1
MỤC LỤC
[\ Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC VÍ DỤ MINH HỌA viii
LỜI MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1
1.1.
Phương thức tín dụng chứng từ - phương thức thanh toán chủ
yếu được áp dụng hiện nay
1
1.1.1.
Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
1
1.1.2.
Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
2
1.1.3.
1.3.2.2. Các loại rủi ro trong thanh toán L/C 10
1.3.3.
Bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong thanh toán theo
phương thức TDCT của các NHTM trên thế giới
19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM
22
2.1.
Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo &
PTNT Việt Nam
22
2.1.1.
Sơ lược về lòch sử hình thành và phát triển của NHNo &
PTNT Việt Nam
22
2.1.2.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT Việt Nam
23
2.1.2.1. Tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo 23
2.1.2.2. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo &
PTNT Việt Nam trong thời gian qua
24
2.2.
Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức TDCT
tại NHNo & PTNT Việt Nam
30
2.2.1.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM
58
3.1.
Đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
NHNo & PTNT Việt Nam
58
3.1.1.
Xu hướng phát triển của việc sử dụng phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ
58
3.1.1.1. Phương thức tín dụng chứng từ vẫn là phương thức thanh
toán quan trọng trong thương mạiquốc tế tại Việt Nam
58
3.1.1.2. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đa dạng hóa phương
thức tín dụng chứng từ đáp ứng yêu cầu hội nhập
59
3.1.1.3. Sự ra đời của UCP600 59
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
3.1.2.
Đònh hướng phát triển hoạt động TTQT tại NHNo đến 2010
60
3.1.2.1 Chiến lược phát triển của NHNo & PTNT VN đến 2010 60
3.1.2.2. Đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo & PTNT VN
61
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
YZ
CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
TTQT Thanh toán quốc tế
TDCT Tín dụng chứng từ
L/C Letter of Credit (Thư tín dụng)
NHNo
NHNo & PTNT Việt
Nam
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Việt Nam
NHPH/TB/XN/CK/TL
Ngân hàng phát hành/thông báo/xác nhận/
chiết khấu/thương lượng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
XNK Xuất nhập khẩu
SWIFT
The Society for Worldwide Interbank Financial
Tele-communication (Tổ chức viễn thông tài chính
quốc tế toàn cầu)
UCP
Uniform Customs and Practice for Documentary
Credit (Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT)
ICC
International Chamber of Commerce (Phòng
Thương mại quốc tế)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7DANH MỤC CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
YZ
Trang
- Ví dụ 1 : Về rủi ro pháp lý, chính trò 32
- Ví dụ 2 : Về rủi ro pháp lý, chính trò 33
- Ví dụ 3 : Về rủi ro hối đoái 34
- Ví dụ 4 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 35
- Ví dụ 5 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 36
- Ví dụ 6 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 38
- Ví dụ 7 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 39
- Ví dụ 8 : Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng phát hành 40
- Ví dụ 9 : Về rủi ro tín dụng đối với ngân hàng phát hành 43
- Ví dụ10: Về rủi ro đạo đức đối với ngân hàng phát hành 45
- Ví dụ11: Về rủi ro đạo đức đối với ngân hàng phát hành 45
- Ví dụ12: Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng thông báo 47
- Ví dụ13: Về rủi ro kỹ thuật đối với ngân hàng thông báo 48
Vì vậy, trong nhiều năm qua các ngân hàng thương mại nói chung và
NHNo & PTNT Việt Nam nói riêng đã không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế, đa dạng hóa các phương thức thanh toán như chuyển
tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, … Trong đó, phương thức thanh toán quốc tế
bằng tín dụng chứng từ là một nghiệp vụ cơ bản, phục vụ đắc lực cho hoạt độâng
kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Do phương
thức thanh toán này có nhiều ưu việt nên nhu cầu sử dụng rất cao (chiếm khoảng
65%) và có xu hướng ngày càng phát triển, là nguồn thu tiềm năng của ngân
hàng.
Tuy nhiên, tín dụng chứng từ không phải là một nghiệp vụ đơn giản, nó
đòi hỏi phải được đầu tư thích đáng về nghiệp vụ và công nghệ. Thực tế cho
thấy, tín dụng chứng từ vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây thiệt hại về tài chính
và uy tín không chỉ cho các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu mà cho cả
ngân hàng.
