SỬ DỤNG MATLAB ĐỂ GIẢI BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN BA PHA - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
*****

LÊ QUỐC DŨNG
LỚP DH5L

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÀNH VẬT LÝ
SỬ DỤNG MATLAB ĐỂ GIẢI BÀI TẬP
MẠCH ĐIỆN BA PHA

Cán bộ hướng dẫn: ThS. HUỲNH ANH TUẤN


PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................... 1
2.1. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 1
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 1
4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 1
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 2
6. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2
7. Đóng góp của đề tài.............................................................................................. 2
8. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................................... 4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LU
ẬN................................................................................ 4
I. Lý thuyết chung ............................................................................................. 4
1. Khái niệm về mạch điện........................................................................... 4
Khái niệm........................................................................................... 4
Cấu trúc mạch điện............................................................................. 4
2. Các đại lượng đặc trưng của mạch điện................................................... 4
Dòng điện........................................................................................... 4
Điện áp ............................................................................................... 4
3. Các phần tử mạch điện............................................................................. 4
Nguồn áp u(t) ..................................................................................... 5
Nguồn dòng i(t).................................................................................. 5
Điện trở R........................................................................................... 5
Điện cảm L......................................................................................... 5
Điện dung .......................................................................................... 6
4. Biểu diễ
n dòng điện hình sin bằng số phức ............................................. 6
Các phép tính trên số phức................................................................. 6

4. Các bước giải bài toán về mạch điện bằng Matlab ................................ 22
CHƯƠ
NG II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN BA PHA VÀ PHƯƠNG
PHÁP GIẢI.............................................................................................................. 23
I. Mạch ba pha đối xứng.................................................................................. 23
1. Nguồn nối sao – tải nối sao.................................................................... 23
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 23
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 23
2. Nguồn nối sao – tải nối tam giác............................................................ 24
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 24
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 26
3. Nguồn nối tam giác – tải nối tam giác ................................................... 27
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 27
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 28
4. Ngu
ồn nối tam giác – tải nối sao............................................................ 29
5. Thí dụ ..................................................................................................... 29
II. Mạch ba pha không đối xứng....................................................................... 32
1. Nguồn nối sao – tải nối sao.................................................................... 32
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 32
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 33
2. Nguồn nối sao – tải nối tam giác............................................................ 34
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 34
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 34
3. Nguồn nối tam giác – tải nối tam giác ................................................... 35
Đường dây không có tổng trở .......................................................... 35
Đường dây có tổng trở ..................................................................... 36
4. Nguồn nối tam giác – tải nố
i sao............................................................ 37
5. Thí dụ ..................................................................................................... 37

toán và ứng dụng kỹ thuậ
t, phục vụ cho chuyên ngành và các hoạt động khoa học kỹ
thuật liên quan đến kỹ thuật điện. Vì vậy, khi giải bài tập về mạch điện có khá nhiều
phép tính và phương trình phức tạp khiến cho nhiều người gặp khó khăn đặc biệt là
trong việc giải các bài tập mạch điện ba pha.
Hiện nay có khá nhiều phần mềm tính toán với khả năng ứng dụng cao như Maple,
Mathcard, Mathematica…Trong đó, Matlab là phầ
n mềm có khả năng ứng dụng cao và
tiện ích. Với ngôn ngữ lập trình khá đơn giản giúp cho sinh viên dễ dàng thực hiện các
tính toán về số và đồ họa một cách rất thuận lợi trong môi trường Matlab. Do đó, việc
mô phỏng các bài tập về mạch điện ba pha trên máy tính sẽ giúp cho sinh viên tiến hành
giải các bài tập này một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.
Với những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: Sử dụng Matlab
để giải bài tập
mạch điện ba pha.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Matlab để xây dựng chương trình giải các bài tập mạch
điện ba pha.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này tôi sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:
• Trình bày khái quát các dạng bài tập và phương pháp giải mạch điện ba pha.
• Tìm hiểu ngôn ngữ l
ập trình, giao diện đồ họa và các ứng dụng của Matlab.
• Lập trình phần mềm.
• Đánh giá kết quả thu được sau khi nghiên cứu.
3. Đối tượng nghiên cứu
• Ngôn ngữ lập trình kỹ thuật Matlab.
• Bài tập mạch điện ba pha.
4. Phạm vi nghiên cứu

