BỘ Y Tế
TRƯỜNG ĐẠI ỈỈỌC Dược HÀ NỘI TRẦN ĐÀM ANH
KHẢO SÁT PHÂN TÍCH MỘT số CHỈ TIÊU HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY Dược
PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TÊ HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI HỌC KHOÁ 52:1997-2002.
Người hướng dẫn: TS. LÊ VIÊT HÙNG
DS. LÊ MAI HƯƠNG
Nơi thực hiện: : Công ty HAPHARCO
: Bộ môn Tổ chức Quản lýDược
: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 2/3—21/5/2002
Hà Nội - 2002
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của em tới:
TS : LÊ VIẾT HÙNG: Phó hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội
DS : LÊ MAI HƯƠNG: Phó phòng kinh doanh - XNK công ly dược
phẩm và trang thiết bị y tế Hà Nội ( Hapharco).
CN KINH TẾ : NGƯYỄN t h ị t r à - Trưởng phòng tài vụ Công íy
Dược phẩm và trang thiết bị y tế Hà Nội, Ban giám đốc và các chuyên viên,
cán bộ quản lý nghiệp vụ công ty Hapharco đã tận tình hướng dẫn em Irong
quá Irình nghiên cứu khảo sát để hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo,
các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ công nhan viên Nhà trường về những năm
tháng em được đào tạo học tập lại trường Đại học Dược yêu quý.
Sinh viên
Trần Đàm Anh.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tài sản lưu động
Tỷ suất lợi nhuận
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: TỔNG QUAN 2
1.1-Đổi mới là vấn đề sống còn của doanh nghiệp nhà nước
2
1.2-Doanh nghiệp Dược Việt Nam trong 10 năm đầu đổi mới
(1990-2000)
3
1.3-Vài nét về sự hình thành và phát triển của Hapharco 4
1.3.1-LỊch sử hình thành và phát triển của công ty Dược
phẩm và trang thiết bị y tế Hà Nội
4
1.3.2-Chức năng nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động
chủ yếu của công t y 5
1.4-Các chỉ tiêu khảo sát 7
PHẦN 2 : THỜI GIAN-Đốl TƯỢNG-NỘIDUNG-PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CÚtJ 12
PHẦN 3 : KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN
13
3.1-Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực 13
3.1.1-Tổ chức bộ máy 13
3.1.2-Cơ cấu nhân lực
.
16
3.2-boanh số mua và cơ cấu nguồn mua
Từ một nền kinh tế lập trung bao cấp chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường, cũng như các ngành kinh tế khác, các đơn vị sản xuất và kinh doanh
của ngành Dược phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh gay gắt, tliường xuyên
đối mặt với sự cạnh tranh không những với thuốc nhập ngoại mà còn cạnh
tranh với nguồn thuốc trong nước. Trong hoàn cảnh như vậy, có nhiều đơn vị
sản xuất kinh doanh trong ngành Dược đã tồn tại, đứng vững và phát Iriển,
nhiều năm đạt doanh thu cao, làm tốt nhiệm vụ chính trị, cung ứng thuốc, đáp
ứng nhu cầu CSSK cho nhân dân đồng thời hoạt động kinli doanh có hiệu quả,
lợi nhuận, lương CBCNV, nộp ngân sách nhà nước tăng qua các năm. Công ty
Dược và thiết bị y tế Hà Nội là một trong những đơn vị như vậy.
Chúng tôi tiến hành đề tài: " Khảo sát và phân tích một số chỉ tiêu hoạt
động kinh doanh của công ty Dược phẩm và trang thiếl bị y tế Hà Nội
(Hapharco) ", nhằm mục tiêu :
1. Phân tích hoạt động kinh doanh của cổng ly Dược phẩm và thiết bị y
tế Hà Nội qua một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên.
• 3. Đề xuất kiến nghị về hoạt động kinh doanh của công ty Dược phẩm
và trang thiết bị y tế Hà Nội.
