Quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thanh hóa luận văn ths - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
VŨ QUANG VINH QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HA NỘI – NĂM 2015
MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG 8
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8
1.1. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng 8
1.1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Vai trò của chất lƣợng tín dụng 9
1.2. Quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng 11
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu 11
1.2.2. Nguyên tắc quản lý 11
1.2.3. Nội dung quản lý 13
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng 16
1.2.5 Tiêu chí đánh giá 19
CHƢƠNG 2 27
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNGTẠI AGRIBANK
THANH HÓA 27
2.1. Giới thiệu về Agribank Thanh Hóa 27
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển 27
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực 30
2.1.3 Bộ máy tổ chức và bộ máy quản lý tín dụng 33
2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa giai đoạn


STT
Nguyên nghĩa
Viết Tắt
1
Cán bộ tín dụng
CBTD
2
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
DNNN
3
Doanh nghiệp
DN
4
Hợp tác xã
HTX
5
Ngân hàng thƣơng mại
NHTM
6
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHNN
7
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank
8
Nợ quá hạn
NQH
9
Ngân hàng

Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu tại Agribank Thanh Hóa 57
Bảng 2.7 : Tình hình các nhóm nợ tại Agribank Thanh Hóa 58
Bảng 2.8 : Hiệu suất sử dụng vốn tại Agribank Thanh Hóa 66
Bảng 2.9 : Tình hình trích lập dự phòng, thu nợ XLRR 67
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thanh Hóa 70
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hoá 345

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và quan trọng mang lại thu
nhập chủ yếu cho NHTM. Do đó, hoạt động này có ảnh hƣởng rất lớn đến kết
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng
hàm chứa nhiều rủi ro nhất, ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố,
thế chấp. RRTD nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hƣởng trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD, thậm chí nó ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ
thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
Ở Việt Nam hiện nay, chất lƣợng tín dụng trong hệ thống NHTM đang
ở mức thấp, điều này thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống cao. Khắc phục
tình trạng nợ xấu đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống
ngân hàng Việt Nam đến năm 2015. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ
xấu tăng cao trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chất lƣợng hoạt động quản
lý chất lƣợng tín dụng. Trƣớc yêu cầu bảo đảm an toàn trong kinh doanh của
hệ thống NHTM và thỏa mãn nhu cầu vốn cho nền kinh tế, vấn đề nhận diện
đƣợc thực trạng chất lƣợng tín dụng cũng nhƣ tăng cƣờng quản lý chất lƣợng
tín dụng trở nên hết sức cần thiết.
Mục tiêu của ngành ngân hàng là đƣa tỉ lệ nợ xấu xuống mức 3% vào năm

với Ngân hàng nhà nƣớc và Chính phủ để các giải pháp này phát huy hiệu quả
tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài gòn.
Đề tài: “Tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa” - Tham luận tại Hội nghị khoa học của Agribank Thanh Hóa năm 2012.
Đề tài đánh giá thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
tỉnh Thanh hóa. Trên cơ sở đó, đề tài đƣa ra 4 giải pháp đẩy mạnh tín dụng 3
cho khu vực kinh tế này. Nhìn chung, các giải pháp phù hợp với thực tiễn các
doanh nghiệp và Agribank Thanh Hóa, vì vậy, đều có tính khả thi.
Đề tài: “Tăng cường tín dụng cho phát triển kinh tế rừng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa của Agribank Thanh Hóa” – Tham luận Hội thảo khoa học
của Agribank Thanh Hóa, 2012. Đề tài phân tích nhu cầu vốn cho phát triển
kinh tế rừng và đánh giá tình hình cung cấp tín dụng của Agribank Thanh
Hóa. Từ đó đƣa ra 3 nhóm giải pháp nhằm tăng cƣờng cung cấp tín dụng cho
lĩnh vực kinh tế này.
*Nhóm công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và quản lý chất
lượng tín dụng ngân hàng
Tác giả Nguyễn Văn Tiến có công trình “Quản trị rủi do trong kinh
doanh ngân hàng”, NXB Thống kê, Hà Nội; Công trình nghiên cứu của Lê
Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu “ Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB
Thống kê; …Các công trình trên đều đề cập và nghiên cứu vấn đề RRTD
ngân hàng và những nguyên lý nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng.
Tác giả Bùi Kim Ngân có công trình: “Một số vấn đề nâng cao năng lực quản
trị rủi do tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí ngân
hàng, Số 1/2005. Công trình phân tích những vấn đề đặt ra và các giải pháp
nâng cao năng lực quản lý RRTD của các NHTM Việt Nam.
Tác giả Phạm Đăng Tuấn có công trình: “Rủi do trong hoạt động tín
dụng của các ngân hàng thương mại”, Thông tin Ngân hàng Ngoại Thƣơng,