3. Các phần tử mạch điện
4. Bi
ểu diễn dòng điện hình sin bằng số phức
5. Một số phương pháp giải mạch điện bằng số phức
II. Mạch điện ba pha
1. Khái niệm chung
2. Cách nối hình sao
3. Cách nối hình tam giác
4. Công suất mạch điện ba pha
III. Tìm hiểu về phần mềm Matlab
1. Giới thiệu chung về Matlab
2. Các phép tính cơ bản trong Matlab
3.
Giao diện đồ họa người dùng
4. Các bước giải bài toán về mạch điện bằng Matlab
Chương II. Một số dạng bài tập mạch điện ba pha và phương pháp giải
I. Mạch ba pha đối xứng
1. Nguồn nối sao – tải nối sao
2. Nguồn nối sao – tải nối tam giác
3. Nguồn nối tam giác – tải nối tam giác
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 3
4. Nguồn nối tam giác – tải nối sao
II. Mạch ba pha đối không đối xứng
1. Nguồn nối sao – tải nối sao
2. Nguồn nối sao – tải nối tam giác
3. Nguồn nối tam giác – tải nối tam giác
4. Nguồn nối tam giác – tải nối sao
Chương III. Sử dụng Matlab để giải bài tập mạch điện ba pha
1. Nguồn nối sao – tải nối sao

Trang 4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Lý thuyết chung
1. Khái niệm về mạch điện
Khái niệm
Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những
vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện thường gồm các loại phần tử
sau: nguồn điện, phụ tải (t
ải), dây dẫn.
• Nguồn điện: là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị
biến đổi các dạng năng lượng như: cơ năng, hóa năng, nhiệt năng,… thành điện
năng.
• Tải: là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng
lượng khác như c
ơ năng, nhiệt năng, quang năng,…
• Dây dẫn: được làm bằng kim loại (đồng, nhôm,…) dùng để truyền tải điện năng
từ nguồn đến tải.
Cấu trúc của mạch điện
• Nhánh: là một đoạn mạch gồm các phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có cùng
một dòng điện chạy từ đầu này đến đầu kia.
• Nút: là đi
ểm gặp nhau của từ ba nhánh trở lên.
• Vòng: là lối đi khép kín qua các nhánh.
• Mắt lưới: là vòng mà bên trong không có vòng khác.
2. Các đại lượng đặc trưng của mạch điện
Dòng điện
Dòng điện i có giá trị bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang
của một vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức:

Khóa luận tốt nghiệp
Trang 5
3. Các phần tử mạch điện
Nguồn áp u(t)
Nguồn áp đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì một điện áp trên hai cực của nguồn.
Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng một sức điện động e(t).
Kí hiệu:

Nguồn dòng j(t)
Nguồn dòng đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì một dòng điệ
n
cung cấp cho mạch ngoài.
Kí hiệu: Điện trở R
Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng sang dạng
năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng…
Đơn vị của điện trở là

(Ohm).
Kí hiệu:

Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở là:

R
uRi= ×

R
u


L
di
uL
dt
= ×

L
u
gọi là điện áp trên điện cảm
Điện dung C
Điện dung C của tụ điện được định nghĩa là:
C
q
C
u
=

Điện dung C đặc trưng cho quá trình trao đổi và tích lũy năng lượng điện trường.
Đơn vị của điện dung là F (Fara).
Kí hiệu:

Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện dung C

1
C
uidt
C
= ××


ϕ
ϕ
=× =×∠
&u
j
u
UUe U
ϕ
ϕ
= ×=×∠
&



Dạng đại số:
ii
jIII
ϕϕ
sincos +=
&uu
jUUU
ϕϕ
sincos +=
&

× =×−× + × +× = × ×

( ) ( )
()()
( ) ( )
()
1
22
2
xy
j
a jb c jd acbd jbcad
rX
e
Ycjdcjd cd r
ϕ ϕ

+×− ×+×+ ×−×
== =×
+×− +

Tổng trở phức
Tổng trở phức được định nghĩa là:
C

C
u

i


&cos sin
ZjZ
RjX
ϕ ϕ
=+
=+

Trong đó phần thực là điện trở R, phần ảo là điện kháng X. Tổng trở phức được ký hiệu
bằng chữ in hoa có gạch ngang ở trên
Z
. Môđun của tổng trở phức
ZZ =

Tổng dẫn phức
Tổng dẫn phức được định nghĩa là:

11
jj
YeYe
ZZ
ϕ ϕ
−−
==× =×

Hoặc
22 22
1

YY
=
.
Định luật kiếchốp
Định luật Kiếchốp 1 dưới dạng phức
0=

I
&



Quy ước dấu: Các dòng điện đi tới nút mang dấu dương, thì các dòng điện rời
khỏi nút mang dấu âm, hoặc ngược lại.
Định luật Kiếchốp 2 dưới dạng phức
IZ E×=
∑ ∑
&&