NHNo & PTNT Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng
đầu, với mạng lưới rộng lớn gần 2000 chi nhánh trên cả nước, đây là điều kiện
tốt để giúp hoạt động thanh toán quốc tế phát triển. Qua hơn 10 năm tham gia
hoạt động thanh toán quốc tế, bên cạnh những thành quả, việc vận dụng phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ cũng đã và đang gặp một số khó khăn, đặc
biệt là vấn đề rủi ro – một vấn đề gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng
không chỉ về tài sản, vật chất mà cả uy tín không chỉ ở phạm vi trong nước mà
còn cả quốc tế. Chính vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ là một việc làm cần thiết mà các
ngân hàng thương mại nói chung và NHNo & PTNT Việt Nam nói riêng, cũng
như các doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng và quan tâm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Xuất phát từ nhận thức đó, tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Thanh
toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ – Giải pháp phòng ngừa và hạn
PTNT Việt Nam. Người viết đứng trên giác độ của ngân hàng nghiên cứu
về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT Việt Nam.
- Thời gian : các báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2001 –
2005.
4. Tính mới của luận văn
Mặc dù thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ không phải là vấn
đề mới mẻ, đã có một số công trình nghiên cứu cũng như tác phẩm viết về vấn
đề này, như:
- “Thanh toán quốc tế trong ngoại thương” của PGS.TS. Đinh Xuân Trình
- “Hỏi đáp về thanh toán xuất nhập khẩu qua phương thức tín dụng chứng
từ “ của GS.TS. Võ Thanh Thu
- “Thanh toán quốc tế bằng L/C – Các tranh chấp thường phát sinh và
cách giải quyết” của PGS.TS. Nguyễn Thò Quy
- “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của
PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
- Chuyên đề tốt nghiệp “Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Khu
chế xuất Tân Thuận” của Trần Thò Ngọc Diệp năm 2004
Tuy nhiên, để phục vụ cho hoạt động thương mại cũng như hoạt động
thanh toán ngày càng trở nên phổ biến và phát triển thì việc nghiên cứu về
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
những mặt trái, những rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán này là việc vô
cùng cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.
Nhìn chung các công trình trên đã tập trung và nghiên cứu những khía
cạnh của hoạt động thanh toán quốc tế nói chung cũng như phương thức tín dụng
chứng từ nói riêng nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu rủi ro trong thanh toán
quốc tế bằng phương thức L/C, đặc biệt là với một ngân hàng thương mại hàng
đầu ở Việt Nam.
Chương 2 : Thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
tại NHNo & PTNT Việt Nam
- Giới thiệu về hoạt động thanh toán quốc tế của NHNo nói chung
cũng như vò trí của phương thức tín dụng chứng từ.
- Phân tích đi sâu vào những rủi ro và kết hợp với những ví dụ minh
họa thực tế đã xảy ra tại NHNo trong thời gian 2001 -2005 để từ đó rút ra
những bài học, nguyên nhân và hạn chế, làm tiền đề cho các giải pháp và
kiến nghò ở chương tiếp theo.
Chương 3 : Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo & PTNT Việt Nam
- Nêu ra những đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán theo tín
dụng chứng từ cũng như đònh hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại NHNo & PTNT Việt Nam đến 2010.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện phương thức tín dụng
chứng từ cũng như phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức này tại
NHNo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
CHƯƠNG1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1. PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN CHỦ YẾU ĐƯC ÁP DỤNG HIỆN NAY
1.1.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
thức thanh toán tín dụng chứng từ cho hợp đồng của mình, họ thường gọi đó là
“thanh toán bằng thư tín dụng”. Lý do vì, trong ngoại thương, tín dụng chứng từ
là loại tín dụng do ngân hàng mở cho người nhập khẩu, được đảm bảo bằng các
chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu. Còn thư tín dụng là văn bản thể hiện
loại tín dụng đó và là sự cam kết trực tiếp của ngân hàng với người xuất khẩu.
1.1.2. Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp
đồng độc lập. Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với NHPH và quan hệ
giữa NHPH với người xuất khẩu.
- Trong phương thức tín dụng chứng từ có hai nguyên tắc cơ bản :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
+ Độc lập : Thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng
sau khi đã mở rồi, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán hay
bất cứ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng, thậm chí ngay cả khi
thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó.
