500.000 đ
- 1995 : 27.500.000 đ
XI. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Năm 1992
2. Khảo sát các điển hình tiên tiến - "tiền mô hình" nhà trƣờng hiện đại - trên cơ sở đó
dự kiến mô hình các trƣờng thuộc các cấp học, bậc học nhằm đào tạo những nhân cách trên
vào những năm đầu của thế kỷ 21.
3. Dự kiến các chiến lƣợc về nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, thiết bị dạy học,
trƣờng sở, đội ngũ GV, quản lý, kiểm tra đánh giá, tích hợp các môn học, ngoại ngữ, tin học.
4. Nghiên cứu bổ sung vấn đề "Giáo dục hiểu biết quốc tế, hợp tác và hòa bình".
5. Hoàn thành báo cáo tổng kết đề tài. Tổ chức hội thảo để hoàn thiện báo cáo.
6. Biên tập và in 3 tập tƣ liệu đã có.
7. Chuẩn bị để tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở và cấp chƣơng trình.
11
XII. CÁC SẢN PHẨM
Những vấn đề chung
Vấn đề 1: gồm 3 tập:
- Mục tiêu nội dung phƣơng pháp - Hệ thống khái niệm.
- Chiến lƣơc chƣơng trình Ttrung học.
- Chiến lƣợc chƣơng trình Ngoại ngữ (phối hợp).
Vấn đề II: Tổng quan về vai trò của nhà trƣờng trong hình thành và phát triển nhân
cách, gồm 5 tập từ nhà trẻ, mẫu giáo đến đại học.
Vấn đề III: Điều tra về nhân cách, gồm:
54 tập số liệu điều tra;
1 tập phân tích kết quả điều tra.
Vấn đề IV: Lịch sử dáo dục, gồm 2 tập :
- Thế giới:
- Việt Nam.
Vấn đề V: Thông tin thế giới: thực trạng, xu thế và giải pháp.
Vấn đề VI: Phác thảo mô hình nhà trƣờng Việt Nam hiện đại
Gồm 7 tập từ nhà trẻ mẫu giáo đến đại học và hệ phi chính quy.
Vấn đề VII: Đổi mới phƣơng pháp dạy học, gồm 2 tập :
- Kết quả điều tra thực trạng sử dụng phƣơng pháp trong dạy học;
135 nhà lãnh đạo quản lí .
Sản phẩm in : 3 tập :
1 - Kết quả điều tra về vai trò của nhà trƣờng trong việc hình thành và phát triển nhân
cách con ngƣời Việt Nam Hà Nội 1995 (1-176).
2- Nhà trƣờng hiện đại trên thế giới, Hà Nội, 1995 (1-220)
3- Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lƣợng học tập của học sinh phổ thông, Hà Nội.
1995 (l-156).
Tống số : 2815 trang đánh máy
23000 trang phiếu in
31 bài báo công bố
3 cuốn sách in
13
Những kết quả nghiên cứu còn đƣợc công bố trong các tạp chí Khoa học giáo dục (tạp
chí Thông tin Khoa học giáo dục, tạp chí Nghiên cứu giáo dục, tạp chí Phát triển giáo dục, )
và bƣớc đầu thể nghiệm từng bƣớc vận dụng vào việc cải cách, cải tiến, hoàn chỉnh các loại
hình trƣờng mầm non, tiểu học, trung học chuyên ban, v.v vấn đề đổi mới cách đánh giá
chất lƣợng và hiệu quả giáo dục.
PHẦN THỨ NHẤT: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu đƣợc đúc kết trong các sản phẩm in typo, các bài báo trên các tạp
chí khoa học và những sản phẩm còn ờ dạng đánh máy.
Những đổi thay theo hƣớng tích cực về nhà trƣờng, chƣơng trình, kế hoạch dạy học,
phƣơng pháp và đánh giá đang diễn ra là có sự đóng góp theo sự vận dụng các kết quả
nghiên cứu đề tài KX 07. 08 thuộc chƣơng trình Con ngƣời KX 07. Trong bản báo cáo tổng
hợp này xin nêu lên những phần chính của nội dung đã làm.
