SKKN BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG môn TIẾNG ANH 9 - Pdf 30

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG ANH 9
I. LỜI NÓI ĐẦU:
Nhu cầu sử dụng tiếng Anh ngày càng được nâng cao. Mọi người ai cũng
học tiếng Anh từ em bé ba tuổi đến cụ già bảy mươi. Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc
tế, là công cụ giao tiếp, là phương tiện dùng để tiếp thu tinh hoa văn hóa, khoa học
kỹ thuật và công nghệ của nhân loại. Đặc biệt trong xu thế phát triển và hội nhập
quốc tế hiện nay. Với tầm quan trọng đó, tiếng Anh đã trở thành môn học quan
trọng đối với người học.
Việc học và sử dụng tiếng Anh đòi hỏi một quá trình nổ lực luyện tập cần cù
và đầy sáng tạo của cả người học và người dạy trong giai đoạn phát triển, hội nhập
và hợp tác quốc tế hiện nay. Tiếng Anh là công cụ, là phương tiện để chúng ta học
tập, rút kinh nghiệm và nắm bắt kiến thức của nhân loại nhằm để phục vụ đất nước.
Với tầm quan trọng như vậy, việc học tiếng Anh trở thành nhu cầu cấp bách và
không thể thiếu. Tiếng Anh đã trở thành môn học chính yếu trong chương trình học
của học sinh.
Trong giai đoạn hiện nay, việc dạy tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp được
nhiều người tán đồng. Theo quan điểm này, người học có nhiều cơ hội dùng tiếng
Anh để giao tiếp với bạn bè, với người dạy để trao dồi các kỹ năng ngôn ngữ và
cuối cùng là vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hay công việc.
1. Lý do chọn đề tài:
1
Hiện nay người học tiếng Anh có nhiều thuận lợi. Môi trường sử dụng tiếng
Anh vô cùng phong phú và đa dạng. Người học có nhiều cơ hội để tiếp xúc, học tập
và sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy bộ môn người dạy cần không ngừng học
tập, rút kinh nghiệm bản thân và đồng nghiệp, nâng cao trình độ kiến thức và năng
lực công tác. Thông qua đó người dạy sẽ đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ
của Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho.
Tuy nhiên kết quả đạt được làm cho giáo viên có nhiều băn khoăn, trăn trở.

trình bày kinh nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy để trao đổi học tập nhằm
nâng cao năng lực giảng dạy và thông qua đó nâng cao chất lượng bộ môn Tiếng
Anh.
III. CÁC GIẢI PHÁP:
Học sinh sẽ đạt được kết quả cao trong học tập nếu các em có động cơ học
tập đúng đắn, ham thích học bộ môn và có phương pháp học bộ môn thích hợp.
1. Hệ thống lại kiến thức sau mỗi đơn vị bài học:
Theo tôi, sau mỗi đơn vị bài học giáo viên cần giúp học sinh hệ thống lại
kiến thức đã học, giúp các em biết đâu là trọng tâm của bài học. Vì hệ thống lại
kiến thức làm cho các em nhớ bài kỹ hơn và lâu hơn, tránh việc các em học vẹt.
Biết được trọng tâm của bài học giúp các em dành nhiều thời gian hơn cho phần
quan trọng của bài.
Giúp các em học những bài tiếp theo dễ dàng hơn, các em sẽ đỡ chán bộ môn
vì thời gian dành để đầu tư cho bộ môn ít hơn mà kết quả học tập lại đạt cao hơn.
Chúng ta không phải là hệ thống lại các điểm ngữ pháp, các họ từ hay các
cụm từ hoặc thành ngữ một cách đơn thuần mà chúng ta phải soạn một hệ thống bài
3
tập cho từng đơn vị bài học. Kiến thức trọng tâm của từng đơn vị bài học mà học
sinh cần nhớ sẽ được áp dụng để làm bài tập.
Tại sao chúng ta không hệ thống kiến thức lại cho học sinh mà lại cho học
sinh làm bài tập rồi chúng ta mới hệ thống kiến thức? Bởi vì chúng ta không kiểm
tra kiến thức của học sinh theo hình thức học thuộc lòng hay học vẹt mà kiểm tra
việc học sinh áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài tập, từ việc giải
quyết các bài tập sẽ giúp học sinh có khả năng áp dụng kiến thức bộ môn vào thực
tế cuộc sống.
Bên cạnh đó khi học sinh áp dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết bài
tập các em sẽ tự rút kinh nghiệm bản thân và rút kinh nghiệm từ bạn bè. Nếu các
em giải quyết bài tập chưa tốt sẽ rút kinh nghiệm từ cái sai của mình và của bạn.
Nhờ vào đó các em biết rằng mình cần bổ sung cái gì ở bài học vừa học. Nếu các
em giải quyết tốt bài tập thì các em sẽ nhớ kiến thức đã học lâu hơn vì được luyện