P H Ẩ N l: TỔNG QUAN
1.1. Đổi mới là vấn đề sống còn của clop^li nghiệp nhà nước:
Từ những năm 85 trở về trước, trải qua mấy thập kỉ nền kinh tế nước ta
theo cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp đã bộc lộ những nhược điểm yếu kém
dẫn đến sự trì trệ kéo dài, Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã mở
ra một thời kì mới cho nền kinh tế đất nước-thời kì xoá bỏ cơ chế bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.[3]
Trong mô hình kinh tế thị trường, về nguyên tắc thị trường sẽ trực tiếp
điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, hướng dãn doanh nghiệp xây dựng và
thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế
cao cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhà nước do nhà nước cấp vốn đẩu tư Ihànli lập nên tài
Thực hiện nghị định 388 HĐBT ngày 20/11/1991 về việc sắp xếp lại các
doanh nghiệp nhà nước, ngành Dược Việt Nam đã được tổ chức lại từ Irên ỐOO
doanh nghiệp nay chỉ còn hơn 100 đơn vị sản xuất kinh doanh.
Bảng 1: Cơ cấu doanh nghiệp Dược Việt Nam sau khi sắp xếp lại
theo NĐ 388 tới năm 1999[11]
S'1'1'
Chỉ tiêu Trước NĐ388
Sau NĐ338
1996 1997 1998
1999 Ị
1
DNDNNTƯ 26 22
17
18
18
19
2 DNDNN ĐP
>600
131 118 126 132
126
3 Tổng DNDNN
>600
153 135 144 150 145
Sắp xếp lại các doanh nghiệp, cùng với chấn chỉnh quản lí các mặt theo
hướng đổi mới nên sản xuất và kinh doanh của ngành Dược đã đạl được những
kết quả khả quan.
Về mặt giá trị tổng sản lượng, trong 5 năm qua thuốc sản xuất trong
nước tăng từ 1.035 tỷ đồng ( năm 1995) đến 2.314 lỷ đổng (năm 2000) và
2.880 tỷ đồng ( năm 2001) gấp 2,5 lần. Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước
tăng từ 25% (năm 1998) đến 28% (năm 1999). Đến năm 2000-2001 thuốc sản
thời gian dài hoạt động, mô hinh xí nghiệp liên hợp đã bộc lộ nhiều nhược
điểm như các nhà lãnh đạo không quán xuyến hết các khâu Irong sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp lớn dãn đếii tình trạng thất Ihu thuế. Ngoài
ra khâu sản xuất kinh doanh khép kín đã triệt tiêu tính năng động của xí
nghiệp nên đã xuất hiện yếu tố trì trệ.
Do đó đến năm 1991, trải qua một thời gian hoạt động trong cơ chế thị
trường và rút kinh nghiệm từ các doanh nghiệp bạn tại Hải Phòng và thành
phố Hồ Chí Minh, được sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội và sở y tế Hà
Nội, xí nghiệp liên hợp Dược Hà Nội chính thức ngừng hoạt động theo quyết
định số 2914/QĐƯB của UBND thành phố Hà Nội và được chia thành 3 doanh
nghiệp gồm:
*Công ty Dược thiết bị y tế Hà Nội( Hapharco) với chức năng và nhiệm
vụ chủ yếu là kinh doanh phân phối Dược phẩm đến tay người tiêu dùng.
*XÍ nghiệp Dược phẩm Hà Nội( Pharmaco) có chức năng sản xuất
thuốc tân Dược.
*XÍ nghiệp Kính mắt Hà Nội( Hà Nội OPTIC) có chức năng và nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ kính.
Kể từ năm 1991 đến nay công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội được
chính thức công nhận là doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh với
100% vốn ngân sách cấp, hạch toán kinh doanh độc lập dứới sự lãnh đạo về
chuyên môn của sở y tế Hà Nội và sự lãnh đạo về chính quyền của UBND
thành phố Hà Nội.
1.3.2-Chức năng nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công
ty:
*Chức năng chính:
Công ty được quyền tổ chức mạng lưới kinh doanh, bán buôn bán lẻ các
loại thuốc, thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội với danh nghĩa là nhà kinh tế độc
quyền, đại lý, pha chế theo đơn, gia công sản xuất bào chế đóng gói thuốc,
xuất nhập khẩu các mặt hàng thuốc, Dược liệu mỹ phẩm và thiết bị y tế. Ngoài
ra, công ty còn được phép liên doanh, liên kết với các đơn vị cá nhân, tổ chức
Cồng ty nhập khẩu các loại vật tư y tế phục vụ cho công tác khám
bệnh. Chính nguồn vật tư này đã đáp ứng nhu cầu hầu hết các bệnh viện và
phòng khám tư nhân như panh, máy nội soi, máy siêu âm, ống nghe.
