áp dụng nghiệp vụ thị trường mở trong thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam - Pdf 30

Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Mục lục
Trang
Mở đầu:.............................................................................................2
Chơng I: Lý luận nghiệp vụ thị trờng mở.........................................................4
I. Khái niệm nghiệp vụ thị trờng mở.....................................................................4
1. Sự ra đời và phát triển của thị trờng mở............................................................4
2. Khái niệm nghiệp vụ thị trờng mở. ..................................................................5
II. Cơ chế tác động nghiệp vụ thị trờng mở .........................................................6
1.Tác động về mặt lợng.........................................................................................6
2.Tác động vể mặt giá.....6
III. Cơ chế hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở................................................7
1.Các nghịêp vụ thị trờng mở............7
2.Phơng thức hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở........9
3.Hàng hoá của nghiệp vụ thị trờng mở........10
4.Những tham gia vào nghiệp vụ thị trờng mở..12
IV. Sử dụng nghiệp vụ thị trờng mở cùng với các công cụ chính sách tiền
tệ .........................................................................................................................13
Chơng II: Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ thị trờng mở.......15
I. Sự phát triển của các loại giấy tờ có giá ngắn hạn ở Việt Nam.......................15
1.Tín phiếu kho bạc.................15
2.Tín phiếu nhà nớc...........16
II.Thực trạng hoạt đông thị trờng mở ở Việt Nam trong những năm qua..........17
III Một số giải pháp phát triển nghiệp vụ thị trờng mở ở Việt Nam....22
Kết luận..........................................................................................................26
Danh mục tài liệu tham khảo. ......................................................................27
1
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Mở đầu
Việt nam đã chuyển sang thời kỳ đổi mới kinh tế từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nên kinh tế thị trờng đợc hơn 10 năm. trong việc góp phần

3
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Chơng I:
cơ sở lý luận nghiệp vụ thị trờng mở
I. Khái niệm nghiệp vụ thị trờng mở.
1. Sự ra đời và phát triển của Nghiệp vụ thị trờng mở.
Nghiệp vụ thị trờng mở đợc áp dụng đầu tiên bởi Ngân hàng Anh từ những
năm 30 của thế kỷ 19. Vào thời gian này, lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng
Anh đợc sử dụng nh một công cụ chủ yếu để kiểm soát lợng tiền cung ứng. Tuy
nhiên, công cụ này tỏ ra kém hiệu lực khi lãi suất thị trờng tiền tệ giảm liên tục vợt
khỏi sự chi phối của lãi suất tái chiết khấu. Điều này thúc đẩy Ngân hàng Anh tìm
kiếm công cụ có hiệu quả hơn để điều chỉnh lãi suất thị trờng theo hớng mong
muốn.
Cách thức đầu tiên đợc áp dụng để nhằm làm tăng lãi suất thị trờng là:
- Bán chứng khoán chính phủ đồng thời hứa mua lại nó vào một ngày xác
định trong tơng lai.
-Vay trên thị trờng _ thực chất là một khoản vay từ ngời chiết khấu hoặc từ
ngời môi giới với đảm bảo bằng chứng khoán chính phủ.
-Bán hẳn các chứng khoán chính phủ.
-Vay từ các Ngân hàng thơng mại.
-Vay từ ngời gửi tiền đặc biệt.
Bằng các cách này, lợng tiền trung ơng giảm đi tơng ứng với khối lợng vay
hoặc bán chứng khoán, lãi suất thị trờng vì thế tăng lên.
Cùng thời gian này, Ngân hàng Trung Ương (NHTW ) Thuỵ Sỹ cũng sử
dụng nghiệp vụ bán các chứng khoán chính phủ nhằm thu hút lợng vốn khả dụng
d thừa. Vào năm 1913, lúc đầu Ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ cũng sử dụng
Nghiệp vụ thị trờng mở nh một công cụ bổ xung cho chính sách tái chiết khấu.
Tuy nhiên, trong và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Nghiệp vụ thị trờng mở ở
những nớc này đợc sử dụng nh công cụ để tài trợ cho các chi phí chiến tranh và
4