Quy ước dấu: Đi theo chiều vòng đã chọn, những sức điện động và dòng điện có
chiều trùng với chiều đi của vòng sẽ lấy dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm.
5. Một số phương pháp giải mạch điện bằng số phức
Để giải mạch bằng số phức ta tiến hành các bước sau:


Chuyển mạch thực sang mạch phức theo qui tắc sau:
¾
Nguồn

ϕ
= ×=×∠
&


Dạng đại số:
uu
jUUU
ϕϕ
sincos +=
&ii
jIII
ϕϕ
sincos
+=
&

¾
Điện trở R, điện cảm L, điện dung C chuyển thành

RZ
R
=


LjZ
L

RRR
uiRUIZIR= ×⇒ =× =×
&& &

¾
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện cảm L

( )
2sin
i
L
dI t
di
uL L
dt dt
ω ϕ
×+
=× =×2sin
2
2sin
2
i
Li
LI t
XI t
π
ωωϕ


Với:
,
L Li
ZjXII
ϕ
==×∠
&

¾
Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện dung C

()
11
2sin
Ci
u i dt I t dt
CC
ωϕ
= ××=× × + ×
∫∫()
1
2cos
1
2sin
2
2sin

C
X
C
ω
=
×2
90
j
CC C C C
CC
UXI XIe jXIZI
UIZ
π

⇒=××∠−°=×× =− ×=×
⇒=×
&& & &&
&&

Với:
,
CC i
ZjXII
ϕ
=− = ×∠
&


Trang 9

Ghép tổng trở nối tiếp – công thức chia áp
Khi mạch điện gồm nhiều phần tử mắc nối tiếp nhau thì ta nên dùng phép biến đổi này
để việc giải bài toán dễ dàng hơn, ta áp dụng công thức sau:


Với mạch chỉ gồm 2 tổng trở mắc nối tiếp:
¾
Tổng trở tương đương của mạch:

21
ZZZ
+=

¾
Các điện áp qua Z
1
, Z
2
lần lượt là:

12
12
,
td td
Z Z

Với mạch chỉ gồm 2 tổng trở mắc song song ¾
Tổng trở tương đương của mạch
12
111
td
Z ZZ
=+ hay
12
12
td
Z Z
Z
Z Z
×
=
+

¾
Các dòng điện Z
1
, Z
2
lần lượt là:
21
12
12 12
,

1
Z
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 10



Tổng quát: mạch gồm n tổng trở mắc song song

12
1
11 1
...
td
n
Z
Z ZZ
=
+++12
1
, 1,
11 1
...
i
i
i
Z

Z
×
=++
×
=++31
31 3 1
2
Z Z
ZZZ
Z
×
=++

Trường hợp:
123
Y
Z ZZZ===
thì
12 23 31
3
Y
Z ZZ Z= ==×

Biến đổi tương đương tam giác - sao
Z
3
3

123
12 23 31 12 23 31 12 23 31
, ,
ZZ ZZ ZZ
ZZZ
Z ZZ ZZZ ZZZ
×××
===
++ ++ ++

Trường hợp:
12 23 31
Z ZZZ

=== thì
123
3
Z
ZZZ

===

Phương pháp dòng diện vòng
Bằng phương pháp này ta áp dụng các định luật Kiếchốp để tìm ra

dòng điện trên một
vòng bất kỳ, sau đó sẽ tính được các đại lượng khác.

2
Z
1
1
2
3 ±
±
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 12

¾
Qui ước: chọn chiều của tất cả các dòng điện vòng (dòng mắt lưới) là
chiều kim đồng hồ.
¾
Nếu mạch có n mắt lưới thì hệ phương trình để tính n dòng mắt lưới
12 n
I , I , ..., I
&& &
có dạng:

11 1 12 2 1 1
21 1 22 2 2 2
11 2 2
...
...
................................................
...


()
jk
Z jk≠
là tổng trở nhánh chung của mắt lưới j và k

k
Ε
&
là tổng đại số các nguồn áp trong mắt lưới k, lấy dấu dương
nếu theo chiều dương đã chọn gặp cực âm của nguồn điện, ngược
lại lấy dấu âm.


Giải hệ phương trình ta sẽ tìm được dòng điện trên các vòng.


Sau đó tính dòng điện nhánh như sau: Dòng điện trên một nhánh bằng tổng đại
số các dòng điện vòng qua nhánh ấy, trong đó dòng điện vòng nào có chiều dòng
điện nhánh lấy dấu dương, ngược lại lấy dấu âm.
Phương pháp điện áp hai nút
Khi gặp mạch điện gồm nhiều nhánh mắc song song nhưng chỉ có 2 nút thì ta nên sử
dụng phương pháp này. Với phương pháp này ta chỉ cần biết tổng trở trên các phần tử
và các giá trị của nguồn áp là ta có thể tìm được các đại lượng một cách dể dàng hơn so
với phương pháp ghép tổng trở song song.

