Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân Hạnh - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................... 3
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH NGÂN HẠNH...........................................................................4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................4
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh...................5
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý..................................................................8
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.......................8
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ................................................................9
1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.....................................12
1.3.1. Thuận lợi.....................................................................................12
1.3.2. Khó khăn.....................................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH..............................................13
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...................................................13
2.1.1. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng...............................................13
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty .....................................15
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán.............................17
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu...................17
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền.................................................................17
2.3.2. Kế toán tài sản cố định................................................................20
2.3.3. Kế toán hàng tồn kho..................................................................25
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương......................29
2.4. Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
của công ty TNHH Ngân Hạnh..............................................................32
2.4.1. Các phương thức bán hàng của công ty......................................32
2.4.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá...........................................................33
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
1

Công ty TNHH Ngân Hạnh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực thương mại, dịch vụ. Trong việc quyết định sự thành công hay thất bại
của công ty có một phần đóng góp không nhỏ của công tác kế toán. Nhận
thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, nhất là kế toán tiêu thụ hàng
hoá trong công ty thương mại, em đã tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế
toán trong công ty và hoàn thành báo cáo kiến tập với đề tài: “Kế toán tiêu
thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân
Hạnh”.
Báo cáo kiến tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Ngân Hạnh
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty TNHH Ngân Hạnh
Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
Ngân Hạnh
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH NGÂN HẠNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: công ty TNHH Ngân Hạnh.
Mã số thuế: 0100701506
Số ĐKKD: 053980, cấp lần đầu 22/09/1997; ngày sửa đối sau cùng
28/01/2008.
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Kho của công ty: Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội
Tiền thân của công ty TNHH Ngân Hạnh là công ty TNHH kỹ nghệ lạnh
Thăng Long.
Ngày 20/7/1993 công ty TNHH kỹ nghệ lạnh Thăng Long được thành
lập theo giấy phép số 000467 GP/TLDN – 02 của UBND Thành phố Hà Nội

động cho lực lượng lao động trong nước.
Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh với giá thành đảm bảo hợp lý
dựa trên phương châm: lấy thị trường làm hướng đạo, lấy sáng tạo làm nòng
cốt, gắn chất lượng với sự tồn vong của công ty, lấy nhân tài làm chỗ dựa,
lấy quản lý để thúc đẩy hiệu quả đưa công ty đi theo con đường nâng cao uy
tín. Công ty có bộ máy quản lý có năng lực, một đội ngũ công nhân viên
thận trọng trong quá trình làm việc. Trong các quan hệ tín dụng với ngân
hàng và các đối tác khác, công ty luôn là một khách hàng có uy tín.
Trong thời gian đầu mới thành lập, công ty kinh doanh trong các lĩnh
vực: lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm, sửa chữa tủ lạnh,
máy làm kim, máy làm nước đá.
Ngày 22/9/1997 công ty TNHH Ngân hạnh chính thức được thành lập
và hoạt động trong những lĩnh vực đã đăng ký kinh doanh sau:
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chế biến thực phẩm ( nước giải khát, nước đá, bia hơi)
- Dịch vụ lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm.
Năm 2003, công ty quyết định mở rộng hoạt động và đăng ký kinh
doanh bổ sung một số lĩnh vực sau:
- Dịch vụ ăn uống.
- Dịch vụ sinh thái.
- Dịch vụ phục vụ khách du lịch.
Hiện nay công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh và đăng
ký kinh doanh thêm các hoạt động như:
- Kinh doanh hương liệu, nguyên liệu, vật tư, thiết bị ngành
bia và hoá thực phẩm.
- Sản xuất bia, rượu và các loại nước giải khát.

thuế
14.Chi phí thuế TNDN
37.357.598.817
0
35.858.649.711
1.495.711.395
32.380.170
346.736.685
91.688.500
1.001.502.428
88.163.952
438.838.820
353.573.655
85.265.165
173.492.117
48.576.939
102.928.526.81
7
0
97.493.126.843
5.435.399.974
319.046.976
2.072.794.912
601.034.622
1.904.331.709
1.176.285.707
802.350
11.786.071
(10.983.721)
1.165.301.986