5
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Chẳng hạn, thị trờng mở của Nhật Bản chỉ bao gồm các chứng khoán nợ ngắn hạn
và những ngời tham gia chỉ gồm các tổ chức tín dụng. Nh vậy, ở Nhật thị trờng mở
là một bộ phận của thị trờng tiền tệ. Ngợc lại ở Mỹ hoặc Đức cho phép giao dịch
cả các chứng khoán dài hạn trên thị trờng mở . Xét theo thời hạn của chứng khoán
nợ thì thị trờng mở ở những nớc này bao gồm cả một phần của thị trờng chứng
khoán. Theo cách này, khái niệm Nghiệp vụ thị trờng mở có ý nghĩa kinh tế khi
nó gắn với cụm từ Nghiệp vụ thị trờng mở. Có nghĩa là, các giới hạn khác nhau
về đối tợng và các chr thể giao dịch của NHTW trong nghiệp vụ thị trờng mở sẽ
quyết định khái niệm cụ thể về thị trờng mở ở từng nớc
II. Cơ chế tác động của Nghiệp vụ thị trờng mở.
1. Tác động về mặt lợng (Tác động vào cơ số tiền tệ)
Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trờng mở của NHTW có ảnh hởng
ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các Ngân hàng thơng mại (NHTM) thông
qua ảnh hởng đến tiền gửi của các Ngân hàng thơng mại tại NHTW, và tiền gửi
khách hàng tại NHTM từ đó sẽ ảnh hởng tới khả năng cho vay của NHTM khi đó
nó sẽ tác động đến hệ số nhân tiền và sẽ tác động đến mức cung tiền. Bằng việc
bán các chứng khoán, NHTW có thể giảm bớt đi một khối lợng tiền dự trữ tơng
ứng (với điều kiện các nhân tố khác không đổi) dù ngời mua là NHTM hay khách
hàng của nó, số tiền thanh toán cho lợng chứng khoán này đợc ghi nợ vào tài
khoản của Ngân hàng tại NHTW. Trong trờng hợp ngời mua là khách hàng của
NHTM thì số tiền mua chứng khoán sẽ giảm số d tiền gửi của khách hàng đó tại
NHTM. Sự giảm xuống của dự trữ sẽ làm giảm khả năng cho vay của hệ thống
Ngân hàng và vì thế giảm khối lợng tiền cung ứng. Hành vi mua chứng khoán của
NHTW sẽ có tác động ngợc lại.
NHTW bán tín phiếu kho bạc dự trữ ngân hàng khả năng cho
vay của NHTM m Ms
2.Tác động về mặt giá ( tác động về mặt lãi suất)
Hoạt động mua bán trên thị trờng mở của NHTW có ảnh hởng gián tiếp đến

Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Có hai loại Nghiệp vụ thị trờng mở: Nghiệp vụ thị trờng mở năng động
nhằm thay đổi mức dự trữ và cơ số tiền tệ, và Nghiệp vụ thị trờng mở thụ động
nhằm bụ lại những chuyển động của nhân tố khác đã ảnh hởng tới cơ số tiền tệ.
1.1 Giao dịch giấy tờ có giá
a. Các giao dịch không hoàn lại (hay các giao dịch muabán hẳn).
Các giao dịch này bao gồm các nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá của NHTW
trên thị trờng theo phơng thức mua đứt, bán đoạn trên cơ sở giá thị trờng. Hình
thức giao dịch này làm chuyển hắn quyền sở hữu đối với các chứng khoán là đối t-
ợng giao dịch. Vì vậy ảnh hởng của nó đối với dự trữ các Ngân hàng là dài hạn
các giấy tờ đó phải là các công cụ nợ có mức rủi ro thấp và phải đợc phát hành bởi
các tổ chức đủ điều kiện theo quy định
b. Các giao dịch có hoàn lại (giao dịch có kỳ hạn).
Phơng pháp này chủ yếu đợc sử dụng cho mục đích giao dịch tạm thời là các hợp
đồng mua lại. Hợp đồng mua lại đợc sử dụng khi NHTW thực hiện một giao dịch
theo hợp đồng mua lại, có nghĩa là nó mua chứng khoán từ ngời môi giới trên thị
trờng, ngời đồng ý sẽ mua lại vào một ngày trong tơng lai.
Giao dich mua mua bán có kỳ hạn tồn tại dới dạng:
Thứ nhất: Mua bán theo hợp đồng mua lại: Là việc NHTW ký hợp đồng mua
bán với ngời giao dịch và ngơi giao dịch đồng ý mua lại các giấy tờ có giá của
NHTW vào một ngày xác định trong tơng lai.
Thứ hai : Mua bán theo hợp đồng mua lại đảo ngợc : là việc NHTW bán các giấy
tờ có giá cho ngời giao dịch và ngời giao dịch lại đồng ý bán lại các giấy tờ có giá
cho NHTW vào một ngày xác định trong tơng lai.
Các giao dịch có hoàn lại đợc sử dụng chủ yếu trong Nghiệp vụ thị trờng mở vì
những lý do sau:
Đây là công cụ có hiệu quả nhất để bù đắp hoặc triệt tiêu những ảnh hởng
không dự tính trớc đến dự trữ của các Ngân hàng, chi phí giao dịch của một hợp
đồng mua lại rẻ hơn so với hợp đồng mua đứt bán đoạn; Thích hợp trong trờng hợp
các định hớng chính sách tiền tệ không hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải

c.Đấu thầu lãi suất .
9
Đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ thị trờng mở của NHNN Việt Nam va giai phap
Các tổ chức tham gia đấu thầu tự đăng ký số tiền ứng với mức lãi suất mình
chọn. Đối với đấu thầu nhằm cung ứng thêm vốn khả dụng, các số lợng đặt
thầu đợc
sắp sếp theo thứ tự và đợc phân phối theo các mức lãi suất cao sẽ đợc u tiên phân
phối trớc cho đến khi số lợng phân phối đợc sử dụng hết .
Trong đấu thầu lãi suất, NHTW có thể áp dụng dới hình thức một giá (phơng thức
Hà Lan) hoặc nhiều giá(phơng thức Mỹ)
3. Hàng hoá của nghiệp vụ thị trờng mở.
a. Tín phiếu kho bạc.(TB)
Tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ do chính phủ phát hành để bù đắp thiếu hụt tạm
thời trong năm tài chính. Thời hạn của tín phiếu thông thờng là dới 12 tháng. Đây
là công cụ chủ yếu của Nghiệp vụ thị trờng mở của hầu hết NHTW các nớc vì:
-Tín phiếu kho bạc có tính thanh khoản cao.
-Đợc phát hành định kỳ với khối lợng lớn và vì thế có thể thoả mãn nhu cầu
can thiệp của NHTW với liều lợng khác nhau.
Bộ tài chính là ngời có vai trò quan trọng trong việc xác định khối lợng phát hành,
thanh toán lãi và gốc của tín phiếu. Tín phiếu kho bạc đợc phát hành hàng tuần để
chi trả các khoản nợ ngắn hạn của chính phủ.
Vì vậy, khối lợng tín phiếu này thay đổi tuỳ theo nhu cầu vay mợn của chính phủ
và sự hạn chế tốc độ tăng trởng của các nhà chức trách tiền tệ.
b. Chứng chỉ tiền gửi. (CD).
Chứng chỉ tiền gửi là giấy nhận nợ của Ngân hàng hay các định chế tài chính phi
ngân hàng, xác nhận món tiền đã đợc gửi vào ngân hàng trong một thời gian nhất
định với một mức lãi suất định trớc. Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi thờng là ngắn
hạn. Sự ra đời của chứng chỉ tiền gửi đánh dấu sự thay đổi căn bản trong cơ chế
quản lý ngân hàng: Chuyển từ quản lý tài sản nợ sang quản lý tài sản có vì nó
cung cấp một hình thức huy động vốn chủ động cho ngân hàng thay vì phải phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status