*về dịch vụ kiều hối:
Ngoài hoạt động kinh doanh chính là thuốc tân Dược và thiết bị y
tế, công ty còn tiến hành kinh doanh và nhận làm đại diện cho các công ty
khác ở Việt Nam để đứng ra giao dịch XNK với nước ngoài. Dịch vụ này đã
đem lại cho công ty một khoản lợi nhuận lớn.
*về mạng lưới phân phối hàng hoá:
Công ty có mạng lưới phân phối hàng hoá rất rộng nhưng chủ yếu
thông qua các hiệu thuốc, các bệnh viện từ Irung ương đến cơ sở, ngoài ra
công ty còn cung cấp thuốc cho cơ sở y tế tại các doanh nghiệp đóng trên địa
bàn Hà Nội và các tỉnh khác. Công ty còn được phép độc quyền phan phối
một số mặt hàng thuộc địa bàn Hà Nội và thị trường Dược phẩm trong nước.
Công ty cũng tiến hành liên doanh sản xuất với một số công ly
nước ngoài để thành lập xưởng sản xuất thuốc nhằm giải quyết vấn đề giá cả
trong cạnh tranh.
Ngoài ra công ty còn kinh doanh mặt hàng kính mắt và nhận làm
đại diện tư cách pháp nhân cho một số công ty của Việt Nam khác, không có
quota nhập khẩu để đứng ra giao dịch, kinh doanh với công ty nước ngoài và
hưởng phần trăm hoả hồng.
1.4"Các chỉ tiêu khảo sát:
1.4.1-Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực:
Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhan lực là tổng hợp các bộ phận, mối liên
hệ phụ thuộc, có trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau
bảo đảm thực hiện mục đích của doanh nghiệp.
1.4.2-Doaiih số mua và cơ cấu nguồn mua:
Phân tích tình hình mua hàng nhằm đánh giá khách quan tình hình thực
hiện kế hoạch mua hàng của doanh ngliiệp. Qua đó thấy được tác động của nó
đến việc thực hiện kế hoạch bán ra và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
c = (Công thức 2)
VLĐ
C: Số vòng quay vốn lưu động .
D: Doanh thu trừ thuế.
VLĐ: SỐ dư bình quân VLĐ.
+SỐ ngày luân chuyển:
T T*VLĐ
]VỊ=
=
(Công thức 3)
c D
N: Số ngày luân chuyển một vòng quay vốn .
T: Số ngày trong kỳ( 360 ngày ).
Số vòng quay VLĐ càng lớn, số ngày luân chuyển một vòng quay càng
nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả ,
+Hiệu quả sử dụng VLĐ:
Nói lên 100 đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đổng lợi nhuận.
LN
Hvlđ =—*100 (Công thức 4)
VLĐ
1.4.6-Tình hình đầu tu và sử dụng TSCĐ:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu phản ánh năng lực kinh doanh của
doanh nghiệp trong dài hạn. Dù được đầu tư bằng bất kì nguồn vốn nào, sử
dụng TSCĐ đều phải đảm bảo tiết kiệm và đảm bảo hiệu quả cao.
1.4.7-Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận :
'NSBR bình quân = *100 (Công thức 9)
Số CBCNV
1.4.10-Thu nhập bình quân CBCNV:
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không phải chỉ tính
đến lợi nhuận thu được, mà phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV,
thông qua thu nhập bình quân của họ, bởi IIÓ phản ánh lợi ích của nó với
doanh nghiệp.
1.4.11-Một số chỉ tiêu chuyên môn:
a)Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc:
*Chỉ tiêu số dân bình quân một điểm bán thuốc phục vụ;
M
P: Chỉ tiêu số dân bình quân cho một điểm bán
N: Tổng số dân trong khu vực( người)
M: Tổng số điểm bán trong khu vực.
