Các dấu ấn sinh học của tim
Các dấu ấn sinh học của tim
(cardiac biomarkers)
(cardiac biomarkers)
trong hội chứng mạch vành
trong hội chứng mạch vành
cấp
cấp
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
ThS. BS. Lương Quốc Việt
Dàn bài
Dàn bài
•
Hội chứng mạch vành cấp.
Hội chứng mạch vành cấp.
•
Tiêu chuẩn WHO.
Tiêu chuẩn WHO.
•
Các dấu ấn tim lý tưởng.
Các dấu ấn tim lý tưởng.
•
Các dấu ấn tim.
Các dấu ấn tim.
•
Sử dụng lâm sàng các dấu ấn tim.
Sử dụng lâm sàng các dấu ấn tim.
•
Tiêu chuẩn mới trong chẩn đoán hội chứng mạch vành
sóng Q).
sóng Q).
•
Biến đổi điển hình men tim (dựa vào CK, CKMB).
Biến đổi điển hình men tim (dựa vào CK, CKMB).
Các dấu ấn tim
Các dấu ấn timSự hoại tử làm tổn thương
Sự hoại tử làm tổn thương
sự toàn vẹn màng tế bào
sự toàn vẹn màng tế bào
cơ tim,
cơ tim,
các đại phân tử
các đại phân tử
(các dấu ấn tim)
(các dấu ấn tim)
khuyết
khuyết
tán vào mô kẽ, hệ bạch
tán vào mô kẽ, hệ bạch
huyết và mạch máu nhỏ.
huyết và mạch máu nhỏ.
•CK (CPK)
•
Độ nhạy cao: nhiều trong mô tim.
Độ nhạy cao: nhiều trong mô tim.
•
Độ đặc hiệu cao: không có trong mô ngoài tim khác.
Độ đặc hiệu cao: không có trong mô ngoài tim khác.
•
Mô hình phóng thích: nhanh, bán đời sống trong máu
Mô hình phóng thích: nhanh, bán đời sống trong máu
kéo dài.
kéo dài.
•
Có ích về mặt lâm sàng: ảnh hưởng đến điều trị.
Có ích về mặt lâm sàng: ảnh hưởng đến điều trị.
•
Thực hiện phân tích: tự động.
Thực hiện phân tích: tự động.
Các dấu ấn tim
Các dấu ấn timLactat dehydrogenase (LDH), alanin transaminase
Lactat dehydrogenase (LDH), alanin transaminase
(ALT), và aspartam transaminase (AST) là các dấu ấn
(ALT), và aspartam transaminase (AST) là các dấu ấn
hoại tử cơ tim
định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên.
•
Bệnh nhân có men tim âm tính trong vòng 6 giờ
Bệnh nhân có men tim âm tính trong vòng 6 giờ
khởi phát của đau ngực. Mẫu thứ hai nên lấy
khởi phát của đau ngực. Mẫu thứ hai nên lấy
trong vòng 6 -12 giờ.
trong vòng 6 -12 giờ.
Creatin kinases (CK)
Creatin kinases (CK)
CK được tạo thành bởi 2 bán đơn vị, B và M, nên có
CK được tạo thành bởi 2 bán đơn vị, B và M, nên có
3 đồng dạng của CK (MM, BB, và MB)
3 đồng dạng của CK (MM, BB, và MB)
Não và thận có chứa chủ yếu là CK-BB.
Não và thận có chứa chủ yếu là CK-BB.
Cơ xương chứa chủ yếu CK-MM nhưng có chứa một số
Cơ xương chứa chủ yếu CK-MM nhưng có chứa một số
CK-MB (1-3%).
CK-MB (1-3%).
Chấn thương cơ xương.
Chấn thương cơ xương.
Hoạt động thể lực nặng.
Hoạt động thể lực nặng.
Động kinh.
Động kinh.
Tiêm bắp.
Tiêm bắp.
Hội chứng đường ra ngực.
Hội chứng đường ra ngực.
Thuyên tắc phổi.
Thuyên tắc phổi.
CK-MB:
CK-MB:
Tăng trong các bệnh tim
Tăng trong các bệnh tim
•sau chuyển nhịp
sau chuyển nhịp
•
•
Tổn thương cơ xương.
Tổn thương cơ xương.
•
Bệnh cơ xương: viêm da cơ, viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ.
Bệnh cơ xương: viêm da cơ, viêm đa cơ, loạn dưỡng cơ.
•
Nhược giáp
Nhược giáp
•
Suy thận mạn.
Suy thận mạn.