pháp quản lý RRTD tại Agribank - chi nhánh Hoàng Mai. Học viện Ngân
hàng. Tác giả nghiên cứu và đƣa ra 7 giải pháp nâng cao công tác quản lý
RRTD và 02 giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra RRTD .
Ngày 16/9/2014, Hiệp hội Ngân hàng đã phối hợp với Trƣờng Đào tạo và
Phát triển nguồn nhân lực – Vietinbank tổ chức Hội thảo khoa học với chủ đề:
“Tăng trưởng tín dụng của các NHTM hiện nay, thực trạng và giải pháp.”. 5
Các bài tham luận và ý kiến thảo luận tập trung vào việc đánh giá thực trạng
tín dụng tăng thấp hiện nay và nguyên nhân, làm cơ sở để đề xuất những giải
pháp cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu tăng trƣởng tín dụng trong những
tháng cuối năm.
Nhƣ vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lƣợng tín dụng và
quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên
cứu nào phân tích, đánh giá về công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại
Agribank Thanh Hóa theo cách tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế: từ bộ
máy quản lý, các công cụ quản lý, tới công tác kiểm tra, kiểm soát …đối với
chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Vận dụng nguyên lý về quản lý chất lƣợng tín dụng để đánh giá hoạt động
này tại Agribank Thanh Hóa, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa.
3.2 Nhiệm vụ
- Khái quát những vấn đề cơ bản về chất lƣợng tín dụng và quản lí chất lƣợng
tín dụng ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lí chất lƣợng tín dụng tại
Agribank Thanh Hóa.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lí chất lƣợng tín dụng tại

Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng phổ biến trong chƣơng 2. Các bảng số
liệu thống kê về tín dụng, về chất lƣợng tín dụng qua các năm; Các số liệu
về kết quả kinh doanh của Agribank – Thanh Hóa đã đƣợc thống kê nhằm
cung cấp tƣ liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung quản lý chất
lƣợng tín dụng tại ngân hàng này.
Phương pháp phân tích - tổng hợp 7
Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp đƣợc sử dụng trong toàn bộ luận văn. Tuy
nhiên, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu trong chƣơng 2 – Phân tích và
đánh giá thực trạng quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank- Thanh Hóa. Từ
các thông tin đƣợc thu thập, tiến hành phân tích các nội dung quản lý chất
lƣợng tín dụng tại Agribank- Thanh Hóa, để từ đó tổng hợp lại nhằm đề xuất
một số giải pháp nhằm phù hợp với thực tế.
Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra
Là cán bộ tín dụng của Agribank- Thanh Hóa, tác giả luận văn đã tiến hành
khảo sát thực tế quản lý chất lƣợng tín dụng tại các chi nhánh cấp III, các tổ
vay vốn thuộc thẩm quyền quản lý của Agribank- Thanh Hóa.
Trong luận văn, tác giả sử dụng các công cụ phân tích kinh tế nhƣ: dãy số
liệu, biểu đồ để minh họa một số nội dung.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lƣợng tín dụng trong các
NHTM.
- Phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank Thanh
Hóa. Chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân trong
công tác quản lý chất lƣợng tín dụng tại Agribank Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng tín
dụng tại Agribank Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020.
7. Kết cấu đề tài

ngân hàng, 2005)
*Chất lƣợng tín dụng
Chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ
thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trƣờng bên ngoài, nó thể hiện
sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. 9
Chất lượng tín dụng là khái niệm phản ánh mức độ rủi ro trong bảng
tổng hợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách
hàng - người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm
bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.
Chất lƣợng tín dụng đƣợc xác định qua nhiều yếu tố: thu hút đƣợc
nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín
dụng cao, chi phí lãi suất và chi phí nghiệp vụ thấp… Chất lƣợng tín dụng
đƣợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng. Bởi vậy,
chất lƣợng hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của
ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lƣợng hoạt động của ngƣời vay vốn.
(Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại, 2009)
Nhƣ vậy, chất lƣợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các
chỉ tiêu tính toán đƣợc nhƣ kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu tƣợng
(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ).
1.1.2 Vai trò của chất lƣợng tín dụng
Trong kinh doanh ngân hàng, tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng do
nó là hoạt động truyền thống và mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Nếu chỉ quan tâm tới quy mô, hay tăng trƣởng tín dụng thì chƣa đủ bởi tín
dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lƣờng. Kết quả và hiệu quả
kinh doanh ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng tín dụng.( Lê Văn
Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu, Quản trị ngân hàng thương mại, 2005)
Thứ nhất, Chất lượng tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của