*Chỉ tiêu diện tích bình quân một diểm bán thuốc phục vụ( km^)
^= —
M
s: Diện tích phục vụ một điểm bán thuốc( km^)
S: Diện tích khu vực
M: Tổng số điểm bán trong khu vực
*Chỉ tiêu bán kính bình quân một điểm bán thuốc phục vụ:
' nM
R:Bán kính phục vụ của một điểm bán thuốc
S: Diện tích khu vực
M: Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực
TC - . \ ^
b)Thực hiện các quy chế chuyên môn:
- Chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung írng thuốc
- Thực hiện các quy chế chuyên môn
2.4-Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ, hồi cứu số liệu, phỏng
vấn Ban giám đốc, quan sát hoạt động của công ty. Tài liệu phân lích gồm có:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết năm.
PHẨN 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN
3.1-Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực.
3.1.1-Tổ chức bộ máy:
Trải qua hơn 10 năm tồn tại và phát triển( lừ 199J), công ty Hapharco
đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, hình thành bộ máy tổ chức phù hợp với
chức năng và nhiệm vụ cửa công ty: (Hình 1)
c
/cg
c
’S
• t-H
iẵ
*c3*
<4^
ö
A
ö
^cd
w
'O
K
ö
>o
• »-H
/Cd
•a-
<(U-
a
• ^
X
p
i
t
X
>>
W)
o
cd
o
s
o-
o
-<o
4->
Æ
I
Nhán xét: Mô hình tổ chức thuộc dạng chức năng, trực tuyến phù hợp
với nhiệm vụ của công ty, phát huy được tính sáng tạo của từng thành viên
trong công ty.
Chức năng từng vị trí trong hệ thống:
* Giám đốc: Là người thay mặt Nhà nước quản lý vốn, tài sản của công
ty, là người đại diện cho công nhân viên chức khi làm nghĩa vụ với Nhà nước
và mang lại quyền lợi cho CBCNV trong công ty, có quyền quyết định điều
hành kinh doanh theo đúng chính sách pháp luật, chịu trách nhiệm cao nhất về
và ngoài công ty.
* Ban kiều hối: Chi trả VND cho thân nhân Việt kiều trong nước số
tiền ngoại tệ( công ty được hưởng từ các hội Việt kiều mua dược phẩm thiết bị
y tế theo đường tiểu ngạch, công ty thu lợi trên cơ sở bán số hàng ngày).
* Tổng kho: Nhiệm vụ xuất nhập, lưu giữ bảo quản, theo đõi chất
lượng thuốc.
* Quầy thuốc bán lẻ: Gồm 26 hiệu thuốc, với 141 quầy( điểm bán
thuốc) và 325 đại lý xã.
3.1.2-Cơ cấu nhân lực :
^Pliát triển nhân lực qua các năm :
Khảo sát số lượng CBCNV của công ty trong 5 năm từ năm 1996 đến
2000. Kết quả thể hiện trên bảng sau:
Bảng 2: Nhân sự của công ty qua các năm 1996 - 2000.
STT Năm 1996 1997
1998
1999 2000
1
Tổng số
CBCNV(người)
379
382
397 405 425
2
Tăng so với năm
trước(%)
100 100.8
103.9
102.0
104.9
3 Tăng so với kì gốc(%) 100
TổngsốCBCNV (người)
379 382
397 405
425
2
CBĐH, trênĐH (người)
91
88
90
97 112
3 Tỷ lệ %
24.0
23.0 22.7
24.0
26.4
Người
120
100 -
8 0
60
4 0
20
0 -
1996
— ÌK
1997 1998 1999 2000
Năm
□ SỐ CB Đ H và trên ĐH I
Hình 3 : Số CBĐH và trên ĐH của công ty qua 5 năm từ 1996-2000
Số lượng CBĐH, trên ĐH của công ty tăng cả về số lượng tuyệt đối và
Giá trị %
1
Mua trong nước
56886
45
50753
38
57498
41 69099
44
73502
39
i
Nhập khẩu
69527 55 82807 62 82740 59 87957
56 114965 61
3
Tổng doanh số mua
126413
100 133560 100 140238 100 157056 100 188467
100
Triệu đồng
200000
180000-
160000
140000-
120000
100000
80000
60000