+ Tuân thủ nghiêm ngặt : Ngân hàng chỉ thanh toán nếu các chứng từ giao
hàng hoàn toàn phù hợp với thư tín dụng, đúng với các chỉ dẫn của người mua.
Theo nguyên tắc này, ngân hàng sẽ kiểm tra toàn bộ chứng từ người bán xuất
trình hết sức kỹ lưỡng, nếu thanh toán không đúng – ngân hàng sẽ phải chòu
trách nhiệm.
- Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dòch chỉ căn cứ vào
chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa.
- Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi
của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương.
Chính vì vậy, phương thức thanh toán này được sử dụng với phạm vi rộng,
giúp các doanh nghiệp ở các nước khác nhau có thể tham gia giao dòch, trao đổi
mua bán hàng hóa.
1.1.3. Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ
chứng từ
1.1.3.2.1. ISBP645
ISBP - International Standard Banking Practice (Tập quán ngân hàng
theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho việc kiểm tra chứng từ trong phương thức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
tín dụng chứng từ) được Phòng Thương mại quốc tế phát hành tháng 01/2003, là
tài liệu bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP500. ISBP không sửa đổi UCP, giải
thích chi tiết rõ ràng làm thế nào những quy tắc này được áp dụng trong giao
dòch hàng ngày.
Thông qua việc sử dụng ISBP, những người làm việc kiểm tra chứng từ có
thể thực hành công việc cho phù hợp với các tập quán mà các đồng nghiệp của
họ đang sử dụng trên thế giới. Do vậy, ISBP ra đời góp phần làm giảm đáng kể
số lượng chứng từ bò từ chối thanh toán do có lỗi chứng từ khi xuất trình lần đầu
tiên.
1.1.3.2.2. eUCP500
Là phụ lục của UCP về xuất trình chứng từ điện tử, giúp cho phương thức
tín dụng chứng từ được sử dụng phù hợp với thời đại điện tử. Với vai trò đó,
eUCP không thay thế UCP, được soạn thảo để sử dụng cùng với UCP.
1.1.3.2.3. ISP98
ISP98 – International Standby Practices (Quy tắc thực hành tín dụng dự
phòng quốc tế) được Phòng Thương mại quốc tế ban hành, cung cấp các quy tắc
về thực hành nghiệp vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với thư tín dụng và các cam
kết độc lập có liên quan như thư tín dụng dự phòng. ISP98 là một sản phẩm
mang tính cách mạng về việc áp dụng UCP đối với thư tín dụng dự phòng. Tuy
nhiên, thư tín dụng dự phòng vẫn có thể được phát hành theo UCP nếu các bên
quyết đònh như vậy.
1.1.3.3. Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam cũng như nhiều nước khác chưa có luật riêng trực
không mong đợi
- Rủi ro là sự cố ngẫu nhiên bất ngờ, là những mối đe dọa nguy hiểm khi
xảy ra gây tổn thất, thiệt hại cho đối tượng
Nói chung, rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi khi xảy ra gây
tổn thất cho con người. Rủi ro luôn tiềm ẩn song hành với hoạt động của cuộc
sống có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Nó luôn vận động, luôn biến đổi theo môi
trường tự nhiên, kinh tế, chính trò xã hội, khả năng làm chủ tự nhiên, xã hội và tư
duy của con người. Trong hoạt động kinh doanh, rủi ro là một hoàn cảnh trong
đó có thể xảy ra một sự sai lệch, trái nghòch với kết quả mong muốn, gây mất
mát về tài sản và thua lỗ trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Phân loại rủi ro
a) Theo khả năng tính toán xác suất của rủi ro như rủi ro có thể tính toán
được vàrủi ro không thể tính toán được.
b) Theo phạm vi tác động như rủi ro cơ bản (rủi ro chung) và rủi ro riêng biệt.
c) Theo nguyên nhân gây ra rủi ro như hỏa hoạn, trộm cắp, lừa đảo, …
d) Theo tác động của môi trường gây ra rủi ro như rủi ro kinh tế, rủi ro về
mặt pháp lý, rủi ro từ môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước, …
e) Theo hoạt động bảo hiểm bao gồm : rủi ro được bảo hiểm và rủi ro không
được bảo hiểm.
f) Theo nguồn gốc của tổn thất, mất mát gồm có : các rủi ro về thò trường, tài
sản hoặc về nhân viên, khách hàng, …
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
g) Theo hoàn cảnh tác động bao gồm : rủi ro có nguồn gốc từ nguyên nhân
khách quan và rủi ro bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ quan.