•
Sinh đẻ và thời kỳ chu sinh
Sinh đẻ và thời kỳ chu sinh
•
Khối u: ung thư phổi.
Khối u: ung thư phổi.
CK-MB
CK-MBMB-CK cũng có mặt với số lượng nhỏ trong ruột non,
MB-CK cũng có mặt với số lượng nhỏ trong ruột non,
lưỡi, cơ hoành, tử cung, tuyến tiền liệt.
lưỡi, cơ hoành, tử cung, tuyến tiền liệt.Hoạt động thể lực nặng, đặc biệt là trong đào tạo vận
Trong khi sự tăng cao gợi ý các biến chứng quan
Trong khi sự tăng cao gợi ý các biến chứng quan
trọng hơn như huyết khối trong stent cấp.
trọng hơn như huyết khối trong stent cấp.
CK-MB
CK-MB
•
CK-MB là dấu ấn hoại tử cơ tim có thể chấp nhận được,
CK-MB là dấu ấn hoại tử cơ tim có thể chấp nhận được,
nhưng kém đặc hiệu do nó hiện diện cả tế bào cơ tim và
nhưng kém đặc hiệu do nó hiện diện cả tế bào cơ tim và
cơ xương.
cơ xương.
•
Độ đặc hiệu có thể cải thiện bởi sử dụng
Độ đặc hiệu có thể cải thiện bởi sử dụng
phân suất CK-
phân suất CK-
MB/CK toàn phần.
MB/CK toàn phần.
Phân suất CK-MB >2,5%
Phân suất CK-MB >2,5%
gợi ý tổn
gợi ý tổn
thương cơ tim.
thương cơ tim.
Troponin là men tim được chọn và nên xét
nghiệm ở tất cả bệnh nhân.
nghiệm ở tất cả bệnh nhân.
•
Troponin T và I là dấu ấn hoại tử cơ tim có độ
Troponin T và I là dấu ấn hoại tử cơ tim có độ
nhạy cảm và độ đặc hiệu cao.
nhạy cảm và độ đặc hiệu cao.
•
Mức troponin huyết thanh thường không phát
Mức troponin huyết thanh thường không phát
hiện được ở người bình thường, và bất kỳ sự
hiện được ở người bình thường, và bất kỳ sự
tăng được xem là bất thường.
tăng được xem là bất thường.
•
Kích thước nhồi máu và nguy cơ tử vong do tim
Kích thước nhồi máu và nguy cơ tử vong do tim
sau đó tỉ lệ trực tiếp tới sự tăng troponin đặc
sau đó tỉ lệ trực tiếp tới sự tăng troponin đặc
hiệu cho tim.
hiệu cho tim.
Myoglobin
Myoglobin
1.
1.
Protein chính cung cấp oxy cho cơ vân.
Protein chính cung cấp oxy cho cơ vân.
2.
Trở về bình
Trở về bình
thường
thường
Troponin I
Troponin I
Troponin T
Troponin T
3-6 giờ
3-6 giờ
24-36 giờ
24-36 giờ
5-14 ngày
5-14 ngày
CK-MB
CK-MB
2-6 giờ
2-6 giờ
12-18 giờ
12-18 giờ
24-48 giờ
24-48 giờ
Myoglobin
Myoglobin
1-2 giờ
1-2 giờ
6-8 giờ
6-8 giờ
12-24 giờ
12-24 giờ
Triệu chứng thiếu máu cơ tim điển hình.
•
Biến đổi trên điện tim về thiếu máu cơ tim mới (biến đổi
Biến đổi trên điện tim về thiếu máu cơ tim mới (biến đổi
ST-T hay xuất hiện blốc nhánh trái mới).
ST-T hay xuất hiện blốc nhánh trái mới).
•
Hình thành sóng Q bệnh lý trên ECG.
Hình thành sóng Q bệnh lý trên ECG.
•
Bằng chứng hình ảnh mới mất sự sống còn cơ tim (vô
Bằng chứng hình ảnh mới mất sự sống còn cơ tim (vô
động) hay rối loạn vận động vùng mới.
động) hay rối loạn vận động vùng mới.
CK (U/L) Normal Range: 0-215
CKMB (ng/mL)
Trị số tương đối: RI (%MB/CK)
•
CKMB <7 and RI <4% : Âm tính
•
CKMB <7 and RI >4% :Equivocal
•
CKMB >=7 and RI <4% :Equivocal
•
CKMB >=7 and RI >4% : Dương tính
TROPONIN I
•
1.
Myoglobin
Myoglobin
2.
2.
CK
CK
3.
3.
CK-MB
CK-MB
4.
4.
Troponin
Troponin