I. HỆ THỐNG KHÁI NIỆM
Có ba cụm vấn đề: nhân cách, nhà trƣờng và giáo dục. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
đƣợc vận dụng trong quá trình nghiên cứu. Các vấn đề đều đƣợc xem xét trong các giai đoạn
nghị lần IV BCH TW (khóa 7) Hà Nội, 1993).
a) Cá nhân đƣợc phát triển nhƣ một chỉnh thể với những tiềm năng của cá nhân : thể
chất phù hợp, độc lập tƣ duy, có năng lực sáng tạo, có đạo đức và nhạy bén xúc cảm trong
quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, con ngƣời và thiên nhiên.
- Con người có thể chất khỏe mạnh, dẻo dai.
- Con người có ý chí tự lập, tự cường: tự tin, năng lực tự mình quyết định; ý chí bền
bỉ, ý chí tiên phong
- Con người sáng tạo: Có kĩ năng học tập cơ bản: năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa
học: năng lực giải quyết vấn đề hợp lí: có khả năng - tƣ duy logic và theo cách riêng của
mình.
15 - Con người đạo đức : có ý thức đạo đức và phẩm cách con ngƣời; ý thức công dân tốt
(sống theo pháp luật); quan tâm tới cuộc sống của ngƣời khác; có và tôn trọng giá trị riêng
biệt (có cá tính), có bản lĩnh dân tộc.
- Con người nhân văn, giàu cảm xúc, có hiểu biết thẩm mĩ.
b) Có những giá trị nhân cách phục vụ xã hội, phục vụ dân tộc, thích ứng với cơ chế
thị trƣờng, nhiều thành phần, công nghiệp hóa và hiện đại hóa theo định hƣớng xã hội chủ
nghĩa :
- Ý thức lao động, còng bằng, tƣơng thân tƣơng ái
- Ý thức tổ chức
- Ý thức cạnh tranh, vƣơn lên cái hoàn thiện và hiệu quả cao.
- Khả năng linh hoạt, thích ứng, năng động
- Có kĩ năng lao động và thích ứng kĩ thuật
- Có ý chí làm giàu cho đất nƣớc và bản thân.
c) Có những giá trị nhân văn và kĩ thuật thích hợp cho sự hòa nhập quốc tế:
- Nhận thức tri thức về giá trị quốc tế (hòa bình, dân số, môi trƣờng), bản sắc và hòa
nhập,
- Giá trị cơ bản thời đại: ngoại ngữ, tin học, máy tính, các phƣơng thức giao tiếp văn
Xét theo hệ thống dọc; hệ thống giá trị nhân cách gồm có 3 nhóm :
- Nhóm giá trị nhận thức (Cosnitive)
- Nhóm giá trị tình cảm - đạo đức (sensitive /affective)
- Nhóm giá trị tâm vận động (psycho-motor)
B. Về nhà trƣờng
1. Những quan điểm về lịch sử nhà trường :
+ Lịch sử dài lâu của loài ngƣời đồng thời cũng là lịch sử của quá trình học tập và
quá trình không ngừng nâng cao năng suất lao động.
Học tập là quá trình gia tăng giá trị của ngƣời học trong quan hệ nỗ lực của ngƣời học
và ngƣời dạy. Cũng có thể hiểu "Học tập là một quá trình trong dó chủ thể tự biến đổi và tự
làm phong phú về mặt tâm
17
trí bằng cách lấy thông tin trong môi trường sống của chủ thể (Michel Develay, 1994).
Từ học tập đơn giản và đơn thuần mang tính kế thừa từ thế hệ này qua thế hệ khác
trong một bộ lạc, trong mỗi gia đình, quá trình học tập ngày càng đƣợc tổ chức có hệ thống
hơn trong nhà trường.