Ta thấy rằng: doanh thu bán hàng của năm 2007 tăng 2,76 lần so với
năm 2006. Và năm 2008 tăng 3,87 lần so với năm 2006. Như vậy chứng tỏ
công ty đã cập nhật các thông tin trên thị trường và đã tiêu thụ các mặt hàng
có số lượng lớn khiến doanh thu tăng lên nhanh chóng qua các năm.
Với sự nỗ lực hoạt động của công nhân viên dưới sự quản lý của hội
đồng quản trị và ban giám đốc công ty, lợi nhuận trước thuế ngày càng tăng
cao:
Năm 2006: 173.429.117 VNĐ chiếm 100%
Năm 2007: 1.165.301.986VNĐ tăng 6,72 lần( 672%) so với
năm 2006
Năm 2008: 1.262.895.662VNĐ tăng 7,28 lần( 728%) so với
năm 2006
Như vậy có thể nói hoạt động của công ty đã đem lai hiệu quả cao,
với tốc độ phát triển vượt bậc, đối phó được với sự bất ổn định của thị
trường và khủng hoảng kinh tế. Công ty đã đóng góp một phần đáng kể vào
nguồn ngân sách nhà nước. Góp phần vào ổn định nền kinh tế đất nước.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Cũng như các công ty có quy mô vừa và nhỏ khác trong cả nước, cơ
cấu tổ chức bộ máy công ty hết sức gọn nhẹ nhưng đem lại hiệu quả cao.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ngân Hạnh

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.2.1. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt động của
công ty. Hội đồng quản trị đảm nhận các chức năng quan trọng như: quyết

Website: Email : Tel : 0918.775.368
định phương hướng phát triển công ty, quyết định tăng hoặc giảm vốn điều
lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn, quyết định
phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài
sản được ghi trong sổ kế toán của công ty, quyết định mức lương lợi ích
khác đối với giám đốc, kế toán trưởng thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ
của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, quyết định thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện các quyết định thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, các quyết định được Hội đồng quản trị thông qua theo
nguyên tắc lớn hơn 50% phiếu thuận. Hội đồng quản trị họp định kỳ một
năm một lần.
1.3.2.2. Ban giám đốc
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình như tổ chức thực hiện các quyết định của Hội
đồng thành viên liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức
danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, ký kết hợp đồng nhân
danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch Hội đồng thành
viên. Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên,
kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh
doanh.
Phó giám đốc là những người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý
công ty ở các lĩnh vực khác nhau như:
Phó giám đốc tài chính chuyên phụ trách về vấn đề tài chính của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật chuyên phụ trách về các vấn đề kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ và kỹ thuật cơ khí chế tạo nhà máy bia.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2.6. Phòng xuất nhập khẩu
Là công ty chủ yếu hoạt đ ộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nên
phòng xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty.
Các cán bộ chuyên về lĩnh vực nhập khẩu phải đạt yêu cầu về kiến
thức chuyên môn, am hiểu lĩnh vực xuất nhập khẩu, thị trường và giỏi ngoại
ngữ, đặc biệt phải nhạy bén trước tình hình biến động của thị trường thế
giới.
Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ: xem xét kế hoạch nhập khẩu từ
phòng kinh doanh; nghiên cứu tổng hợp thông tin từ thị trường nước ngoài
thông qua mạng Internet hoặc trực tiếp sang tham quan các bạn hàng. Từ đó
sẽ lựa chọn nhà cung cấp tiến hành thương lượng ký kết hợp đồng; tiến hành
các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ nhập khẩu.
1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1.3.1. Thuận lợi
Công ty TNHH Ngân Hạnh là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ. Công ty kinh doanh với giá thành đảm bảo, hợp lý dựa
trên phương châm: lấy thị trường làm hướng đạo, lấy sáng tạo làm nòng cốt,
gắn chất lượng sản phẩm với sự tồn vong của công ty. Lấy nhân tài làm chỗ
dựa, lấy quản lý để thúc đẩy hiệu quả, đưa công ty đi theo con đường nâng
cao uy tín sản phẩm. Công ty có bộ máy quản lý có năng lực, một đội ngũ
công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm và tinh thần trong
quá trình làm việc. Trong các quan hệ tín dụng với ngân hàng và các đối tác
khác công ty luôn là một khách hàng có uy tín, các khoản vay đều sử dụng
đúng mục đích, luôn coi trọng chữ tín, thanh toán đầy đủ các khoản nợ khi
đã đến hạn trả, luôn tạo cho đối tác cảm giác an toàn khi ký kết hợp đồng
với công ty.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C