8. I prefer dogs ___________ cats. I hate cats.
A. from B. over C. than D. to
9. His breakfast consists ___________ dry bread and a cup of tea.
A. in B. at C. on D. of
10.Vietnamese women today often wear modern clothing ___________ work
because it is more convenient.
A. in B. at C. on D. of
5
11.The design and material used for men were different ___________ those used
for women.
A. at B. in C. from D. for
@. Supply the suitable forms or tenses of the verbs in the parentheses to
complete the sentences:
12.This is the first time she forgot ___________ (give) me a message.
13.Millions of people ___________ (visit) Disney World in Orlando, Florida,
since it opened.
14.Gertrude Stein, a well-known American novelist was born in 1874 and
___________ (die) in 1946.
15.At summer camp last year children swam, rode horses, and ___________ (play)
baseball.
16.Christ ___________ (hurt) his hand, but it’s OK today.
17.When she came, I ___________ (read) her letter.
18.The children enjoyed ___________ (watch) the performing lions.
19.Would you like ___________ (visit) the museum with us?
20.I would rather you ___________ (do) the test well.
21.They wish they ___________ (have) a new house.
22.He is often ___________ (take) to the cinema on the weekends.
23.I am used to ___________ (get) up early in the morning.
@. Supply the suitable forms of the words in the parentheses to fill in the gaps:
24.She offered him an ___________ (embroider) handkerchief.

 Tax-free goods _______________________________________________
44.She is too young to stay in a big city on her own.
 She is not ___________________________________________________
THE END
7
Ví dụ 2: Khi dạy Unit 4: Learning a Foreign Language (Sách Tiếng Anh 9), chúng
ta có thể có bài tập hệ thống kiến thức như sau.
Họ và tên: _________________________ HOMEWORK 9041
Lớp: ______
Điểm
@. Choose the suitable phrases or words to fill in the blanks:
1. I want to ___________ English at that Language Center.
A. learn B. have C. go D. take
2. If you want to ___________ your skill of speaking, we can help you.
A. improve B. attend C. take D. give
3. If you want to attend at the course, you ___________ pass this examination.
A. have to B. had to C. has to D. could
4. When I rang Tessa sometimes last week, she said she was busy ___________.
A. today B. that day C. this day D. the day
5. Judy ___________ going for a walk, but no one else wanted to.
A. admitted B. offered C. promised D. suggested
6. What aspect ___________ learning English do you find most difficult?
A. in B. from C. of D. on
7. Sally said she ___________ be a teacher someday.
A. would B. will C. can D. is going to
8. My home village is ___________ the west of the city.
A. on B. in C. at D. to
9. I have passed my driving test ___________ (for 6 months).
A. 6 months ago B. for 6 months C. last year D. last month
10.When he was at Sandra’s flat yesterday, Martin asked if he ___________ use