hàng, mà còn củng cố mối quan hệ giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế
trong xã hội. Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo đƣợc môi trƣờng thuận lợi nhất
cho hoạt động ngân hàng. 11
Với những vai trò trên, việc củng cố và nâng cao chất lƣợng tín dụng của
NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của
NHTM.
1.2. Quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu
Quản lý chất lƣợng tín dụng ngân hàng là việc các NHTM đề ra các
biện pháp, hay các quy trình quản lý hoạt động cho vay, kiểm tra giám sát
hoạt động tín dụng tại ngân hàng, nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng, ngăn
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
Mục tiêu quản lý chất lƣợng tín dụng là nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn và
nâng cao hiệu quả vốn vay, nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng, ngăn
ngừa và khắc phục rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý
Tín dụng là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho NHTM, song luôn
tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy, công tác quản lý tín dụng nói chung, quản lý chất
lƣợng tín dụng nói riêng cần phải quán triệt các nguyên tắc nhƣ: sáng lọc và
giám sát; Quan hệ lâu dài với khách hàng; Vật bảo đảm; Hạn chế tín dụng.
(Trịnh Thị Hoa Mai, Kinh tế học tiền tệ- ngân hàng, 2001)
1.2.2.1 Sàng lọc và giám sát
Ngân hàng cần sàng lọc khách hàng nhằm loại trừ những khách hàng
có khả năng đem rủi ro đến với ngân hàng. Muốn “sàng lọc”, các ngân hàng
phải có đƣợc những thông tin chính xác về khách hàng. Các phƣơng pháp để
sàng lọc khách hàng thƣờng đƣợc các ngân hàng sử dụng nhƣ: phát phiếu
thăm dò (về tuổi, nghề nghiệp, tình trạng tài chính, hay tình trạng hôn

đó ngay cả khi ngƣời vay chấp nhận trả lãi suất cao; Hai là, ngân hàng sẵn
lòng cho vay nhƣng ở mức vay thấp hơn mức mà ngƣời vay mong muốn. Cả 13
hai dạng hạn chế tín dụng đều là cần thiết nhằm sàng lọc khách hàng có nguy
cơ đem rủi ro đến cho ngân hàng.
1.2.3. Nội dung quản lý
1.2.3.1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tín dụng
Hàng năm ngân hàng xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn hạn và dài hạn.
Nhƣng thƣờng là kế hoạch tín dụng 1 năm. Kế hoạch tín dụng của ngân hàng
bao gồm kế hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp.
Cán bộ tín dụng của các ngân hàng cơ sở phải xây dựng và bảo vệ các chỉ
tiêu kế hoạch tín dụng theo từng địa bàn. Trên cơ sở đó, các chi nhánh ngân
hàng bảo vệ kế hoạch tín dụng với Ngân hàng cấp trên.
Căn cứ để xây dựng chỉ tiêu kế hoạch bao gồm: Kết quả điều tra khảo
sát kinh tế địa phƣơng ; Định hƣớng của Ngân hàng cấp trên; Mục tiêu, định
hƣớng, kế hoạch phát triển kinh tế -XH của địa phƣơng.
Các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cần xây dựng gồm: Chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ;
Chỉ tiêu thu nợ đã xử lý rủi ro; Chỉ tiêu thu lãi; Chỉ tiêu nợ xấu; Chỉ tiêu phát
triển khách hàng.
1.2.3.2 Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là toàn bộ quan điểm và cơ chế của ngân hàng tác
động tới tín dụng ngân hàng. Mỗi ngân hàng đều xây dựng chính sách tín
dụng nhằm mở rộng và nâng cao chất lƣợng tín dụng phục vụ cho khách
hàng, cho nền kinh tế. Nội dung chính sách tín dụng bao gồm: đối tƣợng, thời
hạn, quy mô, lãi suất…Từ chính sách tín dụng chung của Ngân hàng Trung
ƣơng, các NHTM tiến hành xây dựng chính sách tín dụng riêng cho mỗi ngân
hàng. Các chi nhánh NHTM cơ sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện và cụ thể
hóa chính sách tín dụng cho phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, từng địa