Phương pháp điện áp 2 nút gồm các bước giải như sau:


Trước hết ta chọn chiều điện áp giữa 2 nút và tính điện áp giữa 2 nút A, B theo

Z
1
E
&
1
E
&
1
E
&
AB
U
&
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 13k
kk
k
kk
AB
k
k
k
k
E
EY
Z
U


Chọn chiều dòng điện nhánh, áp dụng định luật Ohm, tính dòng điện qua các
nhánh theo công thức sau:

AB k
k
k
UE
I , k=1,n
Z
±
=
&&
&

II. Mạch điện ba pha
1. Khái niệm chung
Mạch điện ba pha bao gồm các nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải và các phụ tải
ba pha.


Nguồn điện ba pha gồm ba điện áp hình sin, cùng biên độ, cùng tần số, lệch
nhau về pha
2
3
π
gọi là nguồn ba pha đối xứng. Chúng được tạo ra trong ba dây
quấn ax, by, cz của máy phát điện ba pha và có biểu thức:

ax p



Thông thường ba pha của nguồn được nối với nhau, ba pha của tải cũng được
nối với nhau và có đường dây ba pha nối liền giữa tải với nguồn, dẫn điện năng
từ nguồn đến tải. Có hai cách nối đó là nối hình sao (Y) và nối hình tam giác
()∆
.


Một số ký hiệu:

p
U
: Điện áp pha

p
I
: Dòng điện pha

d
U
: Điện áp giữa các đường dây pha
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 14d
I
: Dòng điện chạy trên đường dây pha từ nguồn đến tải.
2. Cách nối hình sao

⎜⎟⎜⎟
⎜⎟⎜⎟
⎢⎥
⎝⎠⎝⎠
⎣⎦
&&0
330
an
U=××∠
&

Tương tự:

bc bn cn
UUU=−
&&&0
330
bn
U=××∠
&ca cn an
UUU=−

C
nKhóa luận tốt nghiệp
Trang 15Muốn nối hình tam giác ta lấy điểm cuối của pha này nối với điểm đầu của pha kia. Ví
dụ: a nối với x, b nối với y, c nối với z.
Quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong cách nối hình tam giác đối xứng
Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha
dp
UU=

Quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha
Áp dụng định luật kiếchốp1 tại nút A ta có:

ax cz ax
aA
13
1
ZZZ 2 2
AB CA
UUU
III j
∆∆ ∆
⎡ ⎤
⎛⎞
=−= − = ×−−+


cC
CA BC
III=−
&&&0
330
CA
I=××∠−
&

4. Công suất mạch điện ba pha
Công suất tác dụng
Công suất tác dụng P của mạch ba pha bằng tổng các công suất tác dụng của các pha.
Gọi P
A
, P
B
, P
C
lần lượt là công suất tác dụng của pha A, B, C ta có:

A BC
P PPP=++

ABC
os os os
AA BB CC

A BCP
UUUU===A BCP
IIII===os os os os
ABC
cccc
ϕ ϕϕϕ
===

Ta có:
3os
PP
PUIc
ϕ
=× ×3os
dd
UIc
ϕ
=××

Hoặc:


Q
3 sin
pp
UI
ϕ
=× ×3sin
dd
UI
ϕ
=××2
3
pp
XI=× ×

trong đó X
p
là điện kháng pha
Công suất biểu kiến
Khi mạch đối xứng, công suất biểu kiến ba pha:

22
SPQ=+

3

những vấn đề đặc biệt, gọi là Toolbox (hộp công cụ). Ví dụ Student Edition của Matlab
bao gồm cả Toolbox điều khiển tự động, Toolbox xử lí số liệu, Toolbox biểu tượng toán
học. Ngoài ra bạn cũng có thể tạo Toolbox cho riêng mình.
2. Các phép tính cơ bản trong Matlab
Với những khả năng mạnh mẽ, rộng lớn của Matlab nên nó rất cần thiết cho bạn bắt đầu
từ phần cơ bản. Sau đây chúng tôi xin trình bày một số phép tính cơ bản trong Matlab.