gồm sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết.
Kết cấu và nội dung của các loại sổ trong hình thức Nhật ký chung:
- Sổ nhật ký chung: phản ánh cho mọi đối tượng, là sổ nhật ký chủ yếu,
quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vị trong một niên độ kế toán, được
sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh không phân biệt của đối tượng
nào, theo thứ tự thời gian và ghi kết chuyển vào số liệu của các nhật ký đặc
biệt để quản lý chung.
Sổ nhật ký chung có các đặc điểm: là sổ quyển, không sử dụng tờ rời,
mở chung cho các đối tượng, có chức năng hệ thống hoá số liệu kế toán
theo thứ tự phát sinh của nghiệp vụ. Cơ sở để ghi nhật ký chung là chứng từ
gốc đã lập hợp pháp, hợp lệ. Nhật ký chung ghi theo nguyên tắc ghi sổ kép.
- Sổ cái: được mở để ghi tiếp số liệu kế toán từ sổ nhật ký, đây là sổ
tổng hợp dùng để hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh theo từng tài khoản
mở cho mỗi đối tượng hạch toán.
Sổ cái có đặc điểm: ghi sau nhật ký xét trên góc độ tự phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh đã được chứng từ hoá, được ghi theo từng đối tượng
ứng với mỗi tài khoản được mở. Ghi sổ cái được thực hiện theo từng
nghiệp vụ đã ghi trên sổ nhật ký. Cơ sở ghi sổ cái là nhật ký chung. Cách
ghi sổ cái là nhặt đối tượng theo số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái
của đối tượng đó.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO
HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNGSinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
14
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ ĐẶC
BIỆT

Chịu trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật, cấp trên về mặt nghiệp
vụ đó là công tác tài chính kế toán, tổ chức công tác hạch toán kế toán
của công ty. Kế toán trưởng tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập
các báo cáo tài chính.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ vào các hoá
đơn bán hàng, phiếu xuất kho để theo dõi tình hình bán hàng của
doanh nghiệp để từ đó xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi, tính toán đầy đủ,
kịp thời các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tiền lương và bảo
hiểm xã hội.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có, uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi để theo dõi được chính xác số dư tài khoản
tại ngân hàng.
- Kế toán nhập khẩu: Căn cứ vào hoá đơn thương mại, vận tải đơn,
chứng từ bảo hiểm, tờ khai thuế để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến nhập khẩu hàng hoá.
- Thủ quỹ: là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên
quan tới tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt kết hợp với
kế toán thanh toán tiến hành kiểm kê quỹ hàng tháng và khi có lệnh
đột xuất.
- Thủ kho: chịu trách nhiệm quản lý kho vật tư khi có phiếu nhập,
phiếu xuất. Hàng ngày lập thẻ kho và đối chiếu với kế toán bán hàng
khi tiến hành kiểm kê vào cuối kỳ hoặc khi có lệnh kiểm kê.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
16
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ

ty có thể thực hiện các công tác kế toán một cách dễ dàng hơn và đạt hiệu
quả tốt nhất.
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ bao
gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển . Vốn bằng tiền
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán và thu hồi các khoản nợ, vì
vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.
Hàng ngày, nhân viên kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan như
phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng… đã được ký duyệt phản ánh vào
sổ sách tình hình tăng giảm số dư các tài khoản tiền mặt tại quỹ. Căn cứ vào
chứng từ của ngân hàng như giấy báo Có, giấy báo Nợ, chứng từ gốc đi làm:
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản để phản ánh vào sổ chi tiết
theo dõi tiền gửi ngân hàng.
2.3.1.1. Tài khoản 111: Tiền mặt
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
nộp tiền, uỷ nhiệm chi, séc
Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền mặt:
(2) (1) (2) (3)