+ Sự hình thành nhà trường (trong xã hội chiếm hữu nô lệ) đƣợc coi là một bƣớc
chuyển biến có tính cách mạng trong lịch sử HỌC và GIÁO DỤC.
Nhà trường dần dần phát triển thành một hệ thống, một bộ phận hữu cơ không thể
thiếu đƣợc của xã hội nhằm trang bị định hƣớng học vấn cho ngƣời học, nâng cao năng suất
lao động nói riêng và tạo nên những bƣớc nhảy vọt của xã hội nói chung (những cuộc cách
mạng kĩ thuật, cách mạng khoa học, cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, những con
rồng ).
- Ở nƣớc ta, trong suốt 10 thế kỷ, nhìn chung nhà trƣờng đóng một vai trò quan trọng
trong việc đào tạo nên những nhàn tài đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu giữ nƣớc và dựng nƣớc và
gián tiếp hay trực tiếp phục vụ kinh tế - xã hội.
2. Những định nghĩa quan trọng:
+ Nhà trƣờng là nơi đƣợc tổ chức và hoạt động theo một mục đích với nội dung giáo
dục đƣợc chọn lọc, có hệ thống theo phƣơng pháp giáo dục nào đó với một đội ngũ thầy giáo.
Dịch vụ xã hội
Hình 2: Sơ đồ hóa nhà trường
3. Nhà trường hiện đại trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa :
+ Nhận thức về hiện đại phải trên cơ sở phát huy truyền thống hiện đại phải đồng bộ
có ƣu tiên từng bộ phận tùy mục tiêu và hoàn cảnh.
+ 5 mặt hiện đại:
* Về quan niệm / tƣ tƣởng
* Về mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp
* Về giáo viên
* Về cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học
* Về quản lí giáo dục
(xem IV. Chiến lƣợc phát huy vai trò của nhà trƣờng )
C. Về giáo dục
- Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả giáo dục và đào tạo bao gồm cả quá trình
hình thành và phát triển nhân cách trong nhà
YÊU CẦU CHÍNH TRỊ,
KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, XÃ
HỘI
19
trƣờng và ngoài nhà trƣờng, bao gồm cả quá trình giáo dục của gia đình nhà trƣờng và xã hội.
- Giáo dục trong nhà trƣờng là một quá trình sƣ phạm đƣợc tổ chức có kế hoạch theo
một quy trình nhất định, với sự hƣớng dẫn chặt chẽ của GV và những nhà quản lí giáo dục.
- Có giáo dục nhà trƣờng và giáo dục ngoài nhà trƣờng. Giáo dục nhà trƣờng và ngoài
nhà trƣờng khác nhau về tính mục đích, tính tự giác (định hƣớng) rõ ràng và có ý thức. Giáo
dục trong gia đình và xã hội tính mục đích hóa lẫn với không có chủ đích, tính tự giác hòa lẫn
cơ bản là đội ngũ GV, 33% nêu yếu kém cơ bản là do mục tiêu và nội dung giáo dục, 31% là
phƣơng pháp giáo dục (xem Phụ lục 1).