Sự phân chia các loại rủi ro trên đây chỉ có tính chất tương đối. Trên thực
tế, các loại rủi ro có thể chuyển hóa cho nhau, nên cần nghiên cứu tỉ mỉ, phân
biệt đúng đắn bản chất của các loại rủi ro để đề ra giải pháp phòng ngừa thích
hợp.
Bước 4 : Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng tiến hành kiểm
tra rồi chuyển đến cho nhà xuất khẩu. Nhà xuất khẩu khi nhận được L/C do ngân
hàng thông báo gửi tới thì tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán
ngoại thương, nếu không đồng ý thì đề nghò bên nhập khẩu sửa đổi hoặc bổ
sung cho đến khi hoàn chỉnh.
Bước 5 : Giao hàng.
Bước 6 : Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán
theo đúng các điều khoản trong L/C chuyển đến ngân hàng phía mình (ngân
hàng thông báo).
Bước 7 : Ngân hàng thông báo khi nhận được bộ chứng từ tiến hành kiểm
tra bộ chứng từ đã đầy đủ chưa, có gì sai sót, bất hợp lệ hay không. Nếu không
thì chuyển cho ngân hàng phát hành L/C.
Bước 9 : Ngân hàng phát hành thanh toán cho ngân hàng thông báo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
L/C
6-
Bộû
chứng
từ
9-
Thanh
toán
1.3.2.2 Các loại rủi ro trong thanh toán L/C
Có nhiều cách phân chia rủi ro, nhưng nếu căn cứ vào nguyên gốc của rủi
ro thì có thể phân loại các rủi ro phổ biến như sau :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24 Sơ đồ 1.2 : Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C
RỦI RO THANH TOÁN
L/C
Rủi ro
kỹ
thuật
* Đối với ngân hàng phát hành L/C (NHPH) : Nội dung của L/C về cơ bản
là do nhà nhập khẩu đưa ra trong yêu cầu mở L/C của mình và đó cũng chính là
những yêu cầu của nhà nhập khẩu đối với nhà xuất khẩu trong hợp đồng đã được
cụ thể hóa thành yêu cầu của NHPH đối với nhà xuất khẩu và nó ràng buộc
trách nhiệm trả tiền của NHPH. Do vậy, khi NHPH chuyển tải không hết hoặc
không chính xác nội dung trên đơn yêu cầu mở L/C của nhà nhập khẩu vào L/C,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
nếu đó chính là vấn đề xảy ra tranh chấp, thì NHPH phải chòu rủi ro khi nhà
nhập khẩu từ chối nhận chứng từ và thanh toán cho ngân hàng.
Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới NHPH, NHPH có trách
nhiệm kiểm tra bộ chứng từ để quyết đònh trả tiền nếu bộ chứng từ hoàn hảo hay
từ chối nếu bộ chứng từ có bất đồng. Đây là quy trình rất quan trọng đối với
NHPH, tuy nhiên cũng là nguồn gốc của phần lớn các rủi ro mà chủ yếu là do
không tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ, như :
+ Vì mối quan hệ với khách hàng, NHPH cố tình vi phạm bắt những lỗi
không quan trọng để từ chối thanh toán nhưng sự từ chối này không được NHCK
công nhận.
+ Việc tiến hành kiểm tra, bắt lỗi bộ chứng từ vượt quá thời hạn cho phép
là 5 ngày làm việc của ngân hàng đối với UCP600 (hay 07 ngày đối với
UCP500). Khi đó ngân hàng sẽ mất đi quyền từ chối trả tiền trong khi nhà nhập
khẩu lại không đồng ý thanh toán do bộ chứng từ có sai sót.
+ Đã chuyển bộ chứng từ cho người mở, hoặc làm mất không trả lại chứng
từ cho người xuất trình.
* Đối với ngân hàng thông báo (NHTB) : Khi nhận được L/C chuyển đến
từ NHPH, NHTB có trách nhiệm kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C (kiểm
tra chữ ký uỷ quyền nếu phát hành bằng thư, bằng mã khóa “test key” nếu phát
hành bằng telex, hoặc bằng các mẫu điện đảm bảo tính xác thực nếu phát hành
bằng SWIFT) trước khi thông báo cho người thụ hưởng theo chỉ dẫn của NHPH.