27.They told me who the editor of this book ___________ (be).
28.He ___________ (ask) me whether I liked classical music.
9
29.I haven’t got a ticket. If I ___________ (have) one, I could get in.
30.I’m really looking forward to _____________ (see) you soon.
@. Choose the appropriate words or phrases to complete the passage:
use – learn – ten – English – do – exercise – short – possible
There are many ways to (31)___________ a foreign language. Language
learners can try the following (32)___________ ways. The first way is to
(33)___________ the homework. Secondly, they can do more grammar
(34)___________ in grammar books. They may read (35)___________ stories or
newspapers in English. The fourth way is to write English as much as
(36)___________. Some learners try to learn by heart all the new words and texts.
Some others try to speak English with friends. The seventh way is to
(37)___________ a dictionary for reading. Some may practice listening to English
tapes or English programs on the radio. Some others are interested in watching
English TV programs. Finally, some even learn to sing (38)___________ songs.
@. Read the passage carefully and decide if the statements are true or false:
Every child in Great Britain between the age of five and fifteen must attend
school. There are three main types of educational institutions: primary (elementary)
schools, secondary schools and universities.
State schools are free, and attendance is compulsory. Morning school begins
at nine o’clock and lasts for three hours, until half past four. School is open five
days a week. On Saturdays and Sundays, there are no lessons. There are holidays at
Christmas, Easter and in summer. In London as in all cities, there are two grades of
state schools for those who will go to work at fifteen: primary schools for boys and
girls between the ages of five and eleven, and secondary school for children from
eleven to fifteen years old.
The lessons are reading, writing, the English language, English literature,
English history, geography, science, nature study, drawing, painting, singing,

để có thể kiểm tra kiến thức đã học của học sinh càng nhiều càng tốt.
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh cũng là cách giúp học sinh ôn tập
kiến thức đã học, tạo điều kiện cho các em áp dụng kiến thức đã tiếp thu vào việc
giải quyết bài tập và hướng tới việc áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Bên
cạnh việc kiểm tra bài cũ chúng ta cũng cần kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học
11
sinh. Đa số chúng ta đều dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới nhưng chúng ta lại
thiếu phần kiểm tra xem học sinh về nhà chuẩn bị cái gì và chuẩn bị như thế nào.
Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh là chúng ta tạo cho học sinh có
thói quen chuẩn bị trước bài học ở nhà. Tạo điều kiện cho các em kịp bài giảng của
giáo viên trên lớp, hiểu bài và học bài ở nhà tốt hơn. Dẫn đến kết quả cuối cùng là
học sinh sẽ nhớ bài lâu hơn. Khi học sinh nhớ bài lâu hơn thì sẽ làm bài kiểm tra có
kết quả cao hơn.
Vậy làm thế nào để kiểm tra kiến thức đã học và kiểm tra việc chuẩn bị bài
mới của học sinh trong khoảng thời gian ngắn từ năm phút tới bảy phút. Trước đòi
hỏi của thực tế giảng dạy bản thân tôi có cách giải quyết như sau. Tôi sẽ cho các
em làm bài kiểm tra đầu giờ (viết trên giấy) chứ không trả bài miệng. Cách làm này
thỏa mãn việc kiểm tra được nhiều kiến thức đã học của học sinh, kiểm tra được
việc chuẩn bị bài mới của học sinh và thêm vào đó là số lượng học sinh được kiểm
tra một lần là cả lớp. Khi chúng ta kiểm tra được cả lớp thì lúc nào học sinh cũng ở
trong tâm thế được kiểm tra và không có suy nghĩ hôm qua kiểm tra rồi, hôm nay
nghỉ học bài.
Sau khi nhận lại bài kiểm tra đã được chấm điểm, học sinh mang về nhà cho
phụ huynh xem và ký tên ở ô ý kiến của phụ huynh học sinh rồi nộp lại cho giáo
viên. Thông qua việc cho phụ huynh xem và ký tên trên bài kiểm tra, thông báo cho
phụ huynh biết việc học tập của con em mình ở trường và từ đó phụ huynh có biện
pháp thích hợp để nhắc nhở con em học tập tốt hơn.
12
Ví dụ 1: Sau khi dạy Unit 8: Celebrations (Sách Tiếng Anh 9), chúng ta có thể có
bài kiểm tra đầu giờ như sau.