A. Hệ thống giá trị nhân cách đƣợc hình thành và phát triển ở nhà trƣờng
hiện nay
(Xem Phụ lục 2: Các biểu đồ tổng hợp kết quả điều tra…)
HỆ THỐNG GIÁ TRỊ NHÂN CÁCH ĐIỀU TRA*
Bảng 1
Mã
số
Giá trị nhân
cách
Nhà
trẻ
mẫu
giáo
Tiểu
học
Trung học
Dạy
nghề
Trung
học
chuyên
nghiệp
Đại học
THCS
(C2)
THCB
(C3)
1
1234
1234
1234
1234
1234
4
Nền nếp
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
5
Kỉ luật
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
6
Niềm tin
1234
1234
1234
1234
1234
Quyết tâm
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
11
Quyết đoán
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
12
Siêng năng
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
13
Có bản lĩnh
1234
1234
1234
1234
17
Ham học hỏi
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
18
Vệ sinh
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
19
Giữ gìn và tăng
cƣờng sức khỏe
1234
1234
1234
123 4
1234
1234
1234
1234
1234
1234
12 34
1234
12344
1234
24
Giữ lời hứa
25
Kính trên
nhƣờng dƣới
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
26
Bổn phận đối
với ông bà, cha
mẹ
1 2 3 4 123 4 1234 1234 1234 123 4
28
Quan hệ tốt đối
với họ hàng
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
29
1234
1234
1234
1234
1234
1234
33
Yêu thiên nhiên
1234
1234
1234
1 2 4
1234
1234
1234
34
Yêu cuộc sống
1 2 3 4 1 2 3 4
1234 1234 1234
1234
1234
1234
1234
39
Tự hào dân tộc
1234
1234
1 234
1234
1234
1234
1234
40
Giữ gìn và phát
huy truyền
thống dân tộc
1234
1234
12 3 4.
1234
1234
1234
1 234
41
Yêu chủ nghĩa
xã hội
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
45
Có kĩ năng, kĩ
xảo về một
ngành nghề
chuyên môn
1234
1234
1234
1234
1234
1234
1234
46
Hiếu biết về
pháp luật
1234
1234
1234
1234
l 234
1234
1234
47
Hiểu biết về dân
50
Quý trọng giá trị
lao động
1234
1234
1234
1234
1234
12 34.
1234
22 1
2
3
4
5
6
7
8
9
51
Tôn trọng pháp
luật
1234
1234
1234
1234
1234
* Có tham khảo hệ thống giá trị nhân cách của Nhật, Phippin,
** Điểm 1: Không (hoặc chƣa) có tác động.
Điểm 2 : Có tác động ít.
Điểm 3 : Có tác động ờ mức bình thƣờng.
Điểm 4 : Có tác động nhiều.
- Đánh dấu khoang tròn O vào 1 trong các số 1, 2, 3, 4 ở từng cột để chỉ mức độ tác
động của từng bậc học trong thời gian qua và hiện nay.
- Đánh dấu khoanh hình vuông vào 1 trong các số 1, 2. 3. 4 ở từng cột để chỉ mức độ
tác động cần có của từng bậc học trong thời gian tới.
- Cùng 1 số có thể vừa khoanh tròn O vừa khoanh hình vuông .
Ngoài các giá trị nhân cách kể trên, theo ông bà, cần ghi thêm những giá trị nhân cách
nào khác và xác đinh vai trò, tác động của nhà trƣờng (từng bậc học ) trong việc hình thành
và phát triển từng giá trị nhân cách đó theo cách thức nhƣ trên (đánh dấu khoanh tròn "O",
khoanh hình vuông "" ).
GIÁO DỤC MẦM NON
Có 2 nhận xét quan trọng :
Nhận xét 1: - Có 9 giá trị nhân cách đƣợc hình thành và phát triển tốt nhất:
Trung thực Vệ sinh Giữ gìn lời hứa
Nền nếp Nhân hậu Kính trên nhƣờng dƣới
Kỉ luật Lễ phép Yêu thiên nhiên
- Có 16 giá trị nhân cách mà giáo viên cho rằng cho tới nay ngành học chƣa có tác
động tốt cho sự hình thành và phát triển. Đó là tự trọng, hoài bão, quyết đoán, có bản lĩnh, tiết
kiệm, hiểu biết về HIV/AIDS, hiểu biết về kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), hiểu biết về
pháp luật (16 giá trị nhân cách này cũng còn mờ nhạt ờ bậc tiểu học).
23
Việc hình thành còn mờ nhạt nhiều giá trị nhân cách nhƣ hiểu biết về HIV/AIDS,
hiểu biết về KHHGĐ, hiểu biết về pháp luật ở giáo dục mầm non là lẽ đương nhiên. Tuy
nhiên việc điều tra tổng quát sẽ giúp cho ta có đƣợc một bức tranh chung.