Một số phép tính cơ bản
Phép cộng +
Phép trừ –
Phép nhân *
Phép chia, chia trái /,\
Lũy thừa ^
Căn bậc hai sqrt
Lũy thừa cơ số e exp
Hàm sin sin
Hàm cos cos
Hàm tang tan
Lấy giá trị tuyệt đối hoặc độ lớn của số phức abs
Góc pha của số phức angle
Lấy phần thực của số phức real
Lấy phần ảo của số phức imag

Các hàm toán học
¾ Hàm solve
(Solution of algebraic equations - giải các phương trình, hệ
phương trình đại số)

Giải phương trình:
Khóa luận tốt nghiệp

π
, các giá trị cách nhau
π
05.0>> x=[-pi:0.05*pi:pi];
>> y=sin(x);
>> plot(x,y);
Muốn vẽ thêm đồ thị
xy
cos
1
=
ta dùng lệnh
hold on.
Lệnh
hold on
cho
phép giữ lại tất cả những hình vẽ đã được vẽ trước đó. Lệnh
plot
kế tiếp
sẽ vẽ thêm vào đó. Nếu ta không sử dụng lệnh
hold on
thì cụ thể trong
trường hợp này, ta sẽ mất đồ thị
xy sin=
. Khi đã hoàn thành hình vẽ, ta
sử dụng lệnh
hold off

khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện 1 là đúng
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 19elseif
biểu thức điều kiện 2
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện 2 là đúng

elseif
biểu thức điều kiện 3
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện 3 là đúng
…………
else
khối các lệnh được thực hiện nếu không có điều kiện nào đúng

end
3. Giao diện đồ họa người dùng
Giao diện đồ họa GUI là giao diện cho người sử dụng xây dựng bằng các đối tượng đồ
họa như các nút bấm, cửa sổ văn bản, thanh trượt và thực đơn.
Các ứng dụng hỗ trợ GUI nói chung rất dễ học tập và sử dụng do người sử dụng không
cần biết các đối tượng này họat động như thế nào.

CÁC THÀNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN CỦA GUI (uicontrol objects)

Tạo ra GUI với MATLAB
Từ menu File, chọn New, Gui… và vào màn hình soạn thảo Gui.

Trang 20


Push Buttons
Push buttons tạo ra một hành động khi nó được ấn, khi ta ấn một push button, nó
sụp xuống; khi được nhả ra, sự kiện được đáp bằng cách gọi một chương trình
con trong đoạn lệnh callback tương ứng với sự kiện nút được ấn.

Toggle Buttons

Toggle buttons tạo ra một tác động theo kiểu công tắc (on hoặc off)
.

Thủ tục callback cho biết trạng thái sau khi được ấn của đối tượng này.

Có thể đọc trạng thái này trong đối tượng đồ họa hiện hành (gcbo) bằng câu lệnh
get(gcbo,'Value')
Để lập trạng thái cho một đối tượng
Holdoff
dạng toggle ta dùng lệnh:

set(handles.Holdoff,'Value',1);
MATLAB đảo giá trị thuộc tính Value sau mỗi lần ấn.

Check Boxes
Dùng để xác định xem một mục văn bản đã được đánh dấu chọn hay chưa.
Thuộc tính Value cho biết trạng thái của đề mục bằng cách gán trị 1 hoặc 0
Value = 1, mục được chọn Value = 0, không được chọn.
Để tham chiếu đến giá trị của đối tượng ta dùng lệnh get tương tự như trên.




Sliders
Dùng để nhập dữ liệu dạng số trong một miền giá trị xác định bằng cách để
người dùng trượt một thanh con. Vị trí của thanh thể hiện giá trị cần nhập vào.
Cần thiết phải thiết lập giá trị hiện hành, các cận và kích cỡ bước cho thanh
(Current Value, Range, and Step size)
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 21

Các thuộc tính cần thiết lập:
¾
Value – giá trị hiện hành (tiền lập) của thanh.
¾
Max – maximum slider value.
¾
Min – minimum slider value.
¾
SliderStep – bước trượt trong thanh.

Sliders – Value Property
Có thể điều chỉnh thuộc tính này trong khung soạn thảo GUI hoặc trong chương
trình bằng lệnh set. Để đọc giá trị của Slider, trong Callback tương ứng có thể
viết:
slider_value=get(handles.slider1,'Value');chú ý giá trị số dạng
double
Các thuộc tính Max và Min xác định các cận (Max – Min)

Sliders – SliderStep Property
Điều chỉnh phạm vi mà thuộc tính

loại hoặc có liên quan với nhau cho dễ nhìn.
Không có trình con Callback. Trục đồ thị (axes) không được đặt trong frame.


List Boxes
Hiển thị một danh sách chọn xác định bằng thuộc tính String và cho phép người
dùng chọn một trong các mục của danh sách.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status