nguồn trả nợ ngân hàng. 15
Hai là, Thiết lập những giới hạn tín dụng tổng thể ở từng cấp độ, từng
khách hàng và nhóm khách hàng liên kết cho các loại rủi ro khác nhau, cả
trong hoạt động ngân hàng cũng nhƣ trong giao dịch thƣơng mại, đối với tài
sản nội bảng cũng nhƣ tài sản ngoại bảng.
Ba là, Quy trình cấp tín dụng đƣợc xây dựng một cách rõ ràng cho việc
phê duyệt đối với các khoản tín dụng mới mở cũng nhƣ mở rộng các khoản
tín dụng hiện có.
Bốn là, Mọi quyết định mở rộng tín dụng phải đƣợc thực hiện trên
nguyên tắc là vẫn nằm trong vòng kiểm soát.
Những nguyên tắc trên bắt buộc cán bộ tín dụng phải thực hiện đầy đủ,
nghiêm túc. Đánh giá công tác quản lý chất lƣợng tín dụng phải xem xét việc
thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc trên.
Sự nhạy bén kịp thời của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những điều
kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác,
đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích
cực đối với chất lƣợng tín dụng.
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bƣớc trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều
kiện cho vốn tín dụng đƣợc luân chuyển bình thƣờng, theo đúng kế hoạch đã
định, nhờ đó đảm bảo đƣợc chất lƣợng tín dụng.
1.2.3.4 Kiểm soát nội bộ
Đây là hoạt động giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có đƣợc các thông tin về
tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh
đang đƣợc xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng đƣợc các mục tiêu
đã định. Chất lƣợng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên
nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng của
công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời. Để kiểm soát
17
nền kinh tế cũng ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng. (Hồ Diệu. Tín dụng ngân
hàng, 2005).
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng.
Trong giai đoạn suy thoái, sản xuất - kinh doanh bị thu hẹp, nhu cầu vốn tín
dụng giảm trong giai đoạn này và nếu vốn tín dụng đã đƣợc cấp cho nền kinh
tế cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng;
Ngƣợc lại, giai đoạn phát triển, nhu cầu vốn tín dụng tăng, cơ hội đầu tƣ sinh
lợi tăng sẽ giảm nguy cơ rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, không loại trừ trƣờng hợp
do chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ, làm cho nhu cầu
vốn tín dụng lên quá cao và có nhiều khoản tín dụng ngân hàng đƣợc thực
hiện. Những khoản tín dụng này cũng có thể khó đƣợc hoàn trả nếu sự phát
triển sản xuất kinh doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái và
khủng hoảng kinh tế.
Các chính sách kinh tế của nhà nƣớc, của Ngân hàng trung ƣơng cũng có ảnh
hƣởng lớn tới quản lý chất lƣợng tín dụng.
*Nhân tố bên trong
Công tác tổ chức của ngân hàng
Tổ chức ngân hàng phải sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự
phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng ngân hàng,
trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng nhƣ giữa ngân hàng với các cơ quan
khác nhƣ tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của
khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các
khoản huy động vốn. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành
mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng.
Chất lượng nhân sự
Đây là một nhân tố quan trọng. Sự thành công trong hoạt động tín
dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng, họ là ngƣời
19
phục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí cả hai bên cùng chấp
nhận đƣợc; (2) Giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng kịp thời nắm bắt tình
hình hoạt động tín dụng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình
thực tế, nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
1.2.5 Tiêu chí đánh giá
1.2.5.1 Bộ máy quản lý tín dụng
Để xây dựng và đƣa các chiến lƣợc, chính sách đề ra vào thực tế, ngân
hàng phải xây dựng một cơ cấu tổ chức hiệu quả trên các nguyên tắc đảm bảo
sự minh bạch, công khai, trong đó phải xác định rõ vai trò và trách nhiệm và
phân tách nhiệm vụ trong triển khai hoạt động. Cơ cấu tổ chức quản lý tín
dụng phải có sự tham gia của mọi bộ phận liên quan đến hoạt động tín dụng,
từ Ban lãnh đạo cấp cao của ngân hàng, đến bộ phận kinh doanh tín dụng
và các bộ phận liên quan. Cơ cấu bộ máy quản lý tốt sẽ là một tiêu chí đánh
giá công tác quản lý tín dụng nói chung, chất lƣợng tín dụng nói riêng một
cách bài bản.
1.2.5.2 Chất lượng tín dụng
Quản lý chất lƣợng tín dụng tốt hay không cuối cùng phải đƣợc đánh
giá qua các tiêu chí chất lƣợng tín dụng, đó là:
a. Tổng dƣ nợ và kết cấu dƣ nợ
Tổng dƣ nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lƣợng tiền tín dụng ngân hàng cấp
cho nền kinh tế tại một thời điểm. Cơ cấu tổng dƣ nợ tín dụng bao gồm: tín
dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hay tín dụng có đảm bảo và tín dụng
không có đảm bảo bằng tài sản; tín dụng nội tế, ngoại tệ…
Kết cấu dƣ nợ, hay tỷ trọng của các loại dƣ nợ trong tổng dƣ nợ phản
ánh tình trạng chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Ví dụ: khi tỷ trọng dƣ nợ dài
hạn của ngân hàng cao, điều đó phản ánh nguy cơ rủi ro của ngân hàng cao.
Thông thƣờng nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn, khi tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status