(4)
(5)
Các bước công việc:
(1)Đề nghị nộp tiền
(2)Lập phiếu thu

Bộ phận
lưu trữ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(2) Duyệt chi
(3) Lập phiếu chi
(4) Ký duyệt phiếu chi
(5) Chi tiền, ghi sổ quỹ
(6)Ghi sổ kế toán và chuyển sang bộ phận lưu trữ bảo quản
Các tài khoản cấp 2 sử dụng:
- Tài khoản 1111: Tiền mặt VNĐ
- Tài khoản 1112: Tiền mặt ngoại tệ
2.3.1.2 . Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng VNĐ
Tài khoản 1122: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
- Sổ sách sử dụng:
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ cái(áp dụng cho hình thức nhật ký chung).
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê( sổ phụ)
- Trình tự luân chuyển chứng từ khi thu tiền gửi bằng séc
- Trình tự khi thu tiền gửi ngân hàng bằng uỷ nhiệm chi
- Trình tự thực hiện chi bằng tiền gửi ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
19
HOÁ ĐƠN
THUẾ GTGT
NHẬN SÉC

mua
Giấy báo Nợ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trình tự ghi sổ kế toán tài khoản 111, 112

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.3.2. Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1. Tiêu chuẩn xác định và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
Tài sản cố định là các tài sản có hình thái vật chất hoặc không có hình
thái vật chất nhưng có giá trị xác định được đưa vào quá trình kinh doanh.
Theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC, tài sản cố định đủ 4 tiêu
chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
20
Chứng từ liên quan đến tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng
Bảng tổng hợp
phiếu thu, chi
Sổ chi tiết tài khoản
111,112
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản
111, 112
Bảng tổng hợp chi tiết
tài khoản 111,112
Bảng cân đối số phát sinh

Nguyên giá
TSCĐ nhận bàn
giao XDCB
Giá quyết
toán công
trình
Lệ phí trước
bạ & chi phí
khác
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Nguyên giá TSCĐ nhận góp
vốn liên doanh, liên kết
Giá trị vốn góp do hội đồng
quản trị định giá
Giá trị còn lại
Nguyên giá Giá trị hao mòn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm / 12
Trong trường hợp công ty có sự biến động tăng giảm TSCĐ trong kỳ
thì:

= + -
2.3.2.2. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Sổ tài sản cố định
Sổ tổng hợp

của TSCĐ giảm
đi trong th áng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài khoản 2133 “ Bản quyền, bằng sáng chế”
- Tài khoản 2134 “ Nhãn hiệu hàng hoá”
- Tài khoản 2135 “ Phần mềm máy vi tính”
- Tài khoản 2136 “ Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng quyền”
- Tài khoản 2138 “ TSCĐ vô hình khác”
Tài khoản 214 “ Hao mòn TSCĐ” : phản ánh tình hình biến động của
tài sản theo giá trị hao mòn. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản
cấp 2:
- Tài khoản 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình”
- Tài khoản 2412 “ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”
- Tài khoản 2423 “ Hao mòn TSCĐ vô hình”
2.3.2.4. Thủ tục, phương pháp lập các chứng từ ban đầu về biến động
tài sản cố định
Khi TSCĐ mới được đưa vào sử dụng, công ty lập hội đồng giao nhận
gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để lập “Biên bản
giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng tài sản cố định. Đối với những tài sản
cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao
thi có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán sao lại cho mỗi đối
tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng của từng tài sản cố định.
Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn mua
TSCĐ, hợp đồng, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên
quan. Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ này được phòng kế toán lập và kế toán
trưởng ký xác nhận. Thẻ này được lưu tại phòng kế toán trong suốt quá trình
sử dụng TSCĐ. Khi lập xong, thẻ TSCĐ được ghi vào sổ TSCĐ, sổ này lập
chung cho toàn công ty một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một
quyển.

Quan hệ đối chiếu
2.3.3. Kế toán hàng tồn kho
2.3.3.1. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, khi tham gia vào quá trình sản
xuất, nó tạo nên thực thể của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho công cụ dụng,
tài sản cố định hoạt động bình thường.
Công ty sử dụng tài khoản 152 để hạch toán nguyên vật liệu. Tài
khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật
liệu theo giá hiện có.
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Khánh Hoà
Lớp: Kiểm toán 48C
25
Chứng từ tăng, giảm,
khấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
TSCĐ
Sổ cái tài khoản
211,212,213,214
Sổ chi tiết TSCĐ

Trích đoạn Kế toán tiêu thụ hàng hoá Những ưu điểm Những tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status