C. whose D. which
10.He wants to ___________ his room.
A. decorate B. decoration
C. decorative D. decorator
THE END
13
Class: ______ – 3008
Name: _________________________________
Ý kiến của PHHS:
@. Choose the suitable phrases or words to fill in the blanks:
1. Ninety percent of ___________ occur around the Pacific Rim known the “Ring
of Fire”.
A. earthquakes B. typhoons
C. thunderstorms D. tornadoes
2. He often takes part ___________ many different charity activities.
A. on B. of
C. to D. in
3. We think that Mother’s Day should be celebrated ___________.
A. nationhood B. nation wide
C. nationality D. nation
4. What activities do you want to ___________ in at school?
A. taking part B. taken part
C. take part D. took part
5. Passover is celebrated in Israel and by all ___________ people.
A. English B. Vietnamese
C. Japanese D. Jewish
6. ___________ he likes chocolates, he tries not to eat it.
A. As B. Though
C. Since D. Despite
7. Tet is a festival ___________ occurs in late January or early February.

9. Most kids like ___________ (see) puppet shows.
10.I wish I ___________ (know) Paul’s telephone number.
THE END
15
Class: ______ – 1003
Name: _________________________________
Ý kiến của PHHS:
@. Supply the suitable forms of the verbs to complete the sentences:
1. Gold ___________ (discover) in California in the 19
th
century.
2. I wish the sun ___________ (shine) right now.
3. If the sky is clear, you can ___________ (see) the stars at night.
4. In Britain people send ___________ (greet) cards to their friends and relatives
at Christmas.
5. Shall we leave a tip for the ___________ (wait)?
6. First prize is three days of ___________ (relax) in a top health spa.
7. Many of Europe’s great catherals ___________ (build) in the Middle Age.
8. I have the great ___________ (admire) for his courage.
9. Most kids like ___________ (love) puppet shows.
THE END
16
IV. KẾT QUẢ:
Sau một thời gian vận dụng những biện pháp trên vào thực tế giảng dạy của
bản thân, tôi thấy chất lượng bộ môn không ngừng được nâng cao. Cụ thể là:
*Năm học 2014 – 2015:
Xếp loại học lực bộ môn học kỳ I
TSHS
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %

- Bên cạnh đó chúng ta cũng cần tạo sân chơi, môi trường sử dụng Tiếng Anh cho
học sinh như tổ chức các cuộc thi kể chuyện bằng Tiếng Anh, câu lạc bộ nói Tiếng
Anh, thi hát Tiếng Anh, thi hùng biện Tiếng Anh ….
Phước Thạnh, ngày 16 tháng 03 năm 2015
Người viết
Nguyễn Minh Nhật
*TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. “Văn bản hướng dẫn viết Sáng kiến kinh nghiệm” của Phòng GD & ĐT
Huyện Củ Chi, phát hành ngày 14 – 07 – 2009.
2. Sách giáo khoa Tiếng Anh 9, NXB Giáo Dục.
3. Nguyễn Minh Hoài, “Thiết kế bài giảng Tiếng Anh THCS lớp 9” (Quyển 1,
2), NXB Đại Học Sư Phạm.
4. Jane Willis, “Teaching English Through English”, NXB Longman 1998.
5. Một số tài liệu và bài viết Sáng kiến kinh nghiệm bộ môn Tiếng Anh cấp
THCS trên Internet.
18
MỤC LỤC
I. LỜI NÓI ĐẦU: Trang 1
II. THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trang 2
III. CÁC GIẢI PHÁP Trang 3
IV. KẾT QUẢ Trang 17
V. KẾT LUẬN Trang 17
